vanban.org

Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026
Quảng Ngãi Ban hành 05/12/2024 Hiệu lực 05/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67 /QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Trên cơ sở Công văn số 165/HĐND-VHXH ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1777/TTr-SYT ngày 03 tháng 10 năm 2024 và Công văn số 4596/SYT-KHTC ngày 03 tháng 12 năm 2024; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 172/BC-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2024 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, đơn vị cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Võ Phiên

QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp

thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Kèm theo Quyết định số 67 /2024/QĐ-UBND ngày tháng12 năm 2024 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng Trạm y tế cơ sở (cấp xã)

TT Các phòng (không gian chức năng) Diện tích (m2) Chú thích
I Khối chức năng chung
1 Không gian đón tiếp (không gian đa năng) 80
2 Quầy đón tiếp + Quầy thuốc 9
3 Hành chính-giao ban 24
4 Trực 9
5 Kho thuốc 9
6 Lấy mẫu xét nghiệm 6
7 Sơ cứu, cấp cứu 12
8 Tiêm 12
9 Rửa, tiệt trùng 6
II Khối chức năng cho bệnh nhân thường
10 Khám bệnh 12
11 Y dược học cổ truyền 15 Bao gồm cả khám và điều trị
12 Tập phục hồi chức năng, không gian đợi 30
13 Lưu bệnh nhân thường 12
III Khối chức năng cho sản, phụ khoa
14 Đẻ (sanh)/Thủ thuật KHHGĐ 14
15 Khám phụ khoa 12
16 Lưu sản phụ 12
IV Phụ trợ
17 Kho chung 5
18 Khu vệ sinh cho nhân viên 5
19 Khu vệ sinh cho bệnh nhân 5

b) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng Phòng khám đa khoa khu vực

Diện tích chuyên dùng các phòng trong khu khám và điều trị ngoại trú.

Loại phòng Diện tích (m2/phòng)

Quy mô nhỏ

từ 6 giường đến 10 giường

Quy mô lớn

từ 11 giường đến 15 giường

1. Khám - điều trị nội khoa 18 m2/chỗ x 1 chỗ khám 18 m2/chỗ x 2 chỗ khám
2. Khám - điều trị ngoại khoa 12 m2/chỗ x 1 chỗ khám 12 m2/chỗ x 2 chỗ khám
3. Phòng thủ thuật từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng
4. Khám - điều trị nhi khoa 12 m2/chỗ x 1 chỗ khám 12 m2/chỗ x 2 chỗ khám
5. Khám thai - sản 15 m2/chỗ x 1 chỗ khám 15 m2/chỗ x 1 chỗ khám
6. Khám các bệnh phụ khoa 15 m2/chỗ x 1 chỗ khám 15 m2/chỗ x 1 chỗ khám
7. Khám - điều trị Răng - Hàm - Mặt, Tai - Mũi - Họng và Mắt

8 m2/chỗ x 3 chỗ khám

- 1 ghế răng hàm mặt

- 1 ghế tai mũi họng

- 1 ghế mắt

8 m2/chỗ x 3 đến 4 chỗ khám

- 2 ghế răng hàm mặt

- 1 ghế tai mũi họng

- 1 ghế mắt

8. Khám chữa bệnh theo phương pháp Y học cổ truyền 18 m2/chỗ x 1 chỗ khám 18 m2/chỗ x 1 chỗ khám
9. Quản lý - điều trị, theo dõi bệnh xã hội 9 m2/bàn làm việc 9 m2/bàn làm việc
10. Xét nghiệm 15 m2/3 bàn xét nghiệm 15 m2/3 bàn xét nghiệm
11. Chẩn đoán hình ảnh
- Phòng máya) 20 m2/máy 20 m2/máy
- Phòng điều khiển 6 m2/phòng 6 m2/phòng
- Phòng rửa phim 18 m2/phòng 18 m2/phòng
- Siêu âm 9 m2/máy x 01 máy 9 m2/máy x 02 máy
- Phòng phụ trợ 9 m2/phòng
12. Thăm dò chức năng
- Nội soi dạ dày 24 m2/phòng x 01 phòng
- Điện tim 18 m2/phòng x 01 phòng 24 m2/phòng x 01 phòng
Chú thích: a) Nếu máy Xquang có bản thiết kế phòng chụp Xquang của nhà sản xuất kèm theo, kích thước phòng tối thiểu phải không nhỏ hơn kích thước quy định bởi nhà sản xuất và không nhỏ hơn tiêu chuẩn diện tích nêu trên.

Diện tích chuyên dùng các phòng trong khu điều trị.

