vanban.org

Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2014
Long An Ban hành 18/12/2013 Hiệu lực 28/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An __________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tư, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Khi Nhà nước thu hồi đất  và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 118/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An;

Xét Tờ trình số 562/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 13 tháng 01 năm 2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT  ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Bảng giá đất tại Điều 1 của quyết định này được sử dụng làm căn cứ để:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; Tính tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất;

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu tính theo bảng giá quy định thấp hơn giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hóa đơn hợp pháp thì tính theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hóa đơn hợp pháp;

- Trường hợp Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển từ thuê đất sang giao đất đối với tổ chức có thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể;

- Trường hợp Nhà nước giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

7. Tính tiền bồi thường và xác định mức để xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định tại Điều 1.

Quyết định này không áp dụng đối với người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 4.

1. Khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này); Nhà nước bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất (trừ trường hợp áp dụng theo Bảng giá đất); doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp để thực hiện.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất), được phép chuyển mục đích đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở, thì diện tích trong hạn mức sử dụng (hạn mức giao) được thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Riêng phần diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở được thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất.

3. Tổ chức, hộ gia đình cá nhân trả tiền thuê đất hàng năm khi hết thời kỳ ổn định được thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất.

Điều 5 . Việc điều chỉnh bảng giá đất năm 2014 được thực hiện khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất. Trong trường hợp này Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường , thành phố Tân An lập văn bản nêu rõ cơ sở hình thành, nguyên nhân đề nghị điều chỉnh giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

Điều 6.

- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.

- Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn niêm yết công khai bảng giá đất của địa phương.

- Báo Long An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An có trách nhiệm thông tin về bảng giá đất này.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An thi hành quyết định này./.

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND

ngày 18  tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)

         __________________________________

A.    QUY ĐỊNH CHUNG

 I. Nguyên tắc xác định giá các loại đất năm 2014:

Giá đất được xác định dựa vào các nhóm đất được Nhà nước quy định, chia theo 3 nhóm:

1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: Giá đất sản xuất nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, khí hậu và giao thông theo từng địa bàn huyện, thành phố và theo từng loại đất.

Việc chuyển đổi hệ thống chỉ tiêu mã (ký hiệu) các loại đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây (theo Luật Đất đai năm 1993) sang các loại đất: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản (theo Luật Đất đai năm 2003) để áp dụng đơn giá đất tại phần III, phụ lục I của Quyết định này được áp dụng theo Công văn số 14/STNMT-ĐKĐĐ ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

1.1. Phân vị trí đất nông nghiệp

Vị trí các thửa đất sản xuất nông nghiệp được tính theo đường giao thông thủy, bộ cụ thể như sau:

TT Tiêu thức xác định vị trí Mức giá
Vị trí 1 - Thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất nông nghiệp không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ thì được áp dụng theo giá đất tại phần I, II của phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp.

Quy định

cụ thể

Vị trí 2

- Thửa đất nông nghiệp không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ.

+ Đối với đường bộ: khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2 có giá thấp hơn vị trí 3 thì vị trí đó được áp dụng theo đơn giá bằng vị trí 3.

+ Đối với đường thủy: khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2 có giá thấp hơn vị trí 4 thì được áp dụng theo đơn giá bằng vị trí 4.

70% Vị trí 1
Vị trí 3 - Thửa đất nông nghiệp trong phạm vi từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 đối với Quốc lộ và Đường tỉnh thì được áp dụng giá đất tại phần I của phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp. Quy định cụ thể
Vị trí 4 - Các thửa đất nông nghiệp còn lại trong địa giới hành chính huyện, thị xã, thành phố không thuộc các quy định trên thì được áp dụng giá đất tại phần III của phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp. Quy định cụ thể

1.2. Thửa đất nông nghiệp áp dụng được nhiều cách tính:

Trường hợp thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu sẽ được xác định lần lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.

2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

Giá nhóm đất phi nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về giao thông, sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ, theo từng địa bàn huyện, thành phố và theo từng loại đất.

2.1 Đối với đất ở

2.1.1. Phân vị trí đất ở

Vị trí thửa đất ở được xác định cụ thể theo từng địa bàn từng huyện, thị xã, thành phố dựa vào các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo từng đoạn đường.

Vị trí các thửa đất ở được tính theo đường giao thông thủy, bộ cụ thể như sau:

- Đường thủy  gồm: Sông, Kênh được quy định cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố.

- Đường bộ  gồm: Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số; các đường chưa có tên và các đường còn lại có độ rộng nền đường ≥ 3m.

TT Tiêu thức xác định vị trí Hệ số giá các vị trí so với vị trí 1 (%)
Vị trí 1 - Thửa đất ở có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy bộ, thì được áp dụng theo giá đất tại phần I, II của phụ lục II - Bảng giá đất ở. 100%
Vị trí 2 - Thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ. 70%
Vị trí 3 - Thửa đất ở trong phạm vi từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 đối với Quốc lộ và Đường tỉnh. 30%
Vị trí 4

- Các thửa đất ở còn lại trong địa giới hành chính huyện, thị xã, thành phố không thuộc các quy định trên thì được áp dụng giá đất tại phần III của phụ lục II - Bảng giá đất ở.

- Khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2, 3 có giá thấp hơn vị trí 4 thì vị trí đó được áp dụng mức giá tối thiểu này.

Mức giá tối thiểu

Ghi chú:

- Đường giao thông là tên gọi nói chung, bao gồm: Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số; các đường chưa có tên; lối đi công cộng; hẻm; bờ kênh công cộng xe gắn máy hai bánh lưu thông được.

- Nền đường là bề rộng của đường bao gồm mặt đường và lề đường.

- Đất có vị trí tiếp giáp sông, kênh phạm vi tính được xác định như sau:

+ Phía có bờ sông, kênh: Phạm vi tính được xác định từ mép bờ sông, kênh.

+ Phía không có bờ sông, kênh: Phạm vi tính được xác định từ mép sông, kênh.

2.1.2. Thửa đất ở áp dụng được nhiều cách tính:

- Trường hợp thửa đất ở có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu sẽ được xác định lần lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.

- Trường hợp thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ như qui định tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên hoặc thuộc nhóm đất ở tại phần III, phụ lục II (vị trí 4) - Bảng giá đất ở thì áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất.

- Trường hợp thửa đất ở tại các giao điểm thuộc đoạn, đường giao thông thủy, bộ nào thì tính theo giá đất của đoạn, đường giao thông thủy bộ đó, trường hợp tại giao điểm chưa rõ vị trí để áp dụng giá đất thì được xác định theo tim đường hoặc tâm điểm của vị trí định giá (không tính giá trung bình cộng).

2.2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

Giá đất được xác định bằng 90% giá đất ở.

Thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng cách tính cụ thể như sau:

- Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, khi tính giá trị chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp, được xác định theo từng phạm vi tính và không được cấn trừ tiền sử dụng đất của phạm vi tính này sang tiền sử dụng đất của phạm vi tính khác. Đồng thời trong từng phạm vi tính nếu đơn giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đã tính thời hạn sử dụng đất) thấp hơn đơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp.

- Các khu, cụm công nghiệp có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ như quy định tại phụ lục II thì được xác định bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II.

2.3. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa:

Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng vị trí hoặc loại đất nông nghiệp liền kề, trường hợp liền kề nhiều loại đất thì tính theo giá đất nông nghiệp cao nhất. Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

2.4. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng các công trình sự nghiệp của Nhà nước:

Giá đất được xác định bằng giá đất ở.

2.5.  Đối với đất phi nông nghiệp khác:

Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

3. Đối với nhóm đất chưa sử dụng:

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp liền kề để xác định.

Đối với đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá đất.

II. Nguyên tắc chung áp dụng giá đất:

1. Giá đất phải được xác định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo qui định của pháp luật; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất có 2 cách tính giá thì giá đất để tính thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ được xác định theo giá đất áp dụng cho người nhận quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp thửa đất có nhiều phạm vi tính thì giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính được xác định theo đơn giá đất bình quân gia quyền của thửa đất.

4. Trong trường hợp tính toán cụ thể mà đơn giá đất ở thấp hơn đơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp, đồng thời Chi cục Thuế phải có trách nhiệm báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố biết để kiến nghị điều chỉnh lại cho phù hợp trong thời gian gần nhất.

5. Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định giá của từng thửa đất, cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc chịu trách nhiệm về việc thể hiện đúng trên bản đồ địa chính vị trí đất theo các đoạn, đường giao thông thủy bộ và diện tích đất theo từng phạm vi tính của thửa đất như quy định của bảng giá đất.

6. Đối với cá nhân, hộ gia đình khi được áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất tại điểm 2.1.2 quy định này đối với đất ở, thì giá đất nông nghiệp được áp dụng theo quy định tại phần III, phụ lục I để xác định khoản chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp khi được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là đất ở.

7. Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối với trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng được thực hiện như sau:

7.1. Đối với công trình xây dựng nhà cao tầng, nhà chung cư, nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp (trừ trường hợp quy định tại điểm 7.2 khoản này) thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng theo hệ số phân bổ nhân (x) với diện tích nhà của từng đối tượng sử dụng như sau:

a) Hệ số phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa diện tích đất xây dựng nhà và tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng.

b) Trường hợp nhà có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng để tính hệ số phân bổ.

7.2. Đối với trường hợp bán nhà thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ thì thực hiện phân bổ tiền sử dụng đất cho các tầng như sau:

Nhà Hệ số các tầng
Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên

2 tầng

3 tầng

4 tầng

5 tầng trở lên

0,7

0,7

0,7

0,7

0,3

0,2

0,15

0,15

0,1

0,1

0,08

0,05

0,05

0,02

0,0

8. Việc thẩm định giá đất cụ thể để xác định nghĩa vụ tài chính, bồi thường, cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước được thực hiện như sau:

8.1. Trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính:

Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này), chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này), cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau khi xác định giá trị quyền sử dụng đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì: 

8.1.1. Đối với tổ chức kinh tế:

- Nếu giá trị quyền sử dụng đất từ 10 tỷ đồng trở lên, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đầy đủ hồ sơ đến Sở Tài chính để sử dụng ngân sách tỉnh (từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá đất cung cấp chứng thư, sau đó phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức có liên quan tổ chức thẩm định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định.

- Nếu giá trị quyền sử dụng đất dưới 10 tỷ đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu tổ chức kinh tế cung cấp chứng thư thẩm định giá đất, sau đó chuyển đầy đủ hồ sơ đến Sở Tài chính để phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức có liên quan tổ chức thẩm định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định.

8.1.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Nếu giá trị quyền sử dụng đất từ 10 tỷ đồng trở lên, UBND các huyện, thị xã, thành phố sử dụng  ngân sách các huyện, thị xã, thành phố ( từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá đất cung cấp chứng thư, sau đó chuyển đầy đủ hồ sơ đến Sở Tài chính để phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định.

- Nếu giá trị quyền sử dụng đất dưới 10 tỷ đồng, UBND các huyện, thị xã, thành phố yêu cầu hộ gia đình, cá nhân cung cấp chứng thư thẩm định giá đất, sau đó chuyển đầy đủ hồ sơ đến Sở Tài chính để phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định.

8.2. Trường hợp thực hiện bồi thường khi nhà nước thu hồi đất:

Khi có chủ trương kê biên, bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các trình tự thủ tục về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định, đồng thời tiến hành khảo sát giá đất cụ thể hoặc thuê tổ chức có chức năng cung cấp chứng thư thẩm định giá đất (trong trường hợp cần thiết tổ chức kinh tế có thể cung cấp chứng thư thẩm định giá đất). Trường hợp đơn giá đất khảo sát hoặc đơn giá đất tại chứng thư thẩm định giá phù hợp với bảng giá đất thì thực hiện theo bảng giá đất và lập báo cáo gửi về Sở Tài chính, trường hợp cao hơn bảng giá đất thì gửi đầy đủ hồ sơ có liên quan đến Sở Tài chính để tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

8.3. Trường hợp Doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa chọn hình thức giao đất được thực hiện theo quy định hiện hành.

9. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc UBND huyện, thị xã, thành phố phản ảnh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường biết để phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất hướng xử lý trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

B. BẢNG GIÁ ĐẤT

Phụ lục I: BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP (trang số 08 -18)

Phụ lục II: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (trang số 19 - 116)

Phụ lục II được sắp xếp theo thứ tự như sau (có các bảng giá cụ thể của thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường và các huyện kèm theo):

STT Huyện, thị xã, thành phố Trang STT Huyện, thị xã, thành phố Trang
1 Thành phố Tân An 19 - 36 9 Huyện Đức Huệ 82 - 87
2 Huyện Bến Lức 37 - 42 10 Huyện Thạnh Hóa 88 - 91
3 Huyện Đức Hòa 43 - 52 11 Huyện Tân Thạnh 92 - 98
4 Huyện Tân Trụ 53 - 57 12 Thị xã Kiến Tường 99 - 103
5 Huyện Châu Thành 58 - 61 13 Huyện Mộc Hóa 104 - 105
6 Huyện Thủ Thừa 62 - 67 14 Huyện Vĩnh Hưng 106 - 109
7 Huyện Cần Đước 68 - 75 15 Huyện Tân Hưng 110 - 116
8 Huyện Cần Giuộc 76 - 81      

Phụ lục III: BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP (trang số 117).

Phụ lục I

Bảng giá nhóm đất nông nghiệp phần i: đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp đường giao thông

BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

PHẦN I: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG.

                                                                                                             ĐVT: Đồng/m2

STT VỊ TRÍ PHẠM VI TÍNH
50m đầu Từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 Từ sau mét thứ 100 trở vào và bên trong
Phường, Thị trấn Các xã còn lại Phường, Thị trấn Các xã còn lại
A QUỐC LỘ        

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I           

1 QL 1A (kể cả tuyến tránh)        
Thành phố Tân An 162.000 135.000 135.000 108.000
Bến Lức 162.000 135.000 135.000 108.000
Thủ Thừa   135.000   108.000
2 QL 50        
Cần Đước 135.000 108.000 108.000 90.000
Cần Giuộc 135.000 108.000 108.000 90.000
3 QL 62        
Thành phố Tân An 162.000 135.000 135.000 108.000
Thủ Thừa   108.000   90.000
Thạnh Hóa 90.000 80.000 70.000 60.000
Tân Thạnh 95.000 80.000 75.000 60.000
Mộc Hóa   55.000   40.000
  Thị xã Kiến Tường 75.000 55.000 50.000 40.000
4 QL N2        
Bến Lức   108.000   90.000
Đức Hòa 135.000 108.000 108.000 90.000
Thủ Thừa   90.000   70.000
Thạnh Hóa 90.000 60.000 60.000 45.000
Tân Thạnh   55.000   40.000
5 Tuyến tránh QL 50        
Cần Đước   108.000   90.000
Cần Giuộc   108.000   90.000
B ĐƯỜNG TỈNH        
1 Thành phố Tân An 162.000 135.000 135.000 108.000
2 Bến Lức 135.000 108.000 108.000 90.000
3 Đức Hòa 135.000 108.000 108.000 90.000
Riêng ĐT 830 nối dài 108.000 90.000 90.000 70.000
4 Tân Trụ 108.000 90.000 90.000 70.000
5 Châu Thành 108.000 90.000 80.000 60.000
Riêng ĐT 827D (Lộ Thanh niên)   80.000   60.000
6 Thủ Thừa 108.000 90.000 90.000 75.000
  Riêng ĐT 817 (Đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)        
Ranh thành phố Tân An – Cầu Vàm Thủ   90.000   75.000
Cầu Vàm Thủ – Cầu Bà Giải   60.000   45.000
Cầu Bà Giải – Ranh huyện Thạnh Hóa        
+ Phía cặp đường   45.000   35.000
+ Phía cặp cặp kênh   40.000   35.000
7 Cần Đước 135.000 108.000 108.000 70.000
8 Cần Giuộc (kể cả ĐH 11, ĐT 826C và ĐT 830) 135.000 108.000 108.000 70.000
9 Đức Huệ 70.000 50.000 50.000 25.000
10 Thạnh Hóa        
a ĐT 836           65.000   40.000  
b ĐT 839   35.000   20.000
Riêng các đoạn:        
Ranh Đức Huệ - Phía sau trạm y tế Tân Hiệp   50.000   30.000
Cầu 61 - Lộ T4   45.000   25.000
c Tuyến Vàm Thủ - Bình Hòa Tây:        
Phía cặp đường   45.000   35.000
Phía cặp kênh Sáng   35.000   30.000
11 Tân Thạnh        
ĐT 829 75.000 50.000 50.000 35.000
ĐT 837, Đường 2 tháng 9 (ĐT 837 cũ) 70.000 45.000 40.000 30.000
  ĐT 837 (nhánh rẽ) 55.000   35.000  
  ĐT 819 (lộ 79 cũ)   40.000   30.000
12 Thị xã Kiến Tường 60.000 35.000 25.000 15.000
13 Mộc Hóa   35.000   15.000
14 Vĩnh Hưng        
a ĐT 831 36.000 24.000 20.000 15.000
b ĐT 831C, Vĩnh Hưng - Khánh Hưng   24.000   15.000
15

Tân Hưng

(ĐT 831 xã Vĩnh Thạnh – Vĩnh Châu B); ĐT 819 (Đường cặp kênh 79); ĐT 820 (Đường cặp kênh Cái Cỏ); ĐT 831Đ (Đường cặp kênh sông Trăng); ĐT 831E (Đường cặp kênh Cái Sách); ĐT 837B (Đường cặp kênh Bảy Thước))

36.000 24.000 20.000 15.000
C ĐƯỜNG HUYỆN PHẠM VI TÍNH
50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào

và bên trong

Phường, Thị trấn Các xã còn lại
1 Thành phố Tân An    

Áp

dụng

theo

giá

đất

tại

phần III,

 phụ lục I

2 Bến Lức 108.000 90.000
3 Đức Hòa 108.000 90.000
4 Tân Trụ 90.000 80.000
5 Châu Thành 90.000 80.000
6 Thủ Thừa 108.000 85.000
7 Cần Đước 108.000 70.000
8 Cần Giuộc 108.000 70.000
9 Đức Huệ 45.000 30.000
10 Thạnh Hóa 50.000 45.000
11 Tân Thạnh 60.000 40.000
12 Thị xã Kiến Tường 40.000 23.000
13 Mộc Hóa   23.000
14 Vĩnh Hưng 24.000 15.000
15 Tân Hưng 28.000 18.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC PHẠM VI TÍNH
50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào

và bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã

còn lại

I Các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số (trừ các trường hợp qui định tại điểm A, B, C nêu trên) và các khu dân cư tập trung
1 Thành phố Tân An    

Áp

dụng

theo

giá

đất

tại

phần III,

 phụ lục I

- Phường 1, 2, 3 162.000  
- Phường 4, 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu và các xã còn lại 135.000 108.000
2 Bến Lức 162.000 135.000
3 Đức Hòa 90.000 70.000
4 Tân Trụ 108.000 80.000
5 Châu Thành 108.000 80.000
6 Thủ Thừa 135.000 108.000
7 Cần Đước 135.000 108.000
8 Cần Giuộc 135.000 108.000
9 Đức Huệ 65.000 40.000
10 Thạnh Hóa 65.000 45.000
11 Tân Thạnh 55.000 30.000
12 Thị xã Kiến Tường 60.000 45.000
13 Mộc Hóa   45.000
14 Vĩnh Hưng 36.000 24.000
15 Tân Hưng 39.000 26.000
     
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC PHẠM VI TÍNH
50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào

và bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã

còn lại

II Các đường chưa có tên hoặc đường giao thông khác mà nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa
1 Đức Hòa 80.000 70.000

Áp

 dụng

 theo

giá

đất

tại

phần III,

phụ lục I

 Riêng các đường đất ≥ 3m 70.000 65.000
2 Châu Thành 80.000 70.000
3 Thủ Thừa    
Lộ Bình Cang   85.000
Đối với các đường còn lại Áp dụng giá đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại phần III, phụ lục I
4 Thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường và các huyện còn lại Áp dụng giá đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại phần III, phụ lục I

* Ghi chú:

Riêng đối với trường hợp đất nông nghiệp ven đường giao thông tương ứng với giá đất ở ven đường giao thông tại Phụ lục II có đơn giá đất ở được áp dụng chung cho các địa bàn xã, phường, thị trấn thì các trường hợp này được áp dụng theo đơn giá đất nông nghiệp ven đường giao thông thuộc phường, thị trấn.

PHẦN II: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH.

ĐVT: Đồng/m2

STT ĐƠN VỊ  50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào

và bên trong

Phường, Thị trấn Các xã còn lại
1 Đức Hòa    

Áp

 dụng

 theo

giá

đất

tại

phần III,

phụ lục I

a Sông Vàm Cỏ Đông    
- Xã Hựu Thạnh    70.000
- Xã Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú    65.000
- Thị trấn Hiệp Hòa, xã An Ninh Tây và Lộc Giang  60.000  60.000
b Kênh An Hạ    70.000
c Kênh Thầy Cai và kênh ranh 364    70.000
d Các kênh sườn của kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh ranh 364 và các kênh nhánh của sông Vàm Cỏ Đông    
-Thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh  65.000  65.000
- Các xã, thị trấn còn lại  60.000  60.000
2 Châu Thành    
  Sông Vàm Cỏ Tây, sông Tra    60.000
  Tiếp giáp kênh    
3 Thủ Thừa    
a Sông Vàm Cỏ Tây    
   - Các xã Bình An, Bình Thạnh, Mỹ An   100.000
 - Mỹ Phú    70.000
 - Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh   50.000
b Kênh Thủ Thừa    
   - Các xã Nhị Thành, Bình An, Tân Thành 100.000  70.000
4 Cần Đước    

Áp

 dụng

 theo

giá

đất

tại

phần III,

phụ lục I

Sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát    100.000
Đê bao sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát    100.000
Sông, kênh, đê bao còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I    
5 Cần Giuộc    
a Sông Soài Rạp   100.000
b Sông Cần Giuộc, Sông Rạch Cát 100.000 75.000
c Sông Kênh Hàng, Sông Ông Chuồng, Sông Rạch Dừa, Sông Rạch Dơi   70.000
d Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I    
6 Đức Huệ    
  Sông Vàm Cỏ Đông    
a Thị trấn Đông Thành  40.000  
b Các xã Bình Hòa Nam, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hòa Bắc   27.000
c Xã Mỹ Quý Đông    17.000
7 Thạnh Hóa    
a Sông Vàm Cỏ Tây    
- Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Tây, Thị trấn Thạnh Hóa  45.000  45.000
- Các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông    40.000
- Thạnh Phước, Thạnh Phú    35.000
b Các kênh Dương Văn Dương, An Xuyên    40.000
c Kênh Nam Lộ 62    

Áp

 dụng

 theo

giá

đất

tại

phần III,

phụ lục I

  - Rạch Gỗ – Kênh 19    55.000
- Kênh 19 – Kênh 21    45.000
- Kênh 21 – Cầu Bún Bà Của    40.000
d Các kênh cặp lộ GTNT    40.000
e Kênh 79 (Rạch Đá Biên - Xã Tân Thành, huyện Mộc Hóa)   35.000
f Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III phụ lục I    
8 Tân Thạnh    
a Kênh Dương Văn Dương, Kênh 5000, Kênh 12 (bờ Đông). 45.000 40.000
b Kênh Bảy thước (bờ nam)   35.000
c Kênh 79 (bờ nam), Kênh Quận, Kênh Nông nghiệp (bờ Tây), Kênh Cà Nhíp, Kênh Trung Ương 35.000 32.000
9 Thị xã Kiến Tường    
a Kênh 79, sông Vàm Cỏ Tây 27.000 20.000
b Kênh rạch còn lại 24.000 18.000
10 Mộc Hóa    
a Kênh 79, sông Vàm Cỏ Tây   18.000
b Kênh rạch còn lại   16.000
11 Vĩnh Hưng    
a Kênh 28, kênh Măng Đa - Cả Môn  20.000  16.000
b Sông Vàm Cỏ Tây, sông Lò Gạch, sông Cái Cỏ, sông Long Khốt, kênh Hưng Điền, kênh Tân Thành – Lò Gạch, kênh 61    16.000
12 Tân Hưng    

Áp

 dụng

 theo

giá

đất

tại

phần III,

phụ lục I

a Các sông Vàm Cỏ Tây, sông Cái Cỏ, sông Trăng, kênh 79, kênh Phước Xuyên, kênh Tân Thành - Lò Gạch, kênh Hồng Ngự. 20.000 16.000
b Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III phụ lục I    
13 Đối với thành phố Tân An và các huyện còn lại Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

PHẦN III:  ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II.

ĐVT: Đồng/m2

STT VỊ TRÍ Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu

năm

Đất trồng rừng sản xuất

Đất nuôi trồng

thủy sản

1 THÀNH PHỐ TÂN AN        
Phường 95.000 95.000   75.000
Xã 85.000 85.000   70.000
2 BẾN LỨC        
- Thị trấn Bến Lức và các xã Mỹ Yên,Tân Bửu, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú 90.000 90.000 70.000 70.000
- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh 80.000 80.000 60.000 60.000
- Các xã Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa 65.000 65.000 45.000 45.000
- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa 50.000 50.000 35.000 35.000
3 ĐỨC HÒA        
- Thị trấn Đức Hòa, Thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh 60.000 60.000 45.000 45.000
- Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông 55.000 55.000 40.000 40.000
- Thị trấn Hiệp Hòa và các xã Tân Mỹ, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, Hiệp Hòa, Lộc Giang 45.000 45.000 30.000 30.000
- Các xã, An Ninh Đông, An Ninh Tây 40.000 40.000 25.000 25.000
4 TÂN TRỤ        
- Thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh 65.000 65.000 40.000 50.000
- Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân 55.000 55.000 30.000 40.000
5 CHÂU THÀNH        
- Thị trấn Tầm Vu 65.000 65.000   40.000
- Các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới, Dương Xuân Hội, Long Trì, Phú Ngãi Trị, Hiệp Thạnh 55.000 55.000   35.000
- Các xã An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông 50.000 50.000   35.000
6 THỦ THỪA        
 - TT Thủ Thừa (phía Nam) 75.000 75.000 60.000 60.000
 - TT Thủ Thừa (phía Bắc) 65.000 65.000 60.000 55.000
 - Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh 70.000 70.000 55.000 55.000
 - Các xã Mỹ Phú, Bình An (phía nam, Mỹ An (phía đông) 60.000 60.000 50.000 50.000
 - Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Bình An (phía bắc), Mỹ An (phía tây từ Rạch Hàng Bần - Tiền Giang) 40.000 40.000 30.000 30.000
 - Các xã Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Long Thành, Tân Lập 35.000 35.000 25.000 25.000
7 CẦN ĐƯỚC        
- Thị trấn Cần Đước và các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang, Long Sơn, Tân Trạch, Phước Vân 65.000 65.000 50.000 50.000
- Các xã Mỹ Lệ, Tân Lân, Phước Đông, Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây 55.000 55.000 45.000 45.000
8 CẦN GIUỘC        
Thị trấn Cần Giuộc Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim 65.000 65.000   60.000
Các xã Long Hậu, Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành và Phước Lâm 55.000 55.000   50.000
Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng 50.000 50.000   45.000
9 ĐỨC HUỆ        
Thị trấn Đông Thành 30.000 30.000 20.000 20.000
Các xã Bình Hoà Nam, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hoà Bắc 25.000 25.000 20.000 20.000
Các xã Bình Hoà Hưng, Mỹ Quý Đông, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Bình, Bình Thành 15.000 15.000 10.000 10.000
10 THẠNH HÓA        
- Thị trấn Thạnh Hóa 35.000 35.000 30.000 25.000
- Các xã Tân Đông, Thuận Nghĩa Hòa, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Tân Hiệp, Thạnh Phước, Thạnh Phú. 25.000 25.000 22.000 12.000
 - Các xã Thuận Bình, Thạnh An 18.000 18.000 15.000 10.000
11 TÂN THẠNH        
- Thị trấn Tân Thạnh 30.000 30.000 20.000 20.000
- Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh và Tân Thành 30.000 30.000 20.000 20.000
Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Bắc Hòa, Hậu Thạnh Tây 26.000 26.000 18.000 16.000
- Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Kiến Bình 24.000 24.000 18.000 16.000
12 THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG        
Các phường 18.000 16.000 14.000 14.000
Các xã còn lại 14.000 12.000 12.000 12.000
13 MỘC HÓA 14.000 12.000 12.000 12.000
14 VĨNH HƯNG        
Thị trấn 14.000 12.000 12.000 12.000
Các xã còn lại 12.000 10.000 10.000 10.000
15 TÂN HƯNG        
Thị trấn 14.000 12.000 12.000 12.000
Các xã còn lại 12.000 10.000 10.000 10.000
Phụ lục II

Bảng giá đất ở

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

1.     THÀNH PHỐ TÂN AN

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ… ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
PHƯỜNG XÃ
 PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP VỚI ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 1A Ranh thành phố Tân An và Thủ Thừa – Ngã 3 Thủ Thừa 2.260.000  
Hết ngã ba Thủ Thừa - hết ranh phường 5 3.000.000  
Ranh phường 5 – QL 62 3.500.000  
QL 62 – Hết Trường Lý Tự Trọng 3.750.000  
Hết Trường Lý Tự Trọng – Hết khu Du lịch hồ Khánh Hậu 2.850.000  
Hết khu Du lịch hồ Khánh Hậu – Ranh Tiền Giang và Long An 2.200.000  
2 Đường tránh thành phố Tân An   1.500.000 1.500.000
3 QL 62 QL 1A – Đường tránh thành phố Tân An 7.200.000  
Đường tránh thành phố Tân An - Cống Cần Đốt 3.000.000  
Cống Cần Đốt – hết UBND xã Lợi Bình Nhơn   3.000.000
Hết UBND xã Lợi Bình Nhơn - Ranh thành phố Tân An và Thủ Thừa   2.700.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 833 (đường Tổng Uẩn) QL 1A - Cầu Tổng Uẩn 1.700.000  
Cầu Tổng Uẩn – Nguyễn Văn Bộ 1.500.000 1.500.000
Nguyễn Văn Bộ  - Hết ranh thành phố Tân An 1.400.000 1.400.000
2 ĐT 834 (đường vào Thủ Thừa) QL 1A – Hết ranh thành phố Tân An 1.500.000 1.500.000
C ĐƯỜNG HUYỆN,  THÀNH PHỐ      
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường liên phường      
1 Châu Thị Kim Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Tạo 5.350.000  
Huỳnh Văn Tạo - Kênh Phường 3 4.500.000  
Kênh phường 3 – Đường Đinh Thiếu Sơn (Đường 277) 2.600.000  
Đường Đinh Thiếu Sơn (Đường 277) – Hết ranh phường 7 1.900.000  
Hết ranh phường 7 – Cầu cây Bần   1.850.000
Cầu cây Bần – Cầu Bà Lý   1.000.000
Cầu Bà Lý - Hết ranh thành phố Tân An   900.000
2 Châu Văn Giác (Bảo Định) Cổng sau Bến xe khách LA – Hùng Vương 5.120.000  
3 Đinh Viết Cừu (Đường đê phường 3 - Bình Tâm) Nguyễn Minh Trường - Trần Văn Hý 1.000.000  
Trần Văn Hý - Nguyễn Thông   700.000
4 Đỗ Trình Thoại QL 1A – UBND xã Hướng Thọ Phú 1.500.000 1.500.000
UBND xã Hướng Thọ Phú – Hết ranh thành phố   1.000.000
5 Hùng Vương QL 62 - QL 1A 9.150.000  
QL 1A – Bùi Chí Nhuận (Đường số 2) 19.000.000  
Bùi Chí Nhuận (Đường số 2) – Nguyễn Cửu Vân 14.000.000  
Huỳnh Văn Nhứt – Nguyễn Đình Chiểu 15.000.000  
6 Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa P4 và Xuân Hòa – P6) QL 62 (phường 6) – QL 1A 1.000.000  
7 Lê Anh Xuân Thủ Khoa Huân - Ranh phường 1 và phường 3 1.500.000  
Ranh phường 1 và phường 3 - Nguyễn Công Trung 1.300.000  
8 Nguyễn Cửu Vân      
Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương Hùng Vương – Nguyễn Minh Đường 6.000.000  
Nguyễn Minh Đường - Đường vào nhà công vụ 5.500.000  
Đường vào nhà công vụ - Hết đường 2.500.000  
Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương Hùng Vương – Nguyễn Minh Đường 2.000.000  
Nguyễn Minh Đường - Đường vào nhà công vụ 2.000.000  
Đường vào nhà công vụ - Hết đường 1.700.000  
9 Nguyễn Đình Chiểu Trần Hưng Đạo - Trương Định 6.500.000  
Trương Định – Châu Thị Kim 9.700.000  
Châu Thị Kim – Nguyễn Văn Rành 7.320.000  
Nguyễn Văn Rành – Đinh Thiếu Sơn (Đường 277) 3.750.000  
Đinh Thiếu Sơn  (Đường 277) – Hết ranh thành phố Tân An 2.400.000 2.400.000
10 Nguyễn Huệ Hoàng Hoa Thám - Bạch Đằng 5.000.000  
Ngô Quyền - Thủ Khoa Huân 5.000.000  
11 Nguyễn Thái Bình Thủ Khoa Huân - ranh phường 1 và phường 3 3.500.000  
Ranh phường 1 và phường 3 - Trần Văn Nam 3.000.000  
12 Nguyễn Thông Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Đảnh 5.500.000  
Huỳnh Văn Đảnh – Trần Văn Nam 4.500.000  
Nguyễn Minh Trường -  Lê Văn Lâm 2.500.000  
Lê Văn Lâm – Hết UBND xã Bình Tâm 2.300.000 2.300.000
Hết UBND xã Bình Tâm - Hết ranh thành phố Tân An 2.200.000 2.200.000
13 Nguyễn Trung Trực QL 1A – Võ Văn Tần 15.000.000  
Võ Văn Tần – Trương Định 16.000.000  
Trương Định – Cách mạng tháng 8 13.500.000  
14 Sương Nguyệt Anh  QL 62 – Hùng Vương 3.700.000  
15 Trần Minh Châu Bến đò Chú Tiết -  ĐT 833 800.000 800.000
16 Trương Định Lý Thường Kiệt– Nguyễn Đình Chiểu 5.500.000  
Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Trung Trực 16.000.000  
Nguyễn Trung Trực – Cầu Trương Định 15.500.000  
Cầu Trương Định - Võ Văn Tần 9.000.000  
Võ Văn Tần - QL 1A 10.000.000  
17 Đường ven sông Bảo Định Kênh vành đai Phường 3 - ranh Phường 7 và xã An Vĩnh Ngãi 500.000  
Ranh Phường 7 - rạch Cây Bần (xã An Vĩnh Ngãi)   350.000
Từ rạch Cây Bần - cầu liên xã (xã An Vĩnh Ngãi)   300.000
18 Nguyễn An Ninh (Đường Vành Đai Công viên phường 1 - phường 3) Hùng Vương - Hai Bà Trưng 11.000.000  
19 Trần Văn Hý (Đường liên xã Bình Tâm - Bình Đông (Xóm vườn xa)) Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm) 800.000 800.000
20 Lê Văn Tưởng (Phường 5-Hướng Thọ Phú) QL 1A - Đường tránh thành phố Tân An 1.500.000 1.500.000
Đường tránh thành phố Tân An - Cống Cai Trung   900.000
Cống Cai Trung - Hết ranh   700.000
21 Nguyễn Kim Công Khu nhà công vụ - ranh phường 4 và phường Tân Khánh 850.000  
Ranh phường 4 và phường Tân Khánh – Phạm Văn Thành 750.000  
22 Hẻm 14 đường 827A (Đường vào trường khuyết tật )   1.000.000 1.000.000
23 Trịnh Quang Nghị (Sương Nguyệt Anh cư xá) Hùng Vương - hẻm 42 3.000.000  
Hẻm 42 - Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư)) 3.000.000  
Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư)) - Lưu Văn Tế (Đường số 5 (đường vào chùa Thiên Khánh)) 2.200.000  
II  Các đường khác      
1 Phường 1      
1 Bùi Thị Đồng Nguyễn Đình Chiểu - Võ Công Tồn 5.300.000  
2 Cách Mạng Tháng Tám Phan Văn Đạt – Nguyễn Huệ 4.000.000  
Nguyễn Huệ- Nguyễn Trung Trực 6.000.000  
Nguyễn Trung Trực – Hai Bà Trưng 6.000.000  
3 Hai Bà Trưng   8.000.000  
4 Lãnh Binh Tiến Nguyễn Duy - Nguyễn Trung Trực 9.000.000  
5 Lê Lợi Trương Định - Ngô Quyền 12.000.000  
6 Lý Công Uẩn Trương Định – Thủ Khoa Huân 4.500.000  
7 Lý Thường Kiệt   2.400.000  
8 Ngô Quyền Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Huệ 8.000.000  
9 Nguyễn Duy Trương Định - Ngô Quyền 12.000.000  
10 Nguyễn Thái Học   3.500.000  
11 Phan Bội Châu   3.000.000  
12 Phan Văn Đạt Cách mạng tháng 8 – Nguyễn Huệ (Phía trên) 3.850.000  
Cách mạng tháng 8 – Thủ Khoa Huân (Phía bờ sông) 2.200.000  
13 Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng - Đầu hẽm 216 Thủ Khoa Huân 5.650.000  
Hẻm 216 đến hết đường – Phía trên 3.650.000  
Hẻm 216 đến hết đường – Phía bờ sông 2.000.000  
14 Trần Hưng Đạo Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Huệ 4.500.000  
15 Trương Công Xưởng Lê Lợi - Nguyễn Đình Chiểu 6.000.000  
16 Võ Công Tồn Trương Định – Cách Mạng Tháng Tám 5.650.000  
Cách Mạng Tháng Tám – Thủ Khoa Huân 5.150.000  
17 Đường giữa chợ Tân An - P1 Trương Định - đầu nhà lồng chợ Tân An 12.000.000  
18 Đường hẻm 139 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 1 Nguyễn Đình Chiểu (cặp Sở Tư pháp tỉnh Long An) - hết đường 1.500.000  
19 Đường hẻm 46 Thủ Khoa Huân, Phường 1 Thủ Khoa Huân - hết đường 1.500.000  
Đường hẻm 46 Thủ Khoa Huân, Phường 1 Các nhánh 700.000  
20 Hẻm 18 (đường 172) Từ ngã 3 Lê Anh Xuân (Đường số 4 (đường 172) - Nguyễn Công Trung 1.300.000  
21 Hẻm 46 Lê Anh Xuân Lê Anh Xuân - cuối đường 1.500.000  
22 Hẻm 40 Lê Anh Xuân Lê Anh Xuân - cuối đường 1.500.000  
2 Phường 2      
1 Bạch Đằng Cầu Dây - Trương Định 7.000.000  
2 Bùi Chí Nhuận (Đường số 2 - P2) Châu Văn Giác (Bảo Định) - Trương Định 13.500.000  
3 Đỗ Tường Phong (Đường số 5 B - P2) Trương Văn Bang (Đường số 3) - Trương Định 9.000.000  
4 Hồ Văn Long   3.500.000  
5 Hoàng Hoa Thám   3.800.000  
6 Huỳnh Thị Mai Nguyễn Trung Trực - Trương Định 4.000.000  
7 Đường nhánh Huỳnh Thị Mai Huỳnh Thị Mai – Bạch Đằng 3.000.000  
8 Huỳnh Văn Gấm   3.500.000  
9 Huỳnh Việt Thanh QL 1A - Lê Thị Thôi 4.000.000  
Lê Thị Thôi - Hết đường 3.700.000  
10 Lê Cao Dõng (Đường số 5 A - P2) (Phía trước tiểu công viên) 9.500.000  
11 Lê Thị Thôi Phần láng bê tông nhựa nóng 3.000.000  
Phần láng bê tông xi măng 2.000.000  
12 Lê Văn Tao Huỳnh Việt Thanh – QL 62 5.500.000  
QL 62 – Hùng Vương 5.000.000  
13 Mai Thị Tốt Trương Định – Hùng Vương 15.000.000  
14 Nguyễn Thanh Cần   3.100.000  
15 Phạm Thị Đẩu Hùng Vương - QL 62 4.500.000  
16 Phan Đình Phùng   3.000.000  
17 Trà Quí Bình (Đường số 1 - P2) Cổng chính Đài Truyền hình - Võ Văn Tần 12.000.000  
18 Trương Văn Bang (Đường số 3 - P2) Trà Quí Bình (Đường số 1) - Bùi Chí Nhuận (Đường số 2) 10.000.000  
19 Võ Thị Kế Huỳnh Việt Thanh – Nguyễn Thanh Cần 3.000.000  
20 Võ Văn Tần Trương Định – QL 1A 12.000.000  

21

Đường hẻm 61 Sương Nguyệt Anh Sương Nguyệt Anh - QL 62 2.000.000  
 Đoạn nhánh đến Hẻm 21 1.650.000  
22 Đường số 4 - P2 Châu Văn Giác (Bảo Định) - Hùng Vương 5.300.000  
23 Đường số 6 - P2 Mặt sau Công ty Phát triển nhà - mặt sau Ban Quản lý các khu công nghiệp 3.400.000  
24 Đường hẻm 48 Huỳnh Việt Thanh (đường vào chợ Phường 2)  Huỳnh Việt Thanh - Cuối hẻm 5.000.000  
Các đường còn lại trong khu chợ phường 2 5.000.000  
25 Đường hẻm 57 Huỳnh Văn Gấm   2.000.000  
26 Đường hẽm 68 đường Hùng Vương Hùng Vương - Nguyễn Thị Nhỏ (Đường số 3 (đường vào Hội CCB tỉnh) - Phường 4 2.200.000  
27 Đường hẻm 46 Sương Nguyệt Anh Sương Nguyệt Anh - Trịnh Quang Nghị 1.650.000  
28 Đường hẻm 48 Sương Nguyệt Anh Sương Nguyệt Anh - Trịnh Quang Nghị 1.800.000  
3 Phường 3      
1 Huỳnh Hữu Thống Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Nhứt 2.250.000  
2 Huỳnh Văn Đảnh Nguyễn Đình Chiểu - Nguyễn Thái Bình 2.250.000  
3 Huỳnh Văn Nhứt Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương 2.500.000  
Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương 1.500.000  
4 Huỳnh Văn Tạo Nguyễn Đình Chiểu - Châu Thị Kim 2.000.000  
Châu Thị Kim - Đường số 2 (Khu tái định cư đối diện công viên) 1.450.000  
5 Lê Thị Điền (Đường 471 cặp UBND phường 3) Nguyễn Đình Chiểu - Trần Văn Nam 1.450.000  
6 Lê Văn Lâm (Đường Bình Đông -P3 (Xóm vườn gần) Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm) 1.250.000  
7 Nguyễn Công Trung Nguyễn Thông - Nguyễn Thái Bình 1.695.000  
8 Nguyễn Hồng Sến (Đường Đình Bình Lập - P3) Nguyễn Thái Bình - Hẻm 147 Trần Văn Nam 1.300.000  
9 Nguyễn Minh Trường Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Thông 2.500.000  
Nguyễn Thông –  Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm) 2.000.000  
Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm) – Sông Vàm Cỏ Tây 1.050.000  
10 Trần Văn Nam Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Thông 2.500.000  
Nguyễn Thông - cuối đường 2.000.000  
11 Trương Thị Sáu (Đường hẻm 182 - Châu Thị Kim – P3 ) Châu Thị Kim - cuối đường 1.450.000  
12 Võ Phước Cương (Đường 51 (Hẻm 6) - Phường 3) Nguyễn Thông - Huỳnh Văn Đảnh 1.450.000  
13 Võ Văn Mùi (Đường 129 - phường 3 cặp Thành Đội Tân An) Châu Thị Kim - Nguyễn Đình Chiểu 2.000.000  
14 Đường hẻm 147 Nguyễn Thái Bình Nguyễn Thái Bình - Nguyễn Hồng Sến (Đường Đình Bình Lập - P3) 1.000.000  
15 Đường kênh 6 Văn - Phường 3 Nguyễn Minh Trường – Hẻm 11 1.100.000  
Nguyễn Minh Trường - hết đoạn (bên kênh) 600.000  
4 Phường 4      
1 Lê Hữu Nghĩa (Đường số 10) QL 1A – Nguyễn Cửu Vân 1.300.000  
2 Lưu Văn Tế (Đường số 5 [đường vào chùa Thiên Khánh] - P4) QL1A - Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư) 1.400.000  
3 Nguyễn Minh Đường (Đường số 2 (đường chợ Phường 4)) QL1A - Nguyễn Cửu Vân 2.700.000  
4 Nguyễn Thị Nhỏ (Đường số 3 (đường vào Hội CCB tỉnh) - Phường 4) QL1A - Trịnh Quang Nghị (Sương Nguyệt Anh nối dài) 2.500.000  
5 Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư) - P4) QL1A - QL62 2.650.000  
6 Trần Phong Sắc (Đường số 1- P4 (Đường vào Tịnh Xá Ngọc Thành)) Đường Châu Văn Giác (Bảo Định) - Đến hết phần đường có bê tông nhựa 3.300.000  
7 Võ Tấn Đồ (Đường số 6 - vào nghĩa địa phường 4) QL 1A - đường tránh 1.000.000  
Đường tránh - Nghĩa trang 600.000  
8 Võ Văn Môn (Đường số 9) QL 1A – Nguyễn Cửu Vân 1.700.000  
9 Đường hẻm 402 QL 1A - P4 QL1 - hết đường (giữa trường Lê Qúy Đôn và Bảo tàng tỉnh Long An) 600.000  
10 Đường hẻm 62, Phường 4 Nguyễn Cữu Vân - nhánh đường số 1 2.500.000  
11 Đường số 1 (nhánh), Phường 4 Đường số 1 - Nguyễn Cữu Vân 2.500.000  
12 Đường số 11 - P4 QL 1A - bệnh xá Công an (Hậu cần) 700.000  
13 Đường số 7 - P4 QL 1A - Xuân Hòa 600.000  
14 Hẻm 401 QL 1A - P4 QL1 - hết đường (bên hông Cty In Phan Văn Mảng) 600.000  
15 Khu đất ở công chức Cục Thuế - P4 Các đường nội bộ 720.000  
16 Đường Ngô Văn Lớn Lê Hữu Nghĩa - Võ Văn Môn 800.000  
17 Trần Văn Chính Trần Phong Sắc - QL 1A 1.500.000  
18 Hẻm 42 Sương Nguyệt Anh Sương Nguyệt Anh – Trịnh Quang Nghị 1.500.000  
19 Đường số 03 Nguyễn Văn Tạo – Nguyễn Thị Nhỏ 1.500.000  
5 Phường 5      
1 Cao Văn Lầu   1.500.000  
2 Cử Luyện (Đường vào Cty Lương thực) QL 1A – Cao Văn Lầu 1.800.000  
Cao Văn Lầu – Bến đò 1.100.000  
3 Đặng Văn Truyện (Lộ Khu phố Bình Phú – P5) Nguyễn Văn Tiếp (Đường số 2 (đường Xóm Bún) – Nguyễn Quang Đại (Đường Trường Phú Nhơn) 700.000  
4 Huỳnh Ngọc Hay (đê cống Châu Phê Đông) Cống Châu Phê – Trần Minh Châu 600.000  
5 Huỳnh Thị Đức (Đường đê ấp 5 – P5) ĐT 833 – Mai Bá Hương (Đường ấp 5 – P5) 550.000  
6 Lê Văn Khuyên (Đường lộ Nhơn Hòa 1 – P5) ĐT 833 – Trần Minh Châu 700.000  
7 Mai Bá Hương (Đường ấp 5 – P5) ĐT 833 – Cầu Bà Rịa 600.000  
8 Nguyễn Quang Đại (Đường Trường Phú Nhơn – P5) Cử Luyện – Cao Văn Lầu 900.000  
9 Nguyễn Văn Nhâm (Đường đê phường 5 – Nhơn Thạnh Trung) Trần Minh Châu – ranh P5 và xã Nhơn Thạnh Trung 600.000  
Ranh P5 và xã Nhơn Thạnh Trung (TMC) – cống ông Dặm (xã)   550.000
10 Nguyễn Văn Siêu (đường Rạch Châu Phê Tây) Cao Văn Lầu – ĐT 833 550.000  
11 Nguyễn Văn Tiếp (Đường số 2 (đường Xóm Bún) – P5) QL1 – ĐT 833 1.650.000  
12 Quách Văn Tuấn (Đường đê đội 7 khu phố Thọ Cang – P5) Cầu Bà Rịa – hết ranh thành phố Tân An 550.000  
13 Đường vào cầu Tân An cũ – P5 Cầu sắt cũ – Trạm Đăng Kiểm 1.600.000  
14 Đường vào Trung tâm Khuyến nông – P5 QL 1A – Ranh xã Hướng Thọ Phú 800.000  
15 Đường Liên Huyện Từ cầu Bà Rịa – hết ranh thành phố (xã Bình Thạnh – Thủ Thừa) 600.000  
16 Đường vào UBND phường   1.650.000  
6 Phường 6      
1 Lê Văn Kiệt (Đường Bình Cư 3 - Phường 6) QL62 – Nguyễn Thị Hạnh 1.500.000  
2 Nguyễn Thị Bảy Nút giao thông P6 QL 62 – Phan Văn Lại 2.200.000  
Phan Văn Lại – QL 62 1.700.000  
3 Nguyễn Thị Hạnh Huỳnh Văn Gấm - Cống Rạch Mương 1.400.000  
Cống Rạch Mương – Hết đường 1.100.000  
4 Nguyễn Văn Chánh (Xuân Hòa - phường 6) Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa – P6) - Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ) 1.000.000  
5 Phạm Văn Chiêu QL 62 - Hết đường 2.600.000  
6 Phạm Văn Trạch Phan Văn Lại – Võ Ngọc Quận 1.000.000  
7 Phan Văn Lại Nguyễn Thị Bảy – Sông Vàm Cỏ Tây 2.100.000  
8 Võ Ngọc Quận Nguyễn Thị Bảy - Phạm Văn Trạch 1.700.000  
9 Hẻm 456 (Đường cặp Cty Chăn nuôi - P6) QL62 – Nguyễn Thị Bảy 1.000.000  
10 Đường Bờ Đập (Đường cống Rạch Rót - P6) Phan Văn Lại - Lê Văn Kiệt (Đường Bình Cư 3) 700.000  
11 Đường Hẻm 203 - P6 Nhà bà Châu - Nhà Ông Thầm 800.000  
12 Đường hẻm thông QL 62 - Khu dân cư Kiến Phát QL 62 - khu dân cư Kiến Phát 1.500.000  
13 Đường kênh 9 Bụng (Xuân Hòa 2) – P6 Có lộ 450.000  
Không lộ 300.000  
14 Đường kênh Ba Mao - P6 Có lộ 500.000  
Không lộ 300.000  
15 Đường kênh Khánh Hậu Đông – Xuân Hòa 2 - P6 Có lộ 600.000  
Không lộ 400.000  
16 Đường kênh Lò Gạch (Xuân Hòa 2) - P6 Xuân Hòa - hết đường 450.000  
17 Hẻm 16 (Đường vào cư xá xây lắp - P6) Nguyễn Thị Hạnh - hết đường 700.000  
18 Hẻm 386 (Đường vào DNTN T&G - P6) QL62 - kho vật tư Tỉnh Đội 1.000.000  
19 Đường Khánh Hậu Đường số 7 - phường 6 600.000  
20 Đường vào Trung tâm xúc tiến việc làm QL 62 - cổng Chi nhánh trường dạy nghề Long An 2.100.000  
21 Đường vòng sân bóng Tỉnh Đội QL 62 - Xuân Hòa (Phường 6) 1.100.000  
22 Đường xóm biền - P6 Nguyễn Thị Hạnh - hết đường 500.000  
23 Đường xóm Đập - P6 Nhánh đường Xuân Hoà (chữ U) 500.000  
24 Đường Xóm Đình - P6 Nguyễn Thị Hạnh (gần Chùa Hội Nguyên) - hết đường 700.000  
25 Đường Xóm Đình - P6 Xuân Hòa 2 500.000  
26 Đường Xóm Đình XH 2 nối dài - P6 Xuân Hòa 2 500.000  
7 Phường 7      
1 Châu Văn Bảy (Đường Đình An Trị - P7) Châu Thị Kim - Sông Bảo Định 900.000  
2 Đinh Thiếu Sơn (Đường 277 (kênh 6 Nguyên) - P7) Châu Thị Kim - ĐT 827 (bên đường) 950.000  
Châu Thị Kim - ĐT 827 (bên kênh) 600.000  
3 Đỗ Văn Giàu (Đường lộ 30/4 - P7) Châu Thị Kim - Đường Xóm Ngọn (bên đường) 750.000  
Châu Thị Kim - Đường Xóm Ngọn (bên kênh) 600.000  
4 Huỳnh Hoàng Hiển (Đường 3 Ngàn - P7) Châu Thị Kim - ĐT 827 950.000  
5 Nguyễn Văn Khánh (Đường Tư Hiền - P7) Châu Thị Kim - Đỗ Văn Giàu (Đường lộ 30/4 - P7) 700.000  
6 Nguyễn Văn Tịch (Đường kênh Năm Giác, P7 - An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – ĐT 827 800.000  
7 Nguyễn Văn Trưng (Đường Xóm Chùa – P7) Châu Thị Kim - Sông Bảo Định 700.000  
8 Đường hẻm 278 - Châu Thị Kim – P7 Châu Thị Kim - hết đường 800.000  
9 Nguyễn Văn Rành Phường 7 1.500.000  
8 Phường Tân Khánh      
1 Hoàng Anh (Đường Thủ Tửu - Tân Khánh) QL 1A - Cầu Thủ Tửu (Đường 30/4 - Tân Khánh) 1.200.000  
2 Nguyễn Văn Cương (Đường ấp Cầu - Tân Khánh) QL 1A - Phạm Văn Ngô (Đường 30/4 - Tân Khánh) 750.000  
3 Phạm Văn Ngô (Đường 30/4 - Tân Khánh) Ngã 3 Công An Phường - Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu - Tân Khánh) 1.000.000  
Trần Văn Đấu - Nguyễn Văn Cương (Đường ấp Cầu - Tân Khánh) 600.000  
4 Phạm Văn Thành (Đường Bắc Thủ Tửu - Khánh Hậu) QL 1A – Nguyễn Cửu Vân 700.000  
5 Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu - Tân Khánh) QL 1A - Kênh Nhơn Hậu 900.000  
Kênh Nhơn Hậu - cầu Liên Xã (bên trái, phía đường) 900.000  
Kênh Nhơn Hậu - cầu Liên Xã (bên phải, phía kinh) 500.000  
6 Đường bên hông trường chính trị (hẻm 1001)   700.000  
9 Phường Khánh Hậu      
1 Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu) Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ) - Kinh Xáng 500.000  
2 Lương Văn Chấn ( Lộ ấp Quyết Thắng cũ) Bên có lộ 1.000.000  
Bên kênh không lộ 500.000  
3 Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ) Cổng 1 Lăng Nguyễn Huỳnh Đức – Cổng 2 1.570.000  
4 Nguyễn Văn Chánh (Xuân Hòa – Khánh Hậu) Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa – P6)- Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ) 1.200.000  
5 Nguyễn Văn Quá (Đê Bao Kinh xáng – Khánh Hậu) Kinh Xáng - Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu) 500.000  
6 Đường Lò Lu Tây   500.000  
10 Xã Lợi Bình Nhơn      
1 Bùi Văn Bộn (Đường đê chống lũ - Lợi Bình Nhơn) QL 62 (Chợ Rạch Chanh) - sông Vàm Cỏ Tây   500.000
2 Nguyễn Đại Thời (Đường GTNT cấp 6 - Lợi Bình Nhơn) Từ cầu Máng đến cầu Mới   500.000
3 Nguyễn Tấn Chín (Đường kênh Chính Nam - Lợi Bình Nhơn) Từ cầu Máng đến lộ Giồng Dinh   500.000
4 Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc - Lợi Bình Nhơn) QL 62 – Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu)   500.000
5 Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc - Lợi Bình Nhơn) Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)- cầu Máng   500.000
6 Võ Duy Tạo (Đường vào bãi rác – Lợi Bình Nhơn) QL 62 – Phan Văn Tuấn (Đường đê Rạch Chanh – kênh Chính Bắc)   1.000.000
7 Đường GTNT ấp Bình An A - Lợi Bình Nhơn Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)   500.000
8 Đường GTNT ấp Bình An B Tư nguyên đến Đường Cao Tốc   500.000
Từ cống Tư Dư - quán ông Cung   500.000
9 Đường GTNT ấp Ngãi Lợi Từ khu đô thị đến ấp Ngãi Lợ1A   500.000
10 Đường GTNT ấp Ngãi Lợi B - Lợi Bình Nhơn Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)   500.000
11 Đường GTNT liên ấp Ngãi Lợi A - Bình An A – Lợi Bình Nhơn Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - nhà anh Út Mẫm   500.000
12 Đường Xuân Hòa 1 đến ngọn Mã Lách - Lợi Bình Nhơn QL 62 - đường dây điện Sơn Hà   500.000
13 Lộ Rạch Đào - Lợi Bình Nhơn Đường Võ Duy Tạo - cầu Ông Giá   500.000
14 Tỉnh lộ 49 cũ (Rạch Chanh) – Lợi Bình Nhơn QL 62 - sông Rạch Chanh mới   600.000
15 Đường công vụ Lợi Bình Nhơn Vòng xoay QL 62 - đường Nguyễn Văn Quá   700.000
16 Đường kinh N2 Cống Tư Dư - cuối đường   500.000
17 Đường nội bộ Cụm công nghiệp xã Lợi Bình Nhơn     600.000
11 Xã Bình Tâm      
1 Đỗ Tường Tự (Đường ấp 2 – Bình Tâm) Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đường đê phường 3 - Bình Tâm)   1.300.000
2 Lương Văn Hội (Đường cầu Phú Tâm - Bình Tâm) Nguyễn Thông – Cầu Phú Tâm   900.000
3 Nguyễn Thị Chữ (Đường bến đò Đồng Dư – Bình Tâm) ĐT827A - Bến đò Đồng Dư   550.000
4 Nguyễn Thị Lê (Đường Bến đò Sáu Bay - Bình Tâm) ĐT827A - Bến đò Sáu Bay   550.000
5 Phan Đông Sơ (Đường liên xã Bình Tâm – Bình Nam) Lộ ấp 4  (ĐT827B) - cuối ấp Bình Nam (ĐT827A)   900.000
6 Đường Trường học Bình Nam – Bình Tâm ĐT827A - Đường liên ấp 4 – Bình Nam   500.000
12 Xã An Vĩnh Ngãi      
1 Huỳnh Công Phên (Đường Sáu Quận – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – ranh thành phố Tân An   350.000
2 Khương Minh Ngọc (Đường Xóm Tương – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – Ranh Hòa Phú   350.000
3 Lê Văn Cảng (Đường Vĩnh Bình – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – Đỗ Văn Giàu   350.000
4 Nguyễn Văn Tịch (Đường kênh Năm Giác, P7 – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – Phường 7   750.000
5 Phạm Văn Điền (Đường kênh Tình Tang – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – Ranh xã Hoà Phú   350.000
6 Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu – Tân Khánh) Cầu Liên xã - An Vĩnh Ngãi – Châu Thị Kim   650.000
7 Trần Văn Ngà (Đường Vĩnh Hòa – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – ĐT 827   350.000
8 Vũ Tiến Trung (Đường Hai Tình – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim - Sông Bảo Định   350.000
9 Đường 5 An Châu Thị Kim – ranh xã Trung Hòa   300.000
10 Phan Văn Mười Hai (Đường Cầu Bà Lý - An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim - hết ranh thành phố (đường đi xã Trung Hòa - Tiền Giang)   350.000
11 Đường lộ Tư Vĩnh - An Vĩnh Ngãi Châu Thị Kim – Đường Nguyễn Văn Tịch   480.000
12 Đỗ Văn Giàu (Đường Xóm Ngọn - An Vĩnh Ngãi) Trần Văn Ngà - Nguyễn Văn Tịch   350.000
13 Đường kênh 10 Nọng Nguyễn Văn Tịch - Lê Văn Cảng   350.000
13 Xã Hướng Thọ Phú      
1 Đặng Ngọc Sương (Đường ấp 3 (lộ Cổng Vàng)- Hướng Thọ Phú) Đỗ Trình Thoại (cặp UBND Xã Hướng Thọ Phú) - Lê Văn Tưởng   800.000
2 Huỳnh Ngọc Mai (Đường ấp 4 - Hướng Thọ Phú) Đỗ Trình Thoại - Lê Văn Tưởng   900.000
3 Trần Văn Ngàn (Đường ấp 1 – Hướng Thọ Phú) Đỗ Trình Thoại - Lê Văn Tưởng   700.000
4 Đê bao ấp 1,2 - Hướng Thọ Phú Lê Văn Tưởng - đê bao ấp 2   400.000
5 Đê bao ấp 2 - Hướng Thọ Phú Đê bao Tỉnh - đê bao ấp1, 2   700.000
6 Đường Công Vụ (Cặp cao tốc) Trần Văn Ngàn - sông Vàm Cỏ Tây   700.000
14 Xã Nhơn Thạnh Trung      
1 Bùi Tấn (Đường Lộ Đình -Nhơn Thạnh Trung) ĐT 833 - cầu Đình   800.000
2 Huỳnh Thị Lung (Đường Tập đoàn 8 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung) Bùi Tấn (Đường Lộ Đình -Nhơn Thạnh Trung) - đường Nhơn Thuận   500.000
3 Lê Minh Xuân (Đường đê Nhơn Trị – Nhơn Thạnh Trung) ĐT 833 - đường Trần Công Oanh (Đường Cầu Đình Nhơn Trị)   500.000
4 Lê Thị Trăm (Đường Tập đoàn 6 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung) Đường Bùi Tấn - cầu Ông Thơ   600.000
5 Lương Văn Bang (đường Nhơn Thuận - Đê Nhơn Trị) Mai Thu (Đường ấp Nhơn Thuận - (ĐT 833 - Đê Nhơn Trị))- Lê Minh Xuân (Đường đê Nhơn Trị)   560.000
6 Mai Thu (Đường ấp Nhơn Thuận – Nhơn Thạnh Trung – (ĐT 833 - Đê Nhơn Trị)) ĐT 833 - Lương Văn Bang (đường Nhơn Thuận - Đê Nhơn Trị)   700.000
7 Nguyễn Văn Bộ (Đường Bình Trung–Nhơn Thạnh Trung (ĐT 833 - cống trường học)  ĐT 833 - đê P5 Nhơn Thạnh Trung   600.000
8 Nguyễn Văn Nhâm (Đường đê phường 5 - Nhơn Thạnh Trung) Trần Minh Châu - ranh Nhơn Thạnh Trung   550.000
Ranh P5 - Nhơn Thạnh Trung (TMC) đến cống ông Dặm   550.000
9 Trần Công Oanh (Đường Cầu Đình Nhơn Trị - Nhơn Thạnh Trung) Cầu Đình – Đê bao Nhơn Trị   450.000
10 Đường nối tập đoàn 6 Trường học Nhơn Thạnh Trung - Lê Thị Trăm (Đường Tập đoàn 6 Nhơn Thuận)   300.000
11 Đường Trường học Nhơn Thạnh Trung Bùi Tấn (Đường Lộ Đình -Nhơn Thạnh Trung) - Mai Thu   500.000
12 Đường từ cầu Ông Thơ đến đường Huỳnh Thị Lung Cầu Ông Thơ - Huỳnh Thị Lung (Đường Tập đoàn 8 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung)   300.000
III Đường giao thông có nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc láng nhựa Phường nội thị (1, 2, 3, 4) 600.000  
Phường 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu 450.000  
Xã   300.000
E  CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG    
*  CÁC CƯ XÁ      
1 Cư xá - Khu vực cầu đường 714 Đường chính (đường nhựa) 1.700.000  
Đường chính (đường đá đỏ) 1.200.000  
Các đường, hẻm còn lại 550.000  
2 Cư xá Công ty Giao Thông, Phường 5 Đường  ≥ 3 m 650.000  
Đường < 3 m 450.000  
3 Cư xá Công ty Lương Thực Đường  ≥ 3 m 650.000  
Đường < 3 m 450.000  
4 Cư xá Công ty Xây Lắp   550.000  
5 Trần Trung Tam (Cư xá Phường III (A+B)) Các căn đầu hồi bên ngoài  tiếp giáp đường chính cư xá 1.300.000  
Các căn còn lại 750.000  
6 Cư xá Phường IV Các căn đầu hồi bên ngoài  tiếp giáp đường chính cư xá 1.100.000  
Các căn còn lại 650.000  
7 Cư xá Sương Nguyệt Anh   1.300.000  
8 Cư xá Thống Nhất   2.650.000  
* CÁC KHU DÂN CƯ      
1 Khu dân cư Bình Tâm Khu kinh doanh   1.600.000
Khu ưu đãi   1.400.000
Khu tái định cư   1.250.000
2 Khu dân cư Công ty ĐTXD phường 6 Đường song hành khu vực đường vòng tránh 4.300.000  
Đường Hùng Vương nối dài 5.300.000  
Đường số 1 và đường số 2 3.700.000  
Các đường còn lại 2.650.000  
3 Khu nhà công vụ Loại 1 1.400.000  
Loại 2 1.200.000  
4 Khu dân cư Dịch vụ - Thương mại Nam trung tâm hành chánh phường 6 (Công ty Cổ phần Thái Dương đầu tư) Hùng Vương nối dài 5.500.000  
Đường số 1 (liên khu vực) 3.700.000  
Đường số 2, 3, 5 2.700.000  
Đường số 4, 6 2.200.000  
5 Khu dân cư Đại Dương phường 6 Đường số 1 (đường đôi) 2.700.000  
Đường Liên khu vực 2.600.000  
Các đường còn lại 1.600.000  
6 Khu dân cư đối diện công viên phường 3      
Đường số 1 Giao với đường Hùng Vương 7.200.000  
Đường số 2 Giao với đường số 1 3.700.000  
Đường số 3 Giao với đường số 2 3.200.000  
7 Khu dân cư Lainco Đường số 1, 2 (đường đôi) và một phần đường số 12 và đường số 13 khu thương mại   2.100.000
Các đường còn lại   1.600.000
8 Khu dân cư Nam trung tâm phường 6 (Công ty Kiến Phát) Hùng Vương nối dài 5.500.000  
Đường số 1 nối dài + đường liên khu vực 3.800.000  
Đường số 4 nối dài, đường số 6 2.800.000  
Đường số 2, 3, 5 2.200.000  
9 Khu dân cư phường 5 – Công ty Cổ phần Địa ốc Long An Đường số 1 và đường số 3 2.200.000  
Đường số 2, đường số 4 (Đoạn từ đường số 3 đến đường số 7), đường số 8, đường số 9 và đường số 13 1.700.000  
10 Khu dân cư Thành Tài bờ kênh P7 Các đường nội bộ 1.700.000  
11 Khu dân cư Đồng Tâm phường 6   1.600.000  
12 Khu tái định cư hành chính tỉnh(Cty cổ phần Đông Tâm Long An) Hùng Vương nối dài 3.700.000  
Đường số 1 2.300.000  
Đường số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 12, 13 (9 mét ) 1.900.000  
Đường số 8, 9, 10, 11, 14 (7 mét) 1.600.000  
Đường Liên khu vực 2.600.000  
13 Đường nội bộ khu  Dân cư Chương Dương   7.000.000  
14 Khu dân cư ADC Đường A 2.200.000  
Các đường còn lại 1.800.000  
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP VỚI SÔNG, KÊNH
Áp dụng giá đất ở tại phần III  
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Phường nội thành phố (1, 2, 3, 4)   500.000  
2 Phường 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu   350.000  
3 Các Xã     250.000
      

2.     HUYỆN BẾN LỨC

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ . . . . . .  ĐẾN  HẾT  ĐƠN GIÁ (đ/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 1A Ranh Thành phố Hồ Chí Minh - Ngã ba Phước Toàn   2.500.000
Ngã ba Phước Toàn - rạch Ông Nhông   1.700.000
Rạch Ông Nhông -  Ngã 3 Nguyễn Trung Trực 1.900.000  
Ngã 3 Nguyễn Trung Trực - Võ Ngọc Quận 3.000.000  
Võ  Ngọc Quận - Cầu Bến Lức 1.700.000  
Cầu Bến Lức - Cầu Ván   1.500.000
2 QL N2 Sông Vàm Cỏ Đông-Thủ Thừa   450.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 830 (kể cả phía cặp kênh) Cầu An Thạnh – Ngã 3 lộ tẻ   1.000.000
Ngã 3 lộ tẻ - Cầu Rạch Mương {trừ Khu tái định cư và cao tầng đa chức năng (Công ty CP Đầu tư Nam Long - xã An Thạnh)}   800.000
Cầu Rạch Mương – Ranh Đức Hòa   700.000
2 ĐT 830B (Đường Nguyễn Trung Trực) QL 1 A – Ranh Cần Đước 2.200.000  
3 ĐT 830C (HL 8) Cuối đường Nguyễn Văn Siêu – Ranh TPHCM 1.000.000
4 ĐT 830D (Đường Mỹ Yên - Tân Bửu) QL1A - ĐT 830C (HL 8)   550.000
5 ĐT 816 (Đường Thạnh Đức – cầu Vàm Thủ Đoàn – đường Bình Đức –Bình Hòa Nam) QL 1A - cầu Bà Lư   500.000
Cầu Bà Lư - cầu Vàm Thủ Đoàn   450.000
Cầu Vàm Thủ Đoàn - Ranh Đức Huệ   350.000
6  ĐT 832 QL 1 A - Chợ Nhựt Chánh   1.200.000
Chợ Nhựt Chánh - Cầu Bắc Tân   1.100.000
Cầu Bắc Tân – Hết ranh KCN Nhựt Chánh 1   950.000
Hết ranh KCN Nhựt Chánh 1 – Ranh Tân Trụ   850.000
7 ĐT 833B (Tỉnh  lộ 16B) QL 1A – Ranh Cần Đước   450.000
8  ĐT 835 QL 1A - Đường Phước Lợi, Phước Lý   2.000.000
Đường Phước Lợi, Phước Lý – ĐT 835C   1.550.000
ĐT 835C - Cầu Long Khê   1.250.000
9  ĐT 835B QL 1A – Ngã 4 Phước Lý   550.000
10  ĐT 835C Ngã 3 Phước Lợi (ĐT 835) – Ranh Cần Đước   500.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
  Hương lộ 10 Ngã 5 Tân Bửu – Cầu Ông Thòn   600.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1 Phan Văn Mảng (ĐT 830) Ranh Cần Đước (cầu Long Kim) – Nguyễn Trung Trực 500.000  
Nguyễn Trung Trực – QL 1A 3.300.000  
2 Nguyễn Hữu Thọ (ĐT 830) QL 1A - Cầu An Thạnh 6.600.000  
3 Đường vào công ty Cơ khí Long An QL 1 A–Chân cầu Bến lức cũ 1.100.000  
4 Võ Công Tồn QL 1A - Cầu An Thạnh 4.400.000  
5 Huỳnh Châu Sổ UBND Thị trấn - Đường Võ Ngọc Quận 3.000.000  
Đường Võ Ngọc Quận-cuối đường 2.000.000  
6 Võ Ngọc Quận Đường Huỳnh Châu Sổ - Phạm Văn Ngũ  2.200.000  
7 Phạm Văn Ngũ  Đường Võ Ngọc Quận – Cuối đường 1.650.000  
8 Nguyễn Văn Tuôi QL 1A –Nguyễn Trung Trực 2.500.000  
9 Bà Chánh Thâu Đường Nguyễn Hữu Thọ - Hết ranh Thị trấn Bến Lức 400.000  
10 Nguyễn Văn Nhâm Đường Bà Chánh Thâu - Hết ranh Thị trấn Bến Lức 500.000  
11 Mai Thị Non Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Đường Nguyễn Văn Tiếp 4.400.000  
12 Nguyễn Văn Tiếp QL 1A - Đường Nguyễn Văn Siêu 600.000  
13 Trần Thế Sinh QL 1A - Hết ranh Thị trấn 400.000  
14 Nguyễn Văn Siêu (HL8) Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Hết ranh thị trấn Bến Lức (kể cả một phần thuộc xã Thanh Phú) 4.000.000 4.000.000
15 Nguyễn Minh Trung (trừ KDC Mai Thị Non) Ranh TT Bến Lức - Hết đường Nguyễn Minh Trung nối dài 2.200.000  
16 Tuyến QL 1A cũ (trên địa bàn xã Nhựt Chánh) QL 1A - Chân cầu Bến Lức cũ   400.000
II Các đường chưa có tên    
1 Xã Phước Lợi      
Đường vào trường cấp 2     500.000
Lộ khu 2 ấp Chợ     400.000
Đường Long Hiệp - Phước Lợi - Mỹ Yên QL 1A (xã Long Hiệp) - QL 1A (xã Mỹ Yên)   1.100.000
2 Xã Mỹ  Yên      
Đường Mỹ Yên - Phước Lợi Cầu chợ cá Gò Đen – QL 1A   800.000
Đường Mỹ Yên - Thanh Phú  QL 1A - Ranh Thanh Phú   450.000
3 Xã Tân Bửu      
Đường vào chợ Tân Bửu Ngã 5 Tân Bửu – Ngã ba chợ   1.000.000
Ngã ba  Chợ - đường vào trường học   500.000
Ngã 5 Tân Bửu - đường vào Trường học   550.000
4 Xã An Thạnh      
Đường An Thạnh - Tân Bửu ĐT 830 - Cầu Rạch Tre   450.000
Cầu Rạch Tre - Ranh TPHCM   400.000
5 Xã Lương Hòa, Tân Hòa      
Đường Gia Miệng ĐT 830 – Kênh Gò Dung   300.000
6 Xã Nhựt Chánh      
Lộ Đốc Tưa QL 1A - Cuối đường   450.000
7 Xã Lương Hòa      
Đường ấp 7 Lương Hòa ĐT 830 - Đường liên ấp   450.000
8 Xã Lương Bình      
Đường ấp 4 Lương Bình ĐT 830 – Sông Vàm Cỏ Đông   450.000
9 Xã Long Hiệp      
Đường Long Bình- Phước Tỉnh     450.000
10 Đường nội bộ trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các xã Lương Bình, Lương Hòa, An Thạnh, Nhựt Chánh     800.000
11 Đường nội bộ trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thị trấn Bến Lức và xã Long Hiệp   900.000 900.000
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa      
- Thị trấn Bến Lức   450.000  
- Các xã Mỹ Yên, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú, Tân Bửu     400.000
- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh     300.000
- Các xã Lương Hòa, Lương Bình,  Tân Hòa     250.000
- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa     200.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Khu chợ cũ Bến Lức Mặt trước 1.000.000  
Mặt sau 500.000  
2 Khu chợ mới Bến Lức Đường Mai Thị Tốt, Bùi Thị Đồng 8.000.000  
3 Khu dân cư Mai Thị Non (Trung tâm PTQĐ tỉnh) Mặt tiền đường Nguyễn Hữu Thọ 6.600.000  
Đường Nguyễn Minh Trung 4.000.000  
Các đường từ số 1 đến số 14 3.000.000 3.000.000
4 Khu dân cư Thuận Đạo Đường số 1 5.500.000  
Đường số 2 4.500.000  
Đường số 10, 11 4.000.000  
Đường số 9, 13 3.500.000  
Đường số 5, 7, 14, 4B 3.000.000  
5 Khu dân cư Long Kim 2 Đoạn giáp Nguyễn Trung Trực 4.500.000  
Đường số 1 4.000.000  
Đường số 2 3.000.000  
Các đường còn lại 2.500.000  
6 Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức Đường Trần Thế Sinh 4.000.000  
Đường số 1, 3, 6, 11 4.000.000  
Đường số 2 4.200.000  
Đường số 4, 5, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17 3.000.000  
Đường số 7, 8 3.500.000  
Đường số 9 3.200.000  
7 Khu tái định cư và cao tầng đa chức năng (Công ty CP Đầu tư Nam Long - xã An Thạnh) Các tuyến đường: ĐT 830, T1, N3   4.000.000
Các tuyến đường:    
N1 (từ ĐT 830 đến Đ1), N4, N13, Đ2, Đ3 (từ N3 đến N4), Đ5 (từ N3 đến N4)   3.000.000
Các tuyến đường:    
Đ1 (khu A7, A8, A9), Đ2', Đ5 (từ N4 đến N11), N9 (từ Đ2' đến Đ5), N11   2.500.000
Các tuyến đường còn lại   2.000.000
8 Khu Tái định cư An Thạnh (Công ty Cổ Phần đầu tư Hoàng Long) Các đường số 3, đường A, đường B   1.000.000
9 Khu dân cư, tái định cư Phúc Long (Khu A, B, C, D, H, K) (Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Phúc Long) Đường số 1   3.500.000
Đường số 2   2.500.000
Đường số 5, 6, 7, 7a, 8, 9, 10   2.000.000
10 Khu chợ Phước Lợi Dãy phố mặt trước (gần Quốc lộ)   1.350.000
Dãy phố mặt sau (xa Quốc lộ)   900.000
11 Khu chợ Tân Bửu Ngã ba chợ - sông Tân Bửu   800.000
12 Khu dân cư Nhựt Chánh – xã Nhựt Chánh (Trung tâm PTQĐ tỉnh) Các đường số 1, 2, 4   3.500.000
Các đường số 3, 5,   3.000.000
13 Khu dân cư Mỹ Yên (Công ty Thép Long An) Đường số 1   3.000.000
Đường số 2 và đường số 9   2.000.000
Các đường còn lại   1.800.000
14 Khu dân cư Phú An xã Thạnh Đức     1.500.000
15 Khu dân cư Thanh Yến xã Nhựt Chánh     1.000.000
16 Khu dân cư Gò Đen (Công ty CP địa ốc) Đường Phước Lợi - Phước Lý   3.500.000
Đường số 10, 12   3.500.000
Các đường còn lại   1.500.000
17 Khu dân cư vượt lũ xã Lương Bình  - Ấp 1   400.000
 - Ấp 4   600.000
18 Khu dân cư vượt  lũ xã Thạnh Lợi  - Ấp 5 (khu trung tâm)   500.000
 - Ấp 6   300.000
19 Khu dân cư vượt lũ xã Thạnh Hoà  - Ấp 1   400.000
 - Ấp 2   500.000
20 Khu dân cư vượt lũ xã Bình Đức  - Ấp 2   400.000
 - Ấp 4   450.000
21 Khu dân cư vượt lũ xã Tân Hoà  - Ấp 1   500.000
 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
Áp dụng giá đất ở tại Phần III  
 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1  -  Thị trấn Bến Lức   300.000  
2  - Các xã Mỹ Yên, Tân Bửu, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú     250.000
3 - Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh     200.000
4 - Các xã Lương Hòa, Lương Bình,  Tân Hòa     150.000
5 - Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa     120.000
      

3.     HUYỆN  ĐỨC HÒA

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ … ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
 PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG 
A QUỐC LỘ (QL)    
1 QL N2 Cầu Thầy Cai - cách 150m ngã tư Đức Lập   1.200.000
Cách 150m ngã tư Đức Lập (phía Củ Chi) - cách 150m ngã tư Đức Lập (hướng Hậu Nghĩa)   1.500.000
Cách 150m ngã tư Đức Lập đến giao điểm với đường tỉnh 823   1.000.000
Đường Tỉnh 823 - Giao Vòng xoay QL N2 và đường Hồ Chí Minh - Cách 150m ngã ba Hòa Khánh 800.000 800.000
Ngã 3 Hòa Khánh - cách 150m (hướng Hậu Nghĩa và hướng Cầu Đức Hòa)   1.000.000
Cách 150m Ngã 3 Hòa Khánh (hướng cầu Đức Hòa)  - cầu Đức Hòa   500.000
B ĐƯỜNG TỈNH      
1 ĐT 821 Ranh Trảng Bàng (Tây Ninh) - cách 150m ngã 3 Lộc Giang   400.000
Cách 150m ngã 3 Lộc Giang  (hướng cầu Quang) – cách 150m ngã Lộc Giang hướng Bến Đò   450.000
Cách 150m ngã 3 Lộc Giang (hướng Bến Đò) - cách 150m bến đò Lộc Giang   300.000
Cách 150m bến đò Lộc Giang - Sông Vàm Cỏ Đông   400.000
2 ĐT 822 (kể cả phía cặp kênh) Cầu Tân Thái (ranh TPHCM) - Cách 150m ngã tư Tân Mỹ   300.000
Cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (đường cầu Tân Thái) - cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng xã Hiệp Hòa)   800.000
Cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng Hiệp Hòa) – cầu Đúc ngoài   450.000
Cầu Đúc ngoài - Ngã 3 Thị trấn Hiệp Hòa 300.000 300.000
Ngã 3 Thị trấn Hiệp Hòa - cầu Đức Huệ 450.000  
3 ĐT 823 (kể cả phía cặp kênh) Giao điểm với QL N2 – đường Nguyễn thị Hạnh 1.000.000 1.000.000
Đường Nguyễn Thị Hạnh - đường Châu văn Liêm 1.300.000  
Đường Châu Văn Liêm - ngã tư Hậu Nghĩa 1.800.000  
Ngã tư Hậu Nghĩa - đường Nguyễn Trọng Thế 1.200.000  
Đường Nguyễn Trọng Thế - Kênh cầu Duyên cũ 600.000 500.000
Kênh cầu Duyên cũ – cách  150m sông Vàm Cỏ Đông 300.000
Cách 150m sông Vàm Cỏ Đông - Sông Vàm Cỏ Đông   350.000
4 ĐT 824 (kể cả phía cặp kênh) Sông Vàm Cỏ Đông - Giao với ĐT 830   1.000.000
Giao với ĐT 830 - Cầu Cá trong 1.200.000 1.200.000
Cầu Cá trong – đường Võ Văn Tần 2.000.000 2.000.000
Đường Võ Văn Tần - ĐT 825 4.000.000  
ĐT 825 – đường Võ Văn Ngân 3.000.000  
Đường Võ Văn Ngân - cách 150m tua I (ĐH Thượng) 1.500.000 1.500.000
Cách 150 m tua I (phía TT Đức Hòa) -  cách 150m tua I  (phía Mỹ hạnh)   1.800.000
Cách 150m tua I (phía Mỹ Hạnh) – cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh   800.000
Cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh  (phía tua I) - cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh (phía Hốc Môn)   1.800.000
Cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh (phía Hốc Môn) - cầu kênh ranh xã Xuân Thới Thượng (Huyện Hốc Môn)   1.300.000
5 ĐT 825 Cầu đôi Kênh Ranh (xã Lê Minh Xuân -Bình Chánh) - ĐT 824 2.600.000 2.500.000
Đoạn tiếp giáp trùng ĐT 824-825 3.000.000  
ĐT 824 – đường Nguyễn Thị Thọ (Ngọc Châu) 1.200.000  
Đường Nguyễn Thị Thọ - cầu Láng ven 800.000 800.000
Từ Cầu Láng Ven – cách 150m ngã 3 Hòa Khánh 600.000 600.000
Ngã 3 Hòa Khánh cách 150 m phía Đức Hòa   1.000.000
Vòng xoay QL N2 và đường Hồ Chí Minh – Cầu Ba Sa   800.000
Cầu Ba Sa - đường Nguyễn Trọng Thế (ngã 3 Công An) 1.100.000 900.000
Đường Nguyễn Trọng Thế - đường 3/2 1.800.000  
Đường 3/2 - đường nhà ông Mùi 1.500.000  
Đường nhà ông Mùi – cách 150m ngã 3 Sò Đo 500.000  
Cách 150m ngã 3 Sò Đo (phía Hậu Nghĩa) - cách 150m ngã 3 Sò Đo (phía Tân Mỹ) 600.000 600.000
Cách 150m ngã 3 Sò Đo (phíaTân Mỹ) - cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng Sò Đo) 400.000 400.000
Cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng Sò Đo) - cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng An Ninh)   800.000
Cách 150 m ngã 4 Tân Mỹ (hướng An Ninh) - cách 150m đường An Ninh   300.000
Cách 150 m đường An Ninh  (hướng Tân Mỹ) – cách 150 m đường An Ninh (hướng Lộc Giang)   350.000
Cách 150m đường An Ninh  (hướng Lộc Giang) – cách 150m ngã 3 Lộc Giang   300.000
Cách 150m ngã 3 Lộc Giang - trung tâm ngã 3 Lộc Giang   450.000
6 ĐT 830 và ĐT 830 nối dài (kể cả phía cặp kênh) Ranh Xã Lương Bình – Cầu An Hạ   700.000
Cầu An Hạ – ngã 3 Hựu Thạnh   1.200.000
Ngã 3 Hựu Thạnh – Cầu Đức Hòa   350.000
Cầu Đức Hòa - Cầu ông Huyện   250.000
Cầu ông Huyện – ĐT 822 200.000 200.000
C ĐƯỜNG HUYỆN     
1 Đường Mỹ Hạnh QL N2 – cách 150m   1.000.000
Cách 150m QL N2– Cống Gò Mối   800.000
Cống Gò Mối – đường Đình Mỹ Hạnh   500.000
Đường Đình Mỹ Hạnh - cách 150m ĐT 824   600.000
Cách 150m ĐT 824 - ĐT 824, tuyến tránh đường Mỹ Hạnh - Đường tỉnh 824   1.200.000
2 Đường Đức Hòa Thượng Cống Gò Mối – cách 150m ĐT 824   500.000
Cách 150m ĐT 824 - ĐT 824   1.200.000
3 Đường Đức Hòa Đông ĐT 824 - Cách 150m ĐT 824   900.000
Cách 150m ĐT 824 - ngã 3 UBND xã Đức Hòa Đông   750.000
Ngã 3 UBND xã Đức Hòa Đông - cách 150m ĐT 825   800.000
Cách 150m ĐT 825 - ĐT 825   1.000.000
4 Đường Bàu Trai ĐT 825 - Đình Hậu Nghĩa 1.000.000  
Đình Hậu Nghĩa - Rạch Nhum (bao gồm phần trùng đường tỉnh 830 nối dài) 400.000 300.000
5 Đường Bàu Công Ngã tư Sò Đo - cách 150m 500.000 400.000
Cách 150m ngã tư Sò Đo - đường Tân Hội 400.000 350.000
Đường Tân Hội - kênh Thầy Cai   300.000
6 Đường An Ninh ĐT 825 – cách 150m ĐT 825   350.000
Cách 150m ĐT 825 – sông Vàm Cỏ Đông   250.000
7 Đường Sa Bà (kể cả phía cặp kênh) QL N2 - cách 150m QL N2   800.000
Cách 150m QL N2 – sông Vàm Cỏ Đông   200.000
8 Đường Tân Hội QL N2 - cách 150m QL N2   800.000
Cách 150m QL N2 - đường Bàu Công   300.000
9 Đường Bàu Sen     250.000
10 Đường Lục Viên QL N2 - cách 150m QL N2   400.000
Đoạn còn lại   250.000
11 Đường Kênh 3 QL N2 - cách 150m   350.000
Cách 150m QL N2 - Kênh 3   200.000
Kênh 3 - sông Vàm cỏ Đông   150.000
12 Đường Tân Bình (xã Hòa Khánh Tây) ĐT 825 - cách 150 m ĐT 825   250.000
Đoạn còn lại   150.000
13 Đường Ấp Chánh (Sò Đo - Tân Phú) ĐT 825 - cách 150m ĐT 825 300.000 250.000
Đoạn còn lại 200.000 150.000
14 Đường An Thuận (xã An Ninh Đông)     150.000
15 Đường An Sơn (xã An Ninh Tây)     150.000
16 Đường vào KCN Tân Đức (xã Đức Hòa Hạ)     1.500.000
17 Đường nội bộ khu dân cư Tân Đức, Hải Sơn, Ngọc Phong, Tân Đô, Resco (trừ các thửa tiếp giáp QL N2)     1.000.000
18 Đường nội bộ trong khu dân cư Trần Anh xã Mỹ Hạnh Nam     800.000
19 Đường vào Nghĩa trang Tân Đức (Thị trấn Đức Hòa và xã Đức Hòa Hạ) ĐT 824 - cách 150 ĐT 824 600.000 500.000
Đoạn còn lại 400.000 300.000
20 Đường KCN Đức Hòa II, III; Đường nội bộ các khu - cụm công nghiệp     800.000
21 Đường cặp kênh Thầy Cai      
 - Các xã Đức Lập Thượng, Tân Mỹ     300.000
 - Các xã Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc     500.000
22 Đường Ba Sa - Gò Mối Bệnh viện Hậu Nghĩa - ĐT 825   500.000
ĐT 825 - QL N2 400.000  
QL N2 - Cống Gò Mối 300.000 250.000
23 Đường Giồng Lớn Xã Mỹ Hạnh Nam và Đức Hoà Thượng   300.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC       
I Các đường có tên      
a Thị trấn Đức Hòa      
1 Đường Võ Văn Tần Ngã 3 cây xăng – chợ 4.500.000  
Chợ - Bến xe 3.000.000  
Bến xe – ĐT 824 800.000  
2 Đường Võ Văn Tây Từ Võ Văn Tần - Trần Văn Hý 2.500.000  
Đoạn còn lại 1.500.000  
3 Đường bến kênh (2 đường cập kênh)   700.000  
4 Khu vực bến xe mới   2.500.000  
5 Đường Nguyễn Văn Phước   700.000  
6 Đường Trần Văn Hý   700.000  
7 Đường Nguyễn Văn Dương   400.000  
8 Đường Nguyễn Thị Thọ   400.000  
9 Đường Võ Văn Ngân ĐT 824 (ngã 3 chùa) - ĐT 825 400.000 400.000
ĐT 825 - ĐT 824 (quán bà Thân) 1.000.000 1.000.000
10 Đường Út An   400.000  
11 Đường 3 Ngừa   400.000  
b Thị trấn Hậu Nghĩa      
1 Đường Nguyễn Trung Trực ĐT 825 - đường Nguyễn Văn Đẹp 1.300.000  
Phần trùng với đường Nguyễn Văn Đẹp 1.500.000  
Đường Nguyễn Văn Đẹp - đường 3/2 (kể cả Kiốt chợ) 4.500.000  
2 Đường số 2 chợ Bàu Trai Đường 3/2 - đường Nguyễn Trung Trực 4.000.000  
3 Đường phía sau chợ Bàu Trai Đường số 2 - đường 3/2 3.000.000  
4 Đường Nguyễn Văn Đẹp (trừ phần trùng đường Nguyễn Trung Trực)   700.000  
5 Đường 3 tháng 2 Kênh Ba Sa -đường Châu Văn Liêm 300.000  
Đường Châu Văn Liêm - đường Nguyễn Trọng Thế 500.000  
Đường Nguyễn Trọng Thế - đường Võ Tấn Đồ 900.000  
Đường Võ Tấn Đồ - đường Nguyễn Trung Trực 1.300.000  
Đường Nguyễn Trung Trực - đường Xóm Rừng 3.500.000  
Đường Xóm Rừng – Đ T 825 1.300.000  
6 Đường Huỳnh Công Thân   3.200.000  
7 Đường Nguyễn Thị Nhỏ   550.000  
8 Đường Huỳnh văn Tạo   550.000  
9 Đoạn đường Đường Nguyễn thị Nhỏ - đường Võ Tấn Đồ 450.000  
10 Đường Hùynh Văn Một   450.000  
11 Đường Nguyễn Thị Tân   450.000  
12 Đường Xóm Rừng (đường theo lộ giếng nước cũ) Đường 3/2 – nhà ông 9 Hoanh 1.000.000  
Nhà Ông 9 Hoanh - nhà bà 4 Suông 600.000  
Đoạn còn lại đến đường Nguyễn Thị Hạnh 400.000  
13 Đường Võ Tấn Đồ   550.000  
14 Đường Nguyễn Văn Nguyên   350.000  
15 Đường Nguyễn Văn Phú   350.000  
16 Đường Lê Văn Cảng   350.000  
17 Đường Nguyễn Công Trứ   350.000  
18 Đường Trần Văn Liếu   350.000  
19 Đường Nguyễn Trọng Thế Kênh Bàu Trai - ĐT 825 400.000  
ĐT 825 - đường Châu Văn Liêm 550.000  
Đường Châu Văn Liêm – Trương Thị Giao 400.000  
20 Đường 29 tháng 4   500.000  
21 Đường Châu Văn Liêm ĐT 823 - đường Nguyễn Trọng Thế 500.000  
Đường Nguyễn Trọng Thế - ĐT 825 350.000  
22 Đường Trương Thị Giao   450.000  
23 Đường Nguyễn Thị Hạnh   400.000  
c Thị trấn Hiệp Hòa      
1 Đường Trương Công Xưởng   350.000  
2 Đường Lê Minh Xuân   300.000  
3 Đường 23 tháng 11   200.000  
4 Đường Huỳnh Thị Hương   200.000  
5 Đoạn đường UBND Thị trấn Hiệp Hòa - Cổng Công ty đường 200.000  
6 Đoạn đường Cổng công ty đường - nhà ông Tiền 200.000  
7 Đường sau chợ cũ (đường số 1 và đường số 2)   200.000  
d Xã Đức Hòa Hạ      
1 Đường kênh Tư Thượng     600.000
2 Đường kênh Tám Chiếu     600.000
3 Đường vào công ty Tường Phong     600.000
4 Đường Hai Lít     600.000
5 Đường Sáu Lộc     600.000
6 Đường kênh ranh Cầu Đôi     600.000
II Các đường chưa có tên    
a Thị trấn Đức Hòa      
1 Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại   400.000  
2 Các đường sỏi đỏ ≥ 3m còn lại   350.000  
3 Các đường đất ≥ 3m còn lại   300.000  
b Thị trấn Hậu Nghĩa      
1 Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại   350.000  
2 Các đường sỏi đỏ ≥ 3m còn lại   300.000  
3 Các đường đất ≥ 3m còn lại   200.000  
c Thị trấn Hiệp Hòa      
1 Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại   150.000  
2 Các đường trải sỏi đỏ ≥ 3m còn lại   130.000  
3 Các đường đất ≥ 3m còn lại   110.000  
d Các xã có đường giao thông nhựa, bê tông, trải đá, sỏi đỏ có nền đường ≥ 3m còn lại      
1 Xã Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Đông     260.000
2 Xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ     220.000
3 Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông và Hựu Thạnh     200.000
4 Xã Hiệp Hòa, Lộc Giang     150.000
5 Các xã Hòa Khánh Nam, An Ninh Đông, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Tây     120.000
e Các xã có đường giao thông có nền đường bằng đất ≥ 3m còn lại      
1 Xã Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Đông     220.000
2 Xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ     170.000
3 Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông và Hựu Thạnh     150.000
4 Xã Hiệp Hòa, Lộc Giang     120.000
5 Các xã Hòa Khánh Nam, An Ninh Đông, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Tây     100.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Khu dân cư Thị trấn Hiệp Hòa ĐT 822 800.000  
ĐT 822–UBND Thị trấn Hiệp Hòa 600.000  
Các đường còn lại 400.000  
2 Cụm dân cư vượt lũ An Ninh Tây Đường An Ninh   350.000
Các đường còn lại   200.000
3 Cụm dân cư vượt lũ Tân Phú ĐT 830 nối dài   350.000
Các đường còn lại   200.000
4 Cụm dân cư vượt lũ Kênh 2 xã Hòa Khánh Tây ĐT 830 nối dài   350.000
Các đường còn lại   200.000
5 Cụm dân cư vượt lũ Hòa Khánh Nam ĐT 830 nối dài   350.000
Các đường còn lại   200.000
6 Chợ Hoà Khánh Nam xã Hoà Khánh Nam   700.000
PHẦN II : NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1 Sông Vàm Cỏ Đông      
- Xã Hựu Thạnh     250.000
- Xã Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú     200.000
- Thị trấn Hiệp Hòa và các xã An Ninh Tây, Lộc Giang   160.000 160.000
2 Kênh An Hạ     200.000
3 Kênh Thầy Cai và kênh ranh 364     160.000

4

Các kênh sườn của kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh ranh 364 và các kênh nhánh của sông Vàm Cỏ Đông      
- Thị trấn Hậu Nghĩa, Thị trấn Đức Hòa, các xã Đức Hòa Đông và ĐứcHòa Hạ   130.000 130.000
- Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, HựuThạnh     120.000
- Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông     100.000
- Các xã Hiệp Hòa, Lộc Giang và Thị trấn Hiệp Hòa   90.000 90.000
- Các xã Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Đông và An Ninh Tây     80.000
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn Hậu Nghĩa, Thị trấn Đức Hòa, các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Mỹ Hạnh Nam   110.000 110.000
2 Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ, Hựu Thạnh     100.000
3 Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông     90.000
4 Thị trấn Hiệp Hòa và các xã Hiệp Hòa, Lộc Giang, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây   80.000 80.000
5 Các xã Tân Phú, An Ninh Đông và An Ninh Tây     70.000
      

4.     HUYỆN TÂN TRỤ

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ ….. ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
 PHẦN I: NHÓM ĐẤT CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 832 Ranh xã Nhựt Chánh (Bến Lức) - Cách ngã tư An Lái 300m   950.000
Cách ngã tư An Lái 300m (về hướng Nhựt Tảo) - ngã ba ĐT 832 và ĐT 833B   950.000
Nhánh rẽ ĐT 832 (ngã ba ĐT 832 và ĐT 833B - Bến phà đi Long Cang - Cần Đước)       800.000
Cầu Dây Nhựt Tảo – Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m   500.000
Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m (về hướng Nhựt Ninh) - Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m   500.000
2 ĐT 833 Ranh thành phố Tân An - Cầu Ông Liễu   2.000.000
Cầu Ông Liễu kéo dài 200m về ngã tư Lạc Tấn   2.500.000
Từ sau mét thứ 200 - Ngã tư Lạc Tấn kéo dài 300m về phía Tân Trụ   3.000.000
Ngã tư Lạc Tấn về Tân Trụ sau mét thứ 300 - Cách cầu Bình Lãng 500m   1.000.000
Cách cầu Bình Lãng 500m – Cầu Bình Lãng   1.500.000
Cầu Bình Lãng - Về Tân Trụ 500m   1.000.000
Sau mét thứ 500 - Cống qua lộ Bình Hoà (Bình Tịnh)   800.000
Cống qua lộ Bình Hòa (Bình Tịnh) – Cách ranh Thị Trấn và Bình Tịnh 200m   1.400.000
Cách ranh Thị Trấn và Bình Tịnh 200m - Ranh Thị Trấn và Bình Tịnh   1.500.000
Ranh Thị Trấn và Bình Tịnh – Cống Bà xã Sáu  1.700.000  
Cống Bà xã Sáu – Ranh Thị trấn và Đức Tân 900.000  
Ranh Thị trấn và Đức Tân - Cách cầu Triêm Đức 300m về phía Nhựt Ninh   600.000
Sau mét thứ 300 - Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m   400.000
Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m - hết ĐT 833   400.000
3 ĐT 833B Ngã tư Lạc Tấn – Kéo dài 550m về phía Nhựt Tảo   2.700.000 
Sau mét thứ 550 - Cống 5 Chì       800.000
Cống 5 Chì – Cầu Tấn Đức      500.000
Cầu Tấn Đức – Kênh ấp 1+2       600.000
Kênh ấp 1+2 - ĐT 832       600.000
4 ĐT 833C (ĐT Cai Tài) Ngã tư Lạc Tấn - Hết ranh Lạc Tấn   2.500.000 
Ranh Lạc Tấn và Quê Mỹ Thạnh kéo dài 200 m   1.200.000 
Sau mét thứ 200 - Cống 6 Liêm       500.000
Cống 6 Liêm - Ngã 3 ĐT 833D       600.000
Ngã 3 ĐT 833D – Ranh Thủ Thừa       900.000
5 ĐT 833D (Hương lộ Mỹ Bình) ĐT 833C – Cầu Nhum   900.000
Cầu Nhum – Tiếp giáp ĐT 832   1.600.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
1 ĐH Bình Hòa (Đức Tân) Trọn đường   300.000
2 ĐH Nhựt Long (Miễu Ông Bần Quỳ)     400.000
3 ĐH Đám lá Tối trời     200.000
4 ĐH 25 Cầu Tân Trụ kéo dài 200 m (về xã Tân Phước Tây)   1.300.000
Sau mét thứ 200 - Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m   600.000
Hết đất trụ sở UBND xã Tân Phước Tây - ĐH Bần Cao   400.000
ĐH Bần Cao - Hết đường   400.000
5 ĐH Bần Cao (Lộ Đình Tân Phước Tây)     300.000
6 ĐH Đình (Bình Trinh Đông)     250.000
7 ĐH Cống Bần (Bình Tịnh) Trọn đường   500.000
8 ĐH Bình An (Bình Lãng)     400.000
9 ĐH Thanh Phong (Bình Lãng)     400.000
10 Đường Hà Văn Sáu (ĐH Ông Huyện) ĐT 833C vào 200m   900.000
Sau mét thứ 200 - hết đường   600.000
11 ĐH An Lái     1.500.000
12 ĐH Cầu Quay     400.000
13 Huỳnh Văn Đảnh ĐT 833-Cầu Tre   600.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
* Thị trấn      
1 Trương Gia Mô    1.000.000  
2 Nguyễn Trung Trực Bến phà - Bến xe Tân Trụ 1.900.000  
Bến xe Tân Trụ - Nguyễn Văn Tiến  2.000.000  
Nguyễn Văn Tiến – Đầu chợ Tân Trụ cũ (hết ranh đất nhà số 188 Nguyễn Trung Trực)  2.100.000  
3 Nguyễn Văn Tiến Nguyễn Trung Trực – Hết đường  1.100.000  
Nguyễn Trung Trực – Cầu Tân Trụ 1.350.000  
4 Huỳnh Văn Đảnh Nguyễn Văn Tiến – Cầu Tre 500.000  
5 Đường Cao Thị Mai (Hương lộ Cầu Trắng) Nguyễn Trung Trực - Cầu Trắng 800.000  
Cầu Trắng – ĐT 832       550.000
* Các xã      
a Xã An Nhựt Tân      
1 Nguyễn Thị Truyện         200.000
2 Lê Văn Bèo         200.000
3 Nguyễn thị Điểm        200.000
4 Nguyễn Văn Đường     200.000
5 Nguyễn Văn Bung     200.000
6 Nguyễn Văn Nhỏ     200.000
7 Châu Thị Năm     200.000
8 Bùi Chí Tình     200.000
9 Phạm Văn Xìa     200.000
b Xã Đức Tân      
10 Đường Cầu Dừa        200.000
c Xã Bình Tịnh      
11 Trương Văn Mạnh         200.000
12 Đặng Văn Chúng         200.000
13 Nguyễn Văn Toản         200.000
14 Trần Văn Rớt         200.000
d Xã Mỹ Bình      
15 Huỳnh Văn Phi         200.000
16 Võ Ngọc Quang         200.000
II Các đường chưa có tên      
* Thị trấn      
1 Đường Ấp Chiến lược   600.000     600.000
2 Đường vào Trung tâm Hướng nghiệp    1.000.000  
3 Đường vào Chùa Phước Ân   300.000  
4 Đường vào Cầu Tre mới Nguyễn Văn Tiến - Cầu Tre mới  1.300.000  
5 Lộ Thầy Cai Trọn đường 300.000  
* Các xã      
1 Ngã tư Tân Phước Tây 300m về 3 ngã: Thị trấn, Nhựt Ninh, Bình Trinh Đông; và từ ngã tư Tân Phước Tây đến hết đất trụ sở UBND xã Tân Phước Tây              700.000
2 Ngã ba Nhựt Ninh 300m về các ngã       500.000
3 Ngã tư An Lái 300m về 2 ngã Nhựt Chánh và Nhựt Tảo   1.800.000 
4 Ngã ba ĐT 833C  - Chợ Cai Tài (Cầu Cai Tài cũ)         250.000
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa      
1 Thị trấn   250.000  
2 Các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh                200.000
3 Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân                150.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Chợ Tân Trụ cũ (thị trấn) Hai dãy phố chính: từ ranh đất nhà số 190 Nguyễn Trung Trực đến hết dãy phố (tính cả hai bên)  1.800.000  
Hẻm đầu cổng thánh thất Tân Trụ đến hết hẻm (đến cuối căn thứ 8 của dãy phố) 800.000  
Ngã ba giếng nước cũ - sông Cầu Chợ Tân Trụ (kể cả ngã rẽ vào chợ Tân Trụ) 600.000  
2 Chợ Bình Hoà (thị trấn) Dãy đâu lưng 10 căn phố  1.300.000  
Dãy phố còn lại  1.300.000  
3 Chợ Nhật Tảo Ngã tư ĐT 832 -ĐT 833B đến dốc Cầu Dây và đến cổng sau Khu di tích Nguyễn Trung Trực     1.000.000 
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP VỚI SÔNG, KÊNH 
Áp dụng giá đất ở tại phần III    
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn   200.000  
2 Các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh         140.000
3 Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân         115.000

5.     HUYỆN CHÂU THÀNH

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ ... ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG 
A QUỐC LỘ (QL)      
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 827A Ranh Thành phố Tân An – Lộ An Thạnh (đoạn Hòa Phú – Bình Quới)   1.300.000
Lộ An Thạnh – Hết ranh trụ sở UBND xã Vĩnh Công   1.100.000
Hết ranh trụ sở UBND xã Vĩnh Công – Ranh Thị trấn Tầm Vu   1.100.000
Ranh Thị trấn Tầm Vu – Cầu Thầy Sơn 1.500.000  
Cầu Thầy Sơn – Hết ranh Huyện đội 2.500.000  
Hết ranh Huyện đội - Đầu lộ Ông Nhạc 1.600.000 1.600.000
Lộ ông Nhạc - hết ranh An Lục Long   1.050.000
Hết ranh An Lục Long - Cầu Phú Lộc   800.000
Cầu Phú Lộc - Hết ranh trụ sở UBND xã Thanh Phú Long (trừ KDC chợ Thanh Phú Long)   1.300.000
Hết ranh trụ sở UBND xã Thanh Phú Long - Lộ Bình Thạnh 3   650.000
Lộ Bình Thạnh 3 - Đường Ao Sen - Bà Hùng   1.200.000
Đường Ao Sen - Bà Hùng - Bến đò Thanh Vĩnh Đông   600.000
2 ĐT 827B Cống Bình Tâm – Hết ranh trụ sở UBND xã Bình Quới   1.100.000
Hết ranh trụ sở UBND xã Bình Quới – Đầu đường Nguyễn Thông   1.200.000
Đường Nguyễn Thông - Hết ranh trụ sở UBND xã Phước Tân Hưng   800.000
Hết ranh trụ sở UBND xã Phước Tân Hưng - Hết ĐT827B   1.000.000
3 ĐT 827C ĐT 827A – Cầu Dựa 1.700.000  
Cầu Dựa – Hết ranh huyện   900.000
4 ĐT 827D (Lộ Thanh niên) ĐT 827B – Bến đò   500.000
5 Đường 879 (Tiền Giang) Đoạn nằm trên đất xã An Lục Long   900.000
6 Đường Bình Cách ĐT 827A – ranh Tiền Giang   900.000
7 Đường 879B (Tiền Giang) Đoạn nằm trên đất xã Long Trì   900.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
1 Đường Nguyễn Thông (HL 27) ĐT 827A - Hết ranh Thị trấn Tầm Vu 1.300.000  
Hết ranh Thị trấn Tầm Vu – ĐT 827B   700.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC  
I Các đường có tên      
1 Lộ Hòa Phú – An Vĩnh Ngãi ĐT 827A – ranh xã An Vĩnh Ngãi (TPTA)   500.000
2 Đường An Thạnh – Hòa Phú ĐT 827B – ĐT 827A   500.000
ĐT 827A – ranh Tiền Giang   500.000
3 Lộ Dừa (Vĩnh Công) ĐT 827A hướng về Bình Quới - Kênh Tư Ái   800.000
Kênh Tư Ái - Cầu Nhất Võng   500.000
Cầu Nhất Võng – ĐT 827B   800.000
4 Lộ Kênh Nổi (Hiệp Thạnh – Phú Ngãi Trị) ĐT 827A – ĐT 827B   400.000
5 Đường liên ấp 2, ấp 5 Xã Hiệp Thạnh   500.000
6 Đường Phan Văn Đạt nối dài Sông Tầm Vu – Đường Nguyễn Thông 1.500.000  
7 Đường 30/4 ĐT 827A – Cầu Chùa 1.500.000  
Cầu Chùa - Hết ranh Thị trấn Tầm Vu 1.000.000  
Hết ranh Thị trấn Tầm Vu – ĐT 827B   600.000
8 Đường 30/4 nối dài     600.000
9 Đường Phan Văn Đạt ĐT 827A – Cầu ông Khối 1.500.000  
10 Đường Lò muối – Cống đá ĐT 827A – Cống đá (ĐT 827A) 1.500.000  
11 Đường chiến lược (Thị trấn Tầm Vu) ĐT 827A - đường Phan Văn Đạt 1.500.000  
12 Đường Thâm Nhiên – Cầu Đôi ĐT 827A hướng về Thâm Nhiên - Cổng văn hóa ấp 2 xã Phước Tân Hưng 800.000 800.000
Cổng văn hóa ấp 2 xã Phước Tân Hưng - ĐT 827B   500.000
ĐT 827A - Cầu 30/4 (Trạm Y tế)   800.000
Ranh Cầu 30/4 - Ranh Tiền Giang   500.000
13 Lộ Dừa (Thanh Phú Long) ĐT 827A - Đường vào chùa Bửu Sơn - Kỳ Hương   1.000.000
Đường vào chùa Bửu Sơn - Kỳ Hương đến Sông Tra   500.000
14 Lộ Thầy Ban ĐT 827A – Đê bao Sông Tra   400.000
15 Đường An Khương Thới ĐT 827A – Bến đò Bà Nhờ. Ngã ba (đường tẻ xuống bến đò bà Nhờ) - cuối đường An Khương Thới   500.000
16 Đường Ao Sen – Bà Hùng ĐT 827A – Đê bao Sông Tra   500.000
17 Lộ cột đèn đỏ ĐT 827A – Cột đèn đỏ (sông Vàm Cỏ Tây)   500.000
18 Đường vào trung tâm văn hóa Thuận Mỹ ĐT 827A - lộ An Khương Thới   600.000
19 Đường Bình Thạnh 3 ĐT 827A - Đê bao Vàm Cỏ Tây   400.000
20 Lộ Bình Thạnh 2 (Lộ đồng 12) ĐT 827A - Cầu bà On   400.000
21 Đường Chiến lược (xã Dương Xuân Hội) Kênh 30/4 - Ranh Tiền Giang   400.000
22 Đường T2 (Long Trì) ĐT 827C – Ranh Tiền Giang   330.000
23 Đường liên xã Long Trì – An Lục Long – Thanh Phú Long Ranh Tiền Giang – Cầu 30/4 (ĐT 827A)   330.000
24 Đê bao sông Tra Lộ Dừa (Thanh Phú Long) – ĐT 827A   200.000
25 Đường vành đai thị trấn Cống 2 Giàu - Kênh Nổi 550.000 400.000
26 Lộ Dừa nối dài ĐT 827A - hết ranh xã Vĩnh Công   800.000
27 Đường Trần Văn Giàu ĐT 827C – hết ranh Thị trấn 600.000  
hết ranh Thị trấn - đường Chiến Lược   400.000
II Các đường chưa có tên      
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa   400.000 200.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG    
1 Chợ Hòa Phú Hai dãy phố chợ   1.200.000
2 Chợ Vĩnh Công Hai dãy phố chợ   1.000.000
3 Chợ Tầm Vu Hai dãy phố chợ    
 + ĐT 827A – Cầu Móng    
 Dãy mé sông 2.500.000  
 Dãy còn lại 1.500.000  
 + Cầu Móng – Cầu Tạm (Khu chợ cá) 1.000.000  
4 Hai dãy Đình Tân Xuân  Cầu Móng – Trường TH Thị trấn Tầm Vu A    
 + Bên lộ nhựa 1.500.000  
 + Bên còn lại 1.000.000  
5 Chợ Thuận Mỹ Hai dãy phố chợ   1.500.000
6 Khu vực xã Bình Quới Ngã tư UBND xã Bình Quới – đường vòng đến ngã ba lộ mới   1.100.000
Ngã ba Kỳ Son cũ – hết dãy Nhà lồng chợ cũ   400.000
Ngã ba Kỳ