QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Qui định hệ số lương để tính phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ chuyên trách Hội cựu chiến binh Viêt Nam cấp quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Quyết định số 69-QĐ/TW ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về qui định tạm thời chế độ tiền lương mới của cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, Đoàn thể;
Căn cứ Công văn số 264-TC/TW ngày 18 tháng 4 năm 1997 của Ban tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam gửi Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tới thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cáp, trợ cấp và sinh hoạt phí;
Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2250 TT/TC-VG/NS ngày 29 tháng 3 năm 2002 và theo ý kiến của Ban Tổ chức Thành ủy Đà Nẵng tại công văn số 125-CV/TC ngày 8 tháng 5 năm 2002, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố đã thống nhất ý kiến kết luận tại cuộc họp giao ban ngày 24 tháng 6 năm 2002.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Qui định hệ số lương để tính phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ chuyên trách Hội Cựu chiến binh cấp quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng, như sau:
| Chức danh | Hệ số lương để tính phụ cấp hàng tháng | |
| Đối với cán bộ có hưởng lương hưu | Đối với cán bộ không có hưởng lương hưu | |
| 1- Chủ tịch | 2,45 | 3,5 |
| 2- Phó Chủ tịch | 2,17 | 3,1 |
| 3- Ủy viên Thư ký | 1,95 | 3,1 |