Loại phòng Diện tích (m2/phòng)
1. Cấp cứu 24 m2/chỗ cấp cứu
2. Tiểu phẫu 15 m2/bàn tiểu phẫu
3. Phòng đẻ a) 15 m2/bàn đỡ đẻ
4. Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình 15 m2/bàn thủ thuật
Chú thích: a) Bao gồm: 01 bàn đỡ đẻ và 01 bàn đón trẻ sơ sinh, 01 bàn để dụng cụ và lavabô.

Diện tích chuyên dùng các phòng tạm lưu bệnh nhân.

Loại phòng Diện tích (m2/phòng)

Quy mô nhỏ

từ 6 giường đến 10 giường

Quy mô lớn

từ 11 giường đến 15 giường

1. Bệnh nhân thông thường a) 6 m2/giường x 02 đến 04 giường 6 m2/giường x 05 đến 09 giường
2. Bệnh nhân truyền nhiễm b) 6 m2/giường x 01 đến 02 giường 6 m2/giường x 02 giường
3. Bệnh nhân cấp cứu b) 6 m2/giường x 01 đến 02 giường 6 m2/giường x 02 giường
4. Sản phụ c) 15 m2/02 giường

Chú thích

a) Phòng bệnh nhân nam/nữ riêng biệt;

b) Phòng bệnh nhân truyền nhiễm và bệnh nhân cấp cứu trong Phòng khám đa khoa khu vực quy mô nhỏ nếu chỉ bố trí 01 giường lưu thì diện tích của phòng không nhỏ hơn 18 m2;

c) Bao gồm cả diện tích khu vệ sinh riêng với diện tích 3 m2 đến 4 m2.

Diện tích chuyên dùng các phòng trong khu Hành chính - Hậu cần kỹ thuật.

Loại phòng Diện tích (m2/phòng)

Quy mô nhỏ

từ 6 giường đến 10 giường

Quy mô lớn

từ 11 giường đến 15 giường

1. Sảnh đợi, đón tiếp từ 18 đến 24
2. Tuyên truyền, tư vấn từ 18 đến 24
3. Giao ban từ 18 đến 24
4. Hành chính, y vụ từ 15 đến 18
5. Trưởng phòng khám 18
6. Trực nhân viên 12 15
7. Dược và thiết bị 12 15
8. Rửa tiệt trùng, sấy hấp dụng cụ 12 12

c) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng Trung tâm Y tế cấp huyện

Diện tích chuyên dùng Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú

Tên khoa, phòng Diện tích (m2/phòng)

Quy mô nhỏ

từ 50 giường đến 150 giường

Quy mô lớn

từ 150 giường đến 250 giường

A. Khối tiếp đón
1. Phát số, không nhỏ hơn 18 m2/khu
2. Thủ tục - thanh toán, không nhỏ hơn 24 m2/khu
3. Khu vệ sinh (nam/nữ riêng biệt) 18 m2/khu x 02 khu
4. Chỗ đợi, chờ khám từ 1,00 m2 đến 1,20 m2 cho một chổ đợi của người lớn; từ 1,50 m2 đến 1,80 m2 cho một chổ đợi cho trẻ em; số chỗ đợi được tính từ 15% đến 20% số lần khám trong ngày
B. Khối Khám - điều trị ngoại trú
1. Khám nội  
- Phòng khám từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Phòng sơ cứu (từ 01 giường đến 02 giường) từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
2. Thần kinh từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
3. Da liễu
- Phòng khám từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng điều trị từ 9 m2/ chỗ đến 12 m2/chỗ
4. Đông y
- Phòng khám 12 m2/chỗ
- Phòng châm cứu 12 m2/chỗ
5. Khám ngoại
- Phòng khám từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Thủ thuật ngoại từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ
- Chuẩn bị dụng cụ từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
6. Khám nhi
- Phòng khám nhi thường từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Phòng khám bệnh nhi truyền nhiễm Dùng chung phòng khám của khoa Truyền nhiễm
7. Bệnh truyền nhiễm từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
8. Phụ, Sản
- Phòng khám sản khoa từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
- Phòng khám phụ khoa từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
9. Răng Hàm Mặt
- Phòng khám (01 ghế) từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng tiểu phẫu từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng chỉnh hình từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Rửa hấp sấy dụng cụ từ 4 m2/chỗ đến 6 m2/chỗ
10. Tai Mũi Họng
- Phòng khám từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng  điều trị từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
11. Mắt
- Phòng khám (phần sáng) từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
- Phòng khám (phần tối) từ 12 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
- Phòng  điều trị từ 18 m2/chỗ đến 24 m2/chỗ
C. Bộ phận nghiệp vụ
1. Phòng phát thuốc, kho thuốc từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
2. Chỗ bán thuốc từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
3. Phòng chẩn đoán, xét nghiệm nhanh
- Chỗ đợi từ 1,00 m2 đến 1,20 m2 cho một chổ đợi của người lớn; từ 1,50 m2 đến 1,80 m2 cho một chổ đợi cho trẻ em; số chỗ đợi được tính từ 15% đến 20% số lần khám trong ngày
- Chỗ lấy bệnh phẩm từ 12 m2/khu đến 15 m2/khu
- Phòng xét nghiệm từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng
- Phòng Xquang từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng
- Phòng siêu âm từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng
- Phòng bác sỹ Xquang và lưu hồ sơ từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
4. Phòng lưu hồ sơ của phòng khám từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng
5. Kho sạch từ 18 m2/phòng đến 21 m2/phòng
6. Phòng quản lý trang thiết bị từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
7. Kho chứa hóa chất từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
8. Kho bẩn từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
D. Bộ phận tiếp nhận
1. Phòng thay gửi quần áo từ 6 m2/phòng đến 9 m2/phòng
2. Phòng tiếp nhận từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng
3. Kho quần áo, đồ dùng:
- Đồ sạch của bệnh nhân từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
- Đồ gửi của bệnh nhân từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
E. Bộ phận hành chính
1. Phòng trưởng khoa 18 m2/phòng
2. Phòng sinh hoạt từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng
3. Thay quần áo nhân viên từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng
4. Vệ sinh từ 18 m2/khu đến 24 m2/khu

d) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng Bệnh viện Đa khoa khu vực (Bệnh viện tuyến tỉnh hay Bệnh viện liên huyện) quy mô từ 500 giường trở xuống

Diện tích chuyên dùng cho Bệnh viện Đa khoa khu vực

Tên khoa, phòng Diện tích (m2/phòng)

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

A. Khối tiếp đón
1. Phát số, không nhỏ hơn 30 m2 24 m2
2. Thủ tục - thanh toán, không nhỏ hơn 36 m2 24 m2
3. Khu vệ sinh (nam/nữ riêng biệt) 24 m² x 02 khu 18 m² x 02 khu
4. Chỗ đợi, chờ khám từ 1,00 m2 đến 1,20 m2 cho một chổ đợi của người lớn; từ 1,50 m2 đến 1,80 m2 cho một chổ đợi cho trẻ em; số chỗ đợi được tính từ 15% đến 20% số lần khám trong ngày
B. Khối Khám - điều trị ngoại trú
1. Khám nội  
- Phòng khám từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Phòng sơ cứu (từ 01 giường đến 02 giường) từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
2. Thần kinh từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
3. Da liễu  
- Phòng khám từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng điều trị từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
4. Đông y  
- Phòng khám 12 m2/chỗ
- Phòng châm cứu 12 m2/chỗ
5. Khám ngoại  
- Phòng khám từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Thủ thuật ngoại từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ
- Chuẩn bị dụng cụ từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
6. Khám nhi  
- Phòng khám nhi thường từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Phòng khám bệnh nhi truyền nhiễm Dùng chung phòng khám của khoa Truyền nhiễm
7. Bệnh truyền nhiễm từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
8. Phụ, Sản  
- Phòng khám sản khoa từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
- Phòng khám phụ khoa từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
9. Răng Hàm Mặt  
- Phòng khám (01 ghế) từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng tiểu phẫu từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng chỉnh hình từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Xưởng răng giả từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ
- Rửa hấp sấy dụng cụ từ 4 m2/chỗ đến 6 m2/chỗ
10. Tai Mũi Họng  
- Phòng khám từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng điều trị từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
11. Mắt  
- Phòng khám (phần sáng) từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
- Phòng khám (phần tối) từ 12 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
- Phòng điều trị từ 18 m2/chỗ đến 24 m2/chỗ
C. Bộ phận nghiệp vụ
1. Phòng phát thuốc, kho thuốc từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
2. Chỗ bán thuốc từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
3. Phòng chẩn đoán, xét nghiệm nhanh  
- Chỗ đợi từ 1,00 m2 đến 1,20 m2 cho một chổ đợi của người lớn; từ 1,50 m2 đến 1,80 m2 cho một chổ đợi cho trẻ em; số chỗ đợi được tính từ 15% đến 20% số lần khám trong ngày
- Chỗ lấy bệnh phẩm từ 12 m2/khu đến 15 m2/khu
- Phòng xét nghiệm từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng
- Phòng Xquang từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng
- Phòng siêu âm từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng
- Phòng bác sỹ Xquang và lưu hồ sơ từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
4. Phòng lưu hồ sơ của phòng khám từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng
5. Kho sạch từ 18 m2/phòng đến 21 m2/phòng
6. Phòng quản lý trang thiết bị từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
7. Kho chứa hóa chất từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
8. Kho bẩn từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
D. Bộ phận tiếp nhận
1. Phòng thay gửi quần áo từ 6 m2/phòng đến 9 m2/phòng
2. Phòng tiếp nhận từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng
3. Kho quần áo, đồ dùng:  
- Đồ sạch của bệnh nhân từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
- Đồ gửi của bệnh nhân từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
E. Bộ phận hành chính
1. Phòng trưởng khoa 18 m2/phòng
2. Phòng sinh hoạt từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng
3. Thay quần áo nhân viên từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng
4. Vệ sinh (nam/nữ riêng biệt) từ 18 m2/khu đến 24 m2/khu x 02 khu

