vanban.org

Quyết định số 790/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Trị Ban hành 28/04/2005 Hiệu lực 10/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2007 — Văn thư vanban.org

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 730/2005/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 28 tháng 4 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Can cu Luat To chuc HDND va UBND ngay 26/11/2003;
- Can cu Luat ban hanh Van ban quy pham phap luat cua HDND, UBND da duoc Quoc hoi nuoc Cong hoa xà hoi chu nhia Viet Nam, khoa XI, ky hop thu 6 thong qua ngay 03/12/2004;
- Can cu Thong tu so 118/2004/TT-BTC ngay 08/12/2004 cua Bô Tái chinh Quy dinh ché do cóng tác phi, ché do chi hói nghi doi vovi cac co quan hàn chinh và don vi su nghiép cóng lap trong ca nuoc;
- Can cu Cóng vān 49/CV-TT ngay 21/4/2005 cua Thùng truc HDND tinh V/v Quy dinh ché do cóng tac, ché do hói nghi doi vovi co quan hàn chinh và don vi su nghiép cóng lap;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý như sau:

1 - Chế độ công tác phí:

1.1) Phụ cấp công tác

- Đi công tác vùng trung du, đồng bằng trong nội tỉnh có khoảng cách từ 10 km trở lên:

+Vung trung du: 25.000 dong/ngay/nguoi
+Vung dong bang: 20.000 dong/ngay/nguoi

- Đi công tác vùng sâu, biên giới, hải đảo

+ Khu vuc I: 30.000 dong/ngay/nguoi
+Khu vuc II: 35.000 dong/ngay/nguoi
+Khu vuc III: 40.000 dong/ngay/nguoi

Các khu vực I, II, III được quy định tại Quyết định số 42/QĐ-UB ngày 23/5/1997 và Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Uỷ ban Dân tộc Miền núi (Danh sách kèm theo).

- Đi công tác ngoài tỉnh: 50.000 đồng/ngày/người.

1.2) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác, mức tối đa, như sau:

- Dói voi thanh pho Hà Nói, Ho Chi Minh: 120.000 dong/ngay/nguòi
- Dói voi cac tinh, thanh pho khac: 100.000 dong/ngay/nguòi
- Dói voi cac huyén, thi xà truc thuoc tinh: 60.000 dong/ngay/nguòi

Trường hợp cán bộ công chức nhà nước đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng, thì mức thanh toán tối đa, như sau:

- Dói voi Thanh pho Hà Nói, Ho Chi Minh: 240.000 dong/ngay/nguòi
- Dói voi cac tinh, thanh pho khac: 150.000 dong/ngay/nguòi
- Dói voi cac huyén, thi xà truc thuoc tinh: 90.000 dong/ngay/nguòi

Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác nghỉ lại các địa phương không có nhà nghỉ, nhà khách (không có hoá đơn) thì được thanh toán theo mức khoản 30.000 đồng/ngày/người.

1.3) Thanh toán khoản tiền công tác phí.

Trường hợp cán bộ công chức thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng (như văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, cán bộ y tế đi kiểm tra phòng dịch ...). Mức khoản 150.000 đồng/tháng.

2 - Chế độ chi hội nghị.

2.1) Mức tiền ăn: Chỉ hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, tổ chức tại tỉnh và huyện, thị xã: 25.000 đồng

Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung thì cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện thu tiền ăn của các đại biểu theo mức quy định trên.

2.2) Mức hỗ trợ tiền nghỉ:

Chỉ hỗ trợ tiền nghỉ cho các đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức 60.000 đồng/ngày/người.

2.3 Chi nước uống: 2.000 đồng/ngày/người.

Các quy định khác không đề cập trong Quyết định này được thực hiện theo mức quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2005, các quy định trước đây trái với Quyết định này và Thông tư 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

(Kèm theo Quyết định số 130/QĐ-UB ngày 28/04/2005 của UBND tỉnh Quảng Trị)

HuyệnKhu vực IKhu vực IIKhu vực III
1- Hướng Hoá1- Xã Tân Lập1- Xã Hướng Tân1- Xã Thuận
2- Xã Tân Liên2- Xã Tân Hợp2- Xã Hướng Lập
3- Xã Tân Thành3- Xã Hướng Việt
4- Xã Tân Long4- Xã Hướng Phùng
5- Thị trấn Khe Sanh5- Xã Hướng Sơn
6- Thị trấn Lao Bảo6- Xã Hướng Linh
7- Xã Thanh
8- Xã A Xing
9- Xã A túc
10- Xã A Dơi
11- Xã Ba Tăng
12- Xã Hướng Lộc
13- Xã Húc
14- Xã Xi
15- Bản Ca Túc thị trấn Lao Bảo
16- Bản Ca Tang thị trấn Lao Bảo
17- Bản Khe Đá thị trấn Lao Bảo
18- Bản Ta Đủ xã Tân Hợp
19- Bản Chang xã Tân Liên
20- Bản Liệt xã Tân Thành
21- Bản Xê Núc xã Tân Long
2- Đak rông1- Xã Triệu Nguyên1- Xã Hải Phúc
2- Xã Ba Lòng2- Xã Ba Nang
3- Xã Mò ó3- Xã Tà Long
4- Xã Hướng Hiệp4- Xã Húc Nghi
5- Xã Đak rông5- xã A Vao
6- Thị trấn Krôngklang6- Bản Kreng xã Hướng Hiệp
7- Xã Tà Rụt7- Bản Khe Hiên xã Hướng Hiệp
8- Xã A Ngo
9- Xã A Bung
3- Cam Lộ1- Xã Cam Chính
2- Xã Cam Nghĩa
3- Xã Cam Tuyên1- Bản chùa xã Cam Tuyên
4- Xã Cam Thành
4- Vĩnh Linh1- Xã Vĩnh Khê1- Xã Vĩnh Ô
2- Xã Vĩnh Hà
3- T.trấn Bến Quan
5- Gio Linh1- Xã Hải Thái
2- xã Linh Thượng1- Bản Khe Me xã Linh thượng
3- Xã Vĩnh Trường
6- Huyện Đảo Cồn Cỏ1- Huyện Đảo Cồn Cỏ
Toàn tỉnh4 xã, 2 thị trấn19 xã, 2 thị trấn01 huyện, 20 xã, 11 bản

•

Mục lục Bấm để đi tới điều