ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 72/2026/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV) và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại VI, V);
Căn cứ Thông tư số 29/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động;
Căn cứ Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 27662/TTr-SNNMT-CTR ngày 24 tháng 8 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 10367/BC-STP ngày 13 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định về bộ định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Nội dung ban hành
Ban hành kèm theo Quyết định này là Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, cơ quan chuyên ngành và các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ căn cứ bộ định mức được ban hành tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí và thực hiện các quy trình quản lý cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc triển khai bộ định mức được ban hành kèm Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các quy định của pháp luật, với thực tế quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, cùng các sở, ban ngành, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
b) Tổng hợp, đánh giá việc triển khai các hạng mục công việc cụ thể tại bộ định mức được ban hành kèm Quyết định này để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi hoặc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế phù hợp với các quy định của pháp luật, với thực tế quản lý (nếu cần thiết).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 1281/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về công bố bộ định mức dự toán công tác quản lý chất thải rắn đô thị và Quyết định số 4281/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành bộ định mức kinh tế kỹ thuật quản lý chất thải rắn đô thị - Định mức dự toán vệ sinh môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Bãi bỏ nội dung về đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị tỉnh Bình Dương tại Điều 1 Quyết định số 1636/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
c) Quyết định số 2881/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Bình Dương.
d) Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành bộ định mức dự toán bổ sung một số công tác thu gom, chất thải rắn sinh hoạt; Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành bộ đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị; Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành bộ đơn giá bổ sung một số công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về phê duyệt định mức công tác xử lý rác thải sinh hoạt công suất 700 tấn/ngày đến 950 tấn/ngày tại bãi chôn lấp số 2 xã Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ của Công ty TNHH KBEC VINA; Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi bổ sung Điều 1 Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về định mức công tác xử lý rác thải sinh hoạt công suất 700 tấn/ngày đến 950 tấn/ngày tại bãi chôn lấp số 2 xã Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ của Công ty TNHH KBEC VINA; Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực II; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; Giám đốc các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Xây dưng; Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật – Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP; - Đoàn ĐBQH TP; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP; - TTUB: CT, các PCT; - Các Sở, ban, ngành TP; - Sở Tư pháp (Phòng Kiểm tra Văn bản); - UBND các xã, phường, đặc khu; - Các cơ quan Báo, Đài TP; - VPUB: các PCVP; - Các Phòng NCTH; TT TTĐT; - Lưu: VT, (ĐT-LHT) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |