QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc quy định giá vé trông giữ xe đạp, xe gắn máy ở các bãi giữ xe công cộng và trong các tổ chức của Nhà nước có hoạt động giữ xe trên địa bàn tỉnh
____________________________
- Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27 tháng 4 năng 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ) về quản lý giá;
- Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài chính Vật giá.
QUYẾT ĐỊNH
Điều l: - Nay qui định giá giữ xe đạp, xe gắn máy ở các bãi giữ xe công cộng và trong các tổ chức, cơ quan của Nhà nước có hoạt động giữ xe, được áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh như sau:
| LOẠI PHƯƠNG TIỆN | MỨC GIÁ DỊCH VỤ | |
| Gửi xe thông thường (đồng/xe/01lượt gửi) | Gửi xe qua đêm (đồng/xe/01đêm gửi) | |
| 1. Đối với xe đạp | 500,00 | 1.000,00 |
| 2. Đối với xe gắn máy | 1.000,00 | 2.000,00 |
- Mức giá giữ xe đạp, xe gắn máy nói tại điều này được tính cho một lần gửi của chủ phương tiện trong một khoảng thời gian nhất định:
+ Thời gian áp dụng giá dịch vụ gửi xe thông thường: là khoảng thời gian tính từ 6 giờ sáng đến 22 giờ cùng ngày.
+ Thời gian áp dụng giá dịch vụ gửi xe qua đêm : là khoảng thời gian tính từ 22 giờ hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
Điều 2: - Giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chỉ đạo và quản lý các tổ chức, cá nhân, hoạt động trông giữ xe đạp, xe gắn máy nới tại Điều 1 của Quyết định này.
- Giám đốc Sở Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các tổ chức,cá nhân thực hiện niêm yết giá và chỉ đạo Quản lý thị trường thường xuyên tổ chức kiểm tra xử lý các vi phạm về tài chính - giá cả theo qui định của pháp luật.