vanban.org

Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2026
Quảng Ngãi Ban hành 29/11/2024 Hiệu lực 15/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 63/2024/QĐ-UBND
31/05/2026103/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/12/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:63/2024/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước

có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 56/TTr-SXD ngày 31 tháng 10 năm 2024 và Báo cáo số 189/BC-SXD ngày 27 tháng 11 năm 2024; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 240/BC-STP ngày 04 tháng 10 năm 2024 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.

QUYỆT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận: Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố, khu vực; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.

2. Cơ quan quản lý nhà ở: Sở Xây dựng; Phòng Quản lý đô thị các thị xã, thành phố; Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng nông thôn các huyện, thị xã.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch.

2. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị và trách nhiệm, quyền hạn của công chức, viên chức, người lao động.

4. Các cơ quan, đơn vị liên quan phải chủ động phối hợp, giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc mà các bên không thống nhất được cách giải quyết thì cơ quan chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 4. Cơ quan phối hợp cung cấp thông tin và nội dung cung cấp thông tin

1. Cơ quan phối hợp cung cấp thông tin

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động cho cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng nông thôn nơi có nhà ở.

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động cho tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng.

2. Nội dung cung cấp thông tin

a) Thông tin cung cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

b) Tổng hợp thông tin theo nội dung tại Phụ lục kèm theo: Đối với nhà ở của tổ chức, cá nhân tổng hợp thông tin theo Phụ lục I; đối với dự án đầu tư nhà ở tổng hợp thông tin theo Phụ lục II.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Xây dựng chủ trì tiếp nhận thông tin về nhà ở do các đơn vị cung cấp, thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố, khu vực cung cấp thông tin về nhà ở theo Điều 4 Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Quản lý, chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở theo Điều 4 Quy định này.

b) Chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng nông thôn nơi có nhà ở tiếp nhận thông tin về nhà ở do các đơn vị cung cấp, thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn.

Điều 6. Chế độ, thời hạn cung cấp thông tin

1. Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hàng tháng.

2. Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 10 hàng tháng.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.

2. Sở Xây dựng chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phối hợp tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh đến Sở Xây dựng để hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố, khu vực; Trưởng các phòng: Quản lý đô thị, Kinh tế và Hạ tầng, Kinh tế và Hạ tầng nông thôn, Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều