vanban.org

Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 05/10/2024 Hiệu lực 05/10/2024 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 05/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

_____________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 9289/TTr-STNMT-QLĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024 và Báo cáo thẩm định số 5739/STP-VB ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Hạn mức này không quy định đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân có nhu cầu nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.

2. Các cơ quan nhà nước, các tổ chức có thẩm quyền thực hiện các thủ tục nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân.

Điều 3. Điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân

1. Việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đảm bảo các điều kiện được quy định tại Điều 45 Luật Đất đai.

2. Việc thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đảm bảo điều kiện được quy định tại Điều 47 Luật Đất đai.

Điều 4. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân

1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi cá nhân để sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp được quy định như sau:

a) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 45 ha (bốn mươi lăm héc ta) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn.

b) Đất trồng cây lâu năm không quá 150 ha (một trăm năm mươi héc ta) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn.

c) Đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 450 ha (bốn trăm năm mươi héc ta) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn.

2. Trường hợp cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức

a) Chịu trách nhiệm rà soát và xác định đúng phạm vi, đối tượng áp dụng theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan.

b) Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các quận, huyện và thành phố Thủ Đức và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Xuân Cường

Mục lục Bấm để đi tới điều