đ) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh quy mô trên 500 giường

Diện tích các phòng trong Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú

Tên khoa, phòng Diện tích (m2/phòng)
A. Khối tiếp đón
1. Phát số, không nhỏ hơn 48 m2
2. Thủ tục - thanh toán, Không nhỏ hơn 36 m2
3. Khu vệ sinh (nam/nữ riêng biệt) 24 m2 x 02 khu
4. Chỗ đợi, chờ khám từ 1,00 m2 đến 1,20 m2 cho một chổ đợi của người lớn; từ 1,50 m2 đến 1,80 m2 cho một chổ đợi cho trẻ em; số chỗ đợi được tính từ 15% đến 20% số lần khám trong ngày
B. Khối Khám - điều trị ngoại trú
1. Khám nội
- Phòng khám từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Phòng sơ cứu (từ 01 giường đến 02 giường) từ 15 m2/phòng đến 18 m2 /phòng
2. Thần kinh từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
3. Da liễu
- Phòng khám từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng điều trị từ 9 m2/ chỗ đến 12 m2/chỗ
4. Đông y
- Phòng khám 12 m2/ chỗ
- Phòng châm cứu 12 m2/ chỗ
5. Khám ngoại
- Phòng khám từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Thủ thuật ngoại từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ
- Chuẩn bị dụng cụ từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
6. Khám nhi
- Phòng khám nhi thường từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Phòng khám bệnh nhi truyền nhiễm Dùng chung phòng khám của khoa Truyền nhiễm
7. Bệnh truyền nhiễm từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
8. Phụ, Sản
- Phòng khám sản khoa từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
- Phòng khám phụ khoa từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
9. Răng - Hàm - Mặt
- Phòng khám (01 ghế) từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng tiểu phẫu từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng chỉnh hình từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ
- Xưởng răng giả từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ
- Rửa hấp sấy dụng cụ từ 4 m2/chỗ đến 6 m2/chỗ
10. Tai - Mũi - Họng
- Phòng khám từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ
- Phòng điều trị từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
11. Mắt
- Phòng khám (phần sáng) từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
- Phòng khám (phần tối) từ 12 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ
- Phòng điều trị từ 18 m2/chỗ đến 24 m2/chỗ
C. Bộ phận nghiệp vụ
1. Phòng phát thuốc, kho thuốc từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
2. Chỗ bán thuốc từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
3. Phòng chẩn đoán, xét nghiệm nhanh
- Chỗ đợi từ 1,00 m2 đến 1,20 m2 cho một chổ đợi của người lớn; từ 1,50 m2 đến 1,80 m2 cho một chổ đợi cho trẻ em; số chỗ đợi được tính từ 15% đến 20% số lần khám trong ngày
- Chỗ lấy bệnh phẩm từ 12 m2/khu đến m2/khu
- Phòng xét nghiệm từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng
- Phòng X quang từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng
- Phòng siêu âm từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng
- Phòng bác sỹ Xquang và lưu hồ sơ từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
4. Phòng lưu hồ sơ của phòng khám từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng
5. Kho sạch từ 18 m2/phòng đến 21 m2/phòng
6. Phòng quản lý trang thiết bị từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng
7. Kho chứa hóa chất từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
8. Kho bẩn từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
D. Bộ phận tiếp nhận
1. Phòng thay gửi quần áo từ 6 m2/phòng đến 9 m2/phòng
2. Phòng tiếp nhận từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng
3. Kho quần áo, đồ dùng:
- Đồ sạch của bệnh nhân từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
- Đồ gửi của bệnh nhân từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng
E. Bộ phận hành chính
1. Phòng trưởng khoa 18 m2/phòng
2. Phòng sinh hoạt từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng
3. Thay quần áo nhân viên từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng
4. Vệ sinh (nam/nữ riêng biệt) từ 18 m2/khu đến 24 m2/khu x 02 khu

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và Giám đốc Sở Y tế căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi tại Quy định này làm căn cứ để lập kế hoạch khi nâng cấp, mở rộng, cải tạo đầu tư xây dựng, thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp làm việc và có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng theo đúng Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan./.

Mục lục Bấm để đi tới điều