| Bộ TÀI CHÍNH | CỘ• NG HÒA XÃ HỘ• I CHỦ NGHĨA VIỆ• T NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: 6 fỷ/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày érL tháng 5 năm 2018 |
QUYÉT ĐỊNH
Quỵ định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ
nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Kho bạc nhà nước, Thuế, Hải quan
Bộ• TRƯỞNG Bộ• TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngàỵ 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuấn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Công văn số 4793/BTC-QLCS ngày 26/4/2018 của Bộ Tài chính (quản lý nhà nước) thống nhất về tiêu chuấn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Kho bạc nhà nước, Thuế, Hải quan;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ể Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tối đa diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Kho bạc nhà nước, Thuế, Hải quan theo Phụ lục đính kèm:
- Phụ lục số 01 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Kho bạc nhà nước;
- Phụ lục số 02 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Thuế;
- Phụ lục số 03 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Hải quan.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc đã được cấp có thấm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không xác định lại diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù theo định mức quy định tại Quyết định này.
Trường hợp đo thay đổi về cơ cấu tổ chức biên chế dẫn tới thay đổi (tăng, giảm) nhu cầu sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù cần phải điều chỉnh dự án thì Thủ trưởng đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án đầu tư cho phù họp theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan về quản lý đầu tư xây dựng.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định số 1707/QĐ-BTC ngàỵ 03/8/2016, Quyết định số 1991/QĐ-BTC ngày 15/8/2014, Quyết định sổ 3856/QĐ-BTC ngày 11/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định định mức sử dụng diện tích phụ trợ phục vụ các nhiệm vụ đặc thù.
3ắ Tổng Giám đốc Kho bạc nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Ke hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nky.l.^^
| Nơi nhận: ịầ. - Như Điều 2; - Cổng TTĐT BTC (để đăng tải); -Lưu: VT, KHTC. 0^- w» | KTắ Bộ TRƯỞNG TRƯỞNG | 2. |
I1UẢN, ĐỊNH MỨC sử DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG PHỤ• C WT• CĨÌI•ỆM V• Ụ ĐẬ• c TH Ù CỦA TRỤ• SỞ HỆ• THỐ NG KHO BẠ• C NHÀ NƯỚC
I1UẢN, ĐỊNH MỨC sử DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG PHỤ• C WT• CĨÌI•ỆM V• Ụ ĐẬ• c TH Ù CỦA TRỤ• SỞ HỆ• THỐ NG KHO BẠ• C NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định sổ ể^/QĐ-BTC ngàyJ/l/5/2fìI8 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. 1. Phân định các loại trụ sở: Các công trình trụ sở của Kho bạc Nhà nước gồm 2 nhóm. Nhóm 1 có 4 cấp (1,2,3,4); nhóm 2 có 4 cấp (1,2,3,4) như sau:
a/ Nhóm /.ằ Trụ sở KBNN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm 4 cấp:
- Cấp 1: KBNN thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Cấp 2: KBNN thành phố: Hải Phòng, Đà nẵng, cần Thơ;
- Cấp 3: KBNN tỉnh của các tỉnh có thành phố thuộc tỉnh, các tỉnh đồng bằng, vùng kinh tế (gồm 54 tỉnh).
- Cấp 4: KBNN Tây Ninh, Hậu Giang, Ninh Thuận, Lai Châu.
b/Nhổm 2: Trụ sở KBNN cấp quận, huyện, gồm 4 cấp:
- Cấp 1: KBNN quận, thị xã thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Cấp 2: KBNN quận, huyện và tương đương thuộc thành phố: Hải Phòng, Đà Nang, Cần Thơ và KBNN huyện thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Cấp 3: KBNN thị xã, quận, huyện đồng bằng và trung tâm phát triến kinh tế.
- Cấp 4: KBNN huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa.
2ề Đị•nh mức sử dụ• ngo diệ• n tích chuy« / ê n dùngo 1ph ụ• c vụ• n hiệ•m vụ• đ ặ• c t hù
r r
2ẵ/. Nhóm 1: KBNN câp tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương
| TTTT NNHHIIÊÊMM VVUU ĐĐÃÃCC TTHHÙÙ 1 Diện tích tiếp dân Diện tích quản trị hệ thông 2 công nghệ thông tin Hội trường lớn (từ 100 chô 3 ngồi trở lên) Diện tích giao dịch của hệ 4 thống kho bạc nhà nước 5 Kho bảo quản tiền Diện tích khác phục vụ 6 nhiêm vu đăc thù 6.1 Kho lưu trữ hô sơ và chứng từ giao dich 6.2 Xuất nhập tiền | Diện tích tối đa (m2) Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 36 24 24 24 100 75 75 60 Theo quy mô, biên chê được duyệt và tiêu chuân xây dưng Viêt Nam 560 440 240 220 60 50 50 40 2.277 1.816 lỗ189 827 1.989 1.552 925 575 36 36 36 36 | •ĩ |
| 6.3 Kiểm đếm tiền | 48 | 36 | 36 | 24 |
| 6.4 Thang tải tiền | 18 | 18 | 18 | 18 |
| 6.5 Thu phạt, trái phiếu | 36 | 24 | 24 | 24 |
| Diện tích phục vụ đảm bảo |
6.6 thực hiện nhiệm vụ bảo vệ 150 150 150 150
| muc tiêu. r*i ?Ã Ar Tông sô 3.033 2ế2. Nhóm 2: KBNN câp quận, huyện TTTT NNHHIIỆỆMM VVỤỤ ĐĐẶẶCC TTHHÙÙ Cấp 1 1 Diện tích tiếp dân 24 Diện tích quản trị hệ thông 2 75 công nghệ thông tin Diện tích giao dịch của hệ 3 160 thống kho bạc nhà nước 4 Kho bảo quản tiền 40 Diện tích khác phục vụ 5 966 nhiêm vu đăc thù 936 5.1 Kho lưu trữ hô sơ và chứng từ giao dich 5.2 Thu phạt, trải phiếu 30 rp ÃT Ãr Tông sô 1.265 | 2.405 1.578 Diện tích tối đa (m2) Cấp 2 Cấp 3 24 24 50 30 120 100 35 35 324 304 300 280 24 24 553 493 | lẻ171 Cấp 4 24 20 40 30 278 260 18 392 | r |
| iìộ TAI <J | Phụ lục 2 | ||
| I | A | ^ |
V. H ÍÍTU $ÚKÝS, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG
V rỒŨe^VymÚlỆM vụ ĐẶC THÙ CỦA TRỤ SỞ HỆ THÓNG THUẾ
| (KWfcHặỊ&£ỊtỆet định số | <(M /QĐ-BTC ngày-^/5 /2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
| 1. Phân định các loại trụ sở: | |
| • | • Ẽ , / X |
Các công trình trụ sở của Tông cục Thuê gôm 02 nhóm công trình. Nhóm 1 có 3 cấp (1, 2, 3); nhóm 2 có 3 cấp (1, 2, 3) như sau:
1.1. Nhóm 1: Trụ sở Cục Thuế, gồm 3 cấp:
- Cấp 1: Cục Thuế thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
- Cấp 2: Cục Thuế thành phố: Hải Phòng, Đà Nằng, cần Thơ.
- Cấp 3: Cục Thuế của các tỉnh còn lại.
1.2. Nhóm 2: Trụ sở các Chi cục Thuế, gồm 3 cấp:
- Cấp 1: Chi cục Thuế quận, huyện và tương đương thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Cấp 2: Chi cục Thuế quận, huyện và tương đương thuộc các thành phố Hải Phòng, Đà Nang và cần Thơ.
- Cấp 3: Chi cục Thuế quận, huyện và tương đương thuộc các tỉnh, thành phố còn lại.
2. Định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù
2.1. Nhóm 1: Trụ sở cấp Cục Thuế
| Diện tích tối đa (m2) | |||
| TTTT NNHHIIỆỆMM VVỤỤ ĐĐẶẶCC TTHHÙÙ | |||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | |
| Diện tích sử dụng cho |
1 hoạt động tiếp nhận và 270 130 110 trả hồ sơ hành chính
| 2 | Diện tích tiếp dân | 60 | 60 | 60 |
| Diện tích quản trị hệ |
3 thống công nghệ thông 490 290 250 tin
| Hội trường lớn (từ 100 4 chồ ngồi trở lên) 5 Kho ấn chỉ Diện tích chuyên dùng 6 khác phục vụ nhiệm vu đăc thù 6.1 Kho tài liệu | Theo quy mô, biên chế được duyệt và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 100 100 60 4.000 1.370 1.105 2.900 870 725 |
Phòng LAB thông tin
6.2 điện tử về chỉnh sách 300 100 80 thuế
Đôi thoại doanh
6.3 nghiệp và tập huấn, ho 800 400 300
| trợ người nộp thuế r p A9 Ar Tông sô 4.920 1.950 2.2. Nhóm 2: Trụ sở cấp Chi cục Thuế Diện tích tối đa (m2) TTTT NNHHIIỆỆMM VVỤỤ ĐĐẶẶCC TTHHÙÙ Cấp 1 Cấp 2 Diện tích sử dụng cho | 1.585 Cấp 3 |
1 hoạt động tiếp nhận và 110 90 65 trả hồ sơ hành chính
| 2 | Diện tích tiếp dân | 30 | 30 | 30 |
| Diện tích quản trị hệ |
3 thống công nghệ thông 125 85 55 tin
| Hội trường lớn (từ 100 4 chỗ ngồi trở lên) 5 Kho ấn chỉ Diện tích chuyên dùng 6 khác phục vụ nhiệm vu đăc thù 6.1 Kho tài liệu Phòng LAB thông tin 6.2 điện tử về chính sách thuế Đôi thoại doanh | Theo quy mô, biên chê được duyệt và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 20 20 1.485 705 8 1 8 5 5 0 355 | 20 540 270 |
6.3 nghiệp và tập huấn, hô 300 250 200 trợ người nộp thuế
| 6.4 Phòng trước bạ | 150 | 100 | 70 |
| Tổng số | 1.770 | 930 | 710 |
| Bộ Tẻỳ?fặlÍNII | Phụ lục 3 |
, ĐỊNH MỬC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG
M VỤ ĐẶC THỪ CỦA TRỤ SỞ HỆ THỐNG HẢI QUAN
h số ê-ty /QĐ-BTC ngày 41/5 /2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. TTĩan định các loại trụ sở: Các công trình trụ sở của Tống cục Hải quan gồm 2 nhóm. Nhóm 1 có 4 cấp (1,2,3,4); nhóm 2 có 5 cấp (1,2,3,4,5) như sau:
/ễ Nhóm 7.ẳ Trụ sở Cục Hải quan địa phương và tương đương, gồm 4 câp:
- Cấp 1: Cục Hải quan TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
- Cấp 2ặ. Cục Hải quan TP. Hải Phòng, TPể Đà Nang và Cục Kiểm định Hải quan.
- Cấp 3: Cục Hải quan Lào Cai, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương (là các Cục Hải quan có hoạt động xuất nhập khấu lớn).
- Cấp 4: Cục Hải quan các địa phương còn lại và Cục Kiếm tra sau thông quan, Cục Điều tra Chống buôn lậu.
2ắ Nhỏm 2: Trụ sở các Chi cục Hải quan và tương đương, gồm 5 cấp:
- Cấp 1: Hải quan cảng biến, hàng không có tính chất quốc gia, có biên chế lớn hơn 100 cán bộ, công chức.
- Cấp 2: Hải quan cảng biển, hàng không còn lại, cảng nội địa, Hải quan các khu công nghiệp, các điểm thông quan, Hải đội thuộc Cục Điều tra Chống buôn lậu, Chi cục kiểm định Hải quan và Trung tâm phân tích phân loại.
- Cấp 3: Chi cục Hải quan các tỉnh, Hải quan cửa khẩu đường bộ quốc tế.
- Cấp 4: Hải quan cửa khẩu đường bộ còn lại và Chi cục Kiếm tra sau thông quan thuộc Cục Kiếm tra sau thông quan.
- Cấp 5: Trụ sở Đội kiểm soát Hải quanễ
II. Định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù:
1. Nhóm 1: Trụ sở Cục Hải quan địa phương và tương đương
| TTTT 1 2 3 4 5 6 | NNHHIIẸẸMM VVỤỤ ĐĐẠẠCC TTHHÙÙ Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính Diện tích tiếp dân Diện tích quản trị hệ thống công nghệ thông tin Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) Kho ấn chỉ Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù | Diện tích tói đa (m2) Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 100 80 60 50 100 80 60 40 250 200 100 50 Theo quy mô, biên chế được duyệt và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (áp dụng đối với Cục I lải quan có biên chế >100 người) 200 100 80 60 16.460 2.960 2.300 1.680 | V |
| TTTT NNHHIIỆỆMM VVỤỤ ĐĐẶẶCC TTHHÙÙ 6.1 Khu vực giao dịch Khu vực làm việc với người nước 6.2 ngoài 6.3 Khu vực học lập, nghiên cứu 6.4 Trung tâm chỉ huy Trung tâm thu thập thông tin và dữ 6.5 liệu lình báo 6.6 Khu vực thay trong phục 6.7 Kho vũ khí, công cụ hỗ trợ 6.8 Kho lưu trữ, Kho tạm giữ 6.9 Nhà nghỉ cán bộ trực co 6.10 Sân Bãi kiêm hóa m Af Ar Tông sô * Ghi chủ: (1) Đối với Cục Kiểm tra sau thông quan: | Diện tích tối đa (m2) Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 300 200 120 80 100 80 70 60 300 250 200 150 80 70 60 50 600 500 400 300 60 40 30 20 20 20 20 20 15.000 1.800 1.400 1.000 Tối đa ỉ Om2/cán bộ trục ca Theo nhiệm vụ 17.110 3.420 2.600 1.880 |
- Diện tích chuyên dùng tối đa: Kho ấn chỉ là 20 m2;
- Không có diện tích chuyên dùng đối với: Sân Bãi kiểm hóa và Kho vũ khí.
(2) Đối với Cục kiểm định Hải quan:
- Diện tích chuyên dùng tối đa kho ấn chỉ là 30 m2;
- Không có diện tích chuyên dùng đối với: Trung tâm dữ liệu tình báo, Trung tâm chỉ huy, Kho vũ khí, Sân bãi kiểm hóa, Kho lưu trữ, kho tạm giữ.
(3) Đối với nhà nghỉ cán bộ trực ca: được tính bằng 5% sổ biên chế của đơn vị.
2ẽ Nhóm 2.ẳ Trụ sở các Chi cục Hải quan địa phương và tương đương.
Diện tích tối đa (m2)
| TTTT 1 2 3 4 | NNHHIIỆỆMM VVỤỤ ĐĐẶẶCC TTHHÙÙ Diện tích sủề dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính Diện tích tiếp dân Diện tích quản trị hệ thống công nghệ thông tin Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) | Cấp 1 100 40 100 Theo quy mô, biên chế được duyệt và tiêu | Cấp 2 80 20 80 | Cấp 3 60 20 60 | Cấp 4 50 20 40 | Cấp 5 50 20 0 |
| TTTT NNHHIIỆỆMM VVỤỤ ĐĐẬẬCC TTHHÙÙ 5 Kho ấn chỉ Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc 6 thù 6.1 Khu vực giao dịch 66..22 Khu vực làm việc với người nước ngoài 66..33 Trung tâm chi huy 6.4 Khu vực thay trang phục 6.5 Kho vũ khí, công cụ ho trợ 6.6 Khu vực kiêm tra thân thê cá nhân 6.7 Khu vực tạm giữ người 6.8 Kho litru trữ, Kho tạm giữ 66..99 Nhà nghi cán bộ trực ca 66..1100 Sân Bãi kiếm hóa Tổng số * Ghi chú: | Cấp 1 chuẩn xây dựng Việt Nam 80 835 300 40 35 60 20 20 40 320 1.155 | Diện tích tối đa (m2) Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 60 40 40 630 495 360 200 150 100 40 40 0 30 25 20 40 20 20 20 20 20 20 20 20 40 40 40 240 180 140 Tối đa 1 Om2/cán bộ trực ca Theo nhiệm vụ 870 675 510 | Cấp 5 20 200 0 0 0 20 20 0 40 120 290 |
(1) Đối với Chi cục Kiểm tra sau thông quan: Không có diện tích chuyên dùng đôi với: Khu vực giao dịch, Kho vũ khí, Sân bãi kiểm hóa, Khu vực kiểm tra thân thể cá nhân. (2) Đối với Chi cục kiểm định Hải quan và Trung tâm phân tích thuộc Cục Kiếm định Hải quan:
- Diện tích chuyên dùng tối đa: Kho ấn chỉ là 20 m2; Khu vực thay trang phục là 50 m 2 ;
- Không có diện tích chuyên dùng đói với: Trung tâm chỉ huy; Kho vũ khí; Sân bãi kiểm hóa; kho lưu trữ, kho tạm giữ; Khu vực kiểm tra thân thể cá nhân;
- Thực hiện định mức diện tích chuyên dùng phòng máy, phòng thí nghiệm phục vụ nhiệm vụ đặc thù phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Phụ lục số 3.1 (đính kèm).
(3) Đối với nhà nghỉ cán bộ trực ca:
- Các chi cục Hải quan và Đội kiểm soát ở cửa khấu biên giới đường bộ, hải đảo: Nhà nghỉ trực ca được tính bằng 100% biên chế của đơn vị
- Các Chi cục Hải quan ở các tỉnh, thành phố, sân bay, đường sắt, khu công nghiệp còn lại (trừ các chi cục Hải quan và Đội kiểm soát ở cửa khẩu biên giới đường bộ, hải đảo)
| Nhà nghỉ trực ca được tính bàng 20% số biên chế của đơn vị. | r |
| Bộ TÀI CHÍNH | Phụ lục số 3.1 |
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC sử DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẢC THÙ TRỤ SỞ CHI cục KIẺM ĐỊNH HẢI QUAN ' VÀ TRUNG TÂM PHAN TÍCH THUỘC CỤC KÌẺM ĐỊNH ÍỈẢI QUAN
| (Kèm theo Quyết định so TT 1 Diên tích phòng máy, phòng thí nghiêm 11..11 Phòng để các thiết bị chuẩn bị mẫu Phòng lò nung, tủ sấy - Phòng để máy cắt, máy mài - Phòng máy nghiền mẫu - Phòng cân 11..22 Các phòng đặt thiết bị đo thông số vật lý - Phòng đặt thiết bị đo thông sổ vải sợi - Phòng đặt thiết bị đo thông số giấy - Phòng đặt thiết bị đo tỷ trọng, độ nhớt, sức căng - Phòng đặt thiết bị quang học, kính hiển vi -- Phòng đặt kính hiển vi điện tử quét 1.3 Phòng đặt các thiết bị phân tích hoá lý - Phòng đặt máy quang pho hồng ngoại, tử ngoại - - | /QĐ-BTC ngày /4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh) Diện tích NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ tối đa (m2) 1.235 125 25 25 25 Phòng để các máy ly tâm, ly tâm lạnh, cô quay chân không 25 25 190 30 50 25 25 30 Phòng đặt các thiết bị phân tích xơ, đo độ ẩm, tro, độ đạm, béo 30 420 30 Phòng đặt máy quang phổ hấp thụ AAS , phát xạ plasma ICP 50 Phòng đặt máy quang phổ Huỳnh quang tia X, nhiễu xạ tia X 50 |
Phòng đặt máy quang phổ phát xạ OES, máy phân tích s, c
- 30 trong sắt thép
| - Phòng đặt máy sắc ký khí, sắc ký khí - khối phổ - Phòng đặt máy sắc ký lỏng cao áp, lỏng- khối phổ - Phòng đặt máy sắc ký lon, điện di mao quản - Phòng đặt phân tích nhiệt, máy phân tích nguyên tố - Phòng đặt máy đo độ bền cơ lý (bền uốn, kéo, va đập,..) 1.4 Phòng thí nghiệm | 50 50 30 30 100 500 |
Phòng thí nghiệm hóa (gồm các khu vực thí nghiệm, để máy
dụng cụ hỗ trợ
Diện tích
| TT | NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ | |
| tối đa (m2) |
Phòng thí nghiệm vi sinh (gồm các khu vực chuẩn bị mẫu, để - 150
máy phân tích và đọc kết quả)
| - 2 - -- - - - - - - - - 3 - - - | Phòng phân tích thí nghiệm xăng dầu Diê• n tích khu vư• c kho Kho để bình khí Kho để mẫu mới tiếp nhận Kho để mẫu đanh phân tích Kho lưu mẫu sau tiếp nhận lĩnh vực hóa chất, thực phẩm... Kho lưu mẫu sau tiếp nhận lĩnh vực sắt thép, thiết bị... Kho để mẫu vi sinh mới tiếp nhận và đang phân tích Kho để chất chuẩn, hóa chất cần bảo quản lạnh Kho đe hóa chất thông thường, dụng cụ thủy tinh Kho chứa chất thải rắn Thư viện mẫu Kho dụng cụ cho xe kiểm định Diê• n tích Ap. hu• trơ• đă• c thù khác Khu xử lý nước thải phòng thí nghiệm Khu xử lý khí thải phòng thí nghiệm Nhà để trạm kiểm định di động (mobil lab) | 150 980 30 120 120 80 80 50 50 50 50 300 50 300 100 100 100 Y |