ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 71/2026/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chuẩn nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2027 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 25042/TTr-SNNMT-NTM&GN ngày 06 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định quy định chuẩn nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2027 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định chuẩn nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2027 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của Luật Cư trú.
b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027 - 2030
1. Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027 - 2030
a) Tiêu chí thu nhập
Nhóm 1: thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 3.500.000 đồng/người/tháng.
Nhóm 2: thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 4.300.000 đồng/người/tháng.
b) Chiều, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản
Chiều thiếu hụt Việc làm gồm: chỉ số Việc làm, chỉ số Người phụ thuộc trong hộ gia đình.
Chiều thiếu hụt Y tế gồm: chỉ số Bảo hiểm y tế, chỉ số Dinh dưỡng.
Chiều thiếu hụt Giáo dục gồm: chỉ số Trình độ giáo dục của người lớn, chỉ số Tình trạng đi học của trẻ em.
Chiều thiếu hụt Nhà ở gồm: chỉ số Diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ số Chất lượng nhà ở.
Chiều thiếu hụt Thông tin gồm: chỉ số Sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản.
Chiều thiếu hụt Nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường gồm: chỉ số Nước sinh hoạt, chỉ số Nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh, chỉ số Xử lý rác thải.
c) Quy định danh sách phường, xã, đặc khu nhóm 1, nhóm 2 tại Phụ lục I và quy định đo lường các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo
a) Đối với phường, xã, đặc khu thuộc nhóm 1
Hộ nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Đối với phường, xã thuộc nhóm 2
Hộ nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 4.300.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 4.300.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
3. Trường hợp có thay đổi tên gọi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc điều chỉnh địa giới hành chính đối với phường, xã, đặc khu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này thì việc áp dụng tiêu chí thu nhập được thực hiện như sau:
a) Trường hợp đơn vị hành chính sau thay đổi được hình thành từ một hoặc nhiều đơn vị hành chính cùng thực hiện một nhóm tiêu chí thu nhập thì tiếp tục áp dụng theo nhóm tiêu chí trước khi thay đổi.
b) Trường hợp đơn vị hành chính sau thay đổi được hình thành từ các đơn vị hành chính thực hiện các nhóm có tiêu chí thu nhập khác nhau thì áp dụng theo tiêu chí nhóm 2.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng giai đoạn 2022 - 2025; Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng giai đoạn 2022 - 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 4; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố; - Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - UBND phường, xã, đặc khu; - VPUB: các PCVP; - Phòng: VX, ĐT, TH; - Lưu: VT, (VX,MT.Tấn). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |