UBND TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 730/2005/QĐ-UBND | Đông Hà, ngày 28 tháng 4 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Can cu Luat To chuc HDND va UBND ngay 26/11/2003;
- Can cu Luat ban hanh Van ban quy pham phap luat cua HDND, UBND da duoc Quoc hoi nuoc Cong hoa xà hoi chu nhia Viet Nam, khoa XI, ky hop thu 6 thong qua ngay 03/12/2004;
- Can cu Thong tu so 118/2004/TT-BTC ngay 08/12/2004 cua Bô Tái chinh Quy dinh ché do cóng tác phi, ché do chi hói nghi doi vovi cac co quan hàn chinh và don vi su nghiép cóng lap trong ca nuoc;
- Can cu Cóng vān 49/CV-TT ngay 21/4/2005 cua Thùng truc HDND tinh V/v Quy dinh ché do cóng tac, ché do hói nghi doi vovi co quan hàn chinh và don vi su nghiép cóng lap;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý như sau:
1 - Chế độ công tác phí:
1.1) Phụ cấp công tác
- Đi công tác vùng trung du, đồng bằng trong nội tỉnh có khoảng cách từ 10 km trở lên:
+Vung trung du: 25.000 dong/ngay/nguoi
+Vung dong bang: 20.000 dong/ngay/nguoi
- Đi công tác vùng sâu, biên giới, hải đảo
+ Khu vuc I: 30.000 dong/ngay/nguoi
+Khu vuc II: 35.000 dong/ngay/nguoi
+Khu vuc III: 40.000 dong/ngay/nguoi
Các khu vực I, II, III được quy định tại Quyết định số 42/QĐ-UB ngày 23/5/1997 và Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Uỷ ban Dân tộc Miền núi (Danh sách kèm theo).
- Đi công tác ngoài tỉnh: 50.000 đồng/ngày/người.
1.2) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác, mức tối đa, như sau:
- Dói voi thanh pho Hà Nói, Ho Chi Minh: 120.000 dong/ngay/nguòi
- Dói voi cac tinh, thanh pho khac: 100.000 dong/ngay/nguòi
- Dói voi cac huyén, thi xà truc thuoc tinh: 60.000 dong/ngay/nguòi
Trường hợp cán bộ công chức nhà nước đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng, thì mức thanh toán tối đa, như sau:
- Dói voi Thanh pho Hà Nói, Ho Chi Minh: 240.000 dong/ngay/nguòi
- Dói voi cac tinh, thanh pho khac: 150.000 dong/ngay/nguòi
- Dói voi cac huyén, thi xà truc thuoc tinh: 90.000 dong/ngay/nguòi
Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác nghỉ lại các địa phương không có nhà nghỉ, nhà khách (không có hoá đơn) thì được thanh toán theo mức khoản 30.000 đồng/ngày/người.
1.3) Thanh toán khoản tiền công tác phí.
Trường hợp cán bộ công chức thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng (như văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, cán bộ y tế đi kiểm tra phòng dịch ...). Mức khoản 150.000 đồng/tháng.
2 - Chế độ chi hội nghị.
2.1) Mức tiền ăn: Chỉ hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, tổ chức tại tỉnh và huyện, thị xã: 25.000 đồng
Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung thì cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện thu tiền ăn của các đại biểu theo mức quy định trên.
2.2) Mức hỗ trợ tiền nghỉ:
Chỉ hỗ trợ tiền nghỉ cho các đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức 60.000 đồng/ngày/người.
2.3 Chi nước uống: 2.000 đồng/ngày/người.
Các quy định khác không đề cập trong Quyết định này được thực hiện theo mức quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2005, các quy định trước đây trái với Quyết định này và Thông tư 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3 - Bộ Tài chính - Thường vụ Tỉnh uỷ - TT/HDND tỉnh - Vụ KT Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp - CT, các PCT. UBND tỉnh - Các PVP, CV - Lưu VT. TM | TM/UBND TỈNH QUẢNG TRỊ CHỦ TỊCH Lê Hữu Phúc CHI CỤC TRƯỞNG Phan Thị Quyên CHỨNG THỰC BẢN SAO ĐÚNG VỚI NGUYÊN BẢN TRONG HỒ SƠ LƯU TRỮ Tài liệu được sao từ: Mục lục số: 05 Hổ sơ số: 74 Tờ số: 41 Số chứng thực: 141 Ngày 04 tháng 4 năm 2019 Danh sách các xã, thôn, bản thuộc từng khu vực theo QĐ số 42/QĐ-UB ngày 23/5/1997 và Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Ủy ban Dân tộc Miền núi |
(Kèm theo Quyết định số 130/QĐ-UB ngày 28/04/2005 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| Huyện | Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III |
| 1- Hướng Hoá | 1- Xã Tân Lập | 1- Xã Hướng Tân | 1- Xã Thuận |
| 2- Xã Tân Liên | 2- Xã Tân Hợp | 2- Xã Hướng Lập | |
| 3- Xã Tân Thành | 3- Xã Hướng Việt | ||
| 4- Xã Tân Long | 4- Xã Hướng Phùng | ||
| 5- Thị trấn Khe Sanh | 5- Xã Hướng Sơn | ||
| 6- Thị trấn Lao Bảo | 6- Xã Hướng Linh | ||
| 7- Xã Thanh | |||
| 8- Xã A Xing | |||
| 9- Xã A túc | |||
| 10- Xã A Dơi | |||
| 11- Xã Ba Tăng | |||
| 12- Xã Hướng Lộc | |||
| 13- Xã Húc | |||
| 14- Xã Xi | |||
| 15- Bản Ca Túc thị trấn Lao Bảo | |||
| 16- Bản Ca Tang thị trấn Lao Bảo | |||
| 17- Bản Khe Đá thị trấn Lao Bảo | |||
| 18- Bản Ta Đủ xã Tân Hợp | |||
| 19- Bản Chang xã Tân Liên | |||
| 20- Bản Liệt xã Tân Thành | |||
| 21- Bản Xê Núc xã Tân Long | |||
| 2- Đak rông | 1- Xã Triệu Nguyên | 1- Xã Hải Phúc | |
| 2- Xã Ba Lòng | 2- Xã Ba Nang | ||
| 3- Xã Mò ó | 3- Xã Tà Long | ||
| 4- Xã Hướng Hiệp | 4- Xã Húc Nghi | ||
| 5- Xã Đak rông | 5- xã A Vao | ||
| 6- Thị trấn Krôngklang | 6- Bản Kreng xã Hướng Hiệp | ||
| 7- Xã Tà Rụt | 7- Bản Khe Hiên xã Hướng Hiệp | ||
| 8- Xã A Ngo | |||
| 9- Xã A Bung | |||
| 3- Cam Lộ | 1- Xã Cam Chính | ||
| 2- Xã Cam Nghĩa | |||
| 3- Xã Cam Tuyên | 1- Bản chùa xã Cam Tuyên | ||
| 4- Xã Cam Thành |
| 4- Vĩnh Linh | 1- Xã Vĩnh Khê | 1- Xã Vĩnh Ô | |
| 2- Xã Vĩnh Hà | |||
| 3- T.trấn Bến Quan | |||
| 5- Gio Linh | 1- Xã Hải Thái | ||
| 2- xã Linh Thượng | 1- Bản Khe Me xã Linh thượng | ||
| 3- Xã Vĩnh Trường | |||
| 6- Huyện Đảo Cồn Cỏ | 1- Huyện Đảo Cồn Cỏ | ||
| Toàn tỉnh | 4 xã, 2 thị trấn | 19 xã, 2 thị trấn | 01 huyện, 20 xã, 11 bản |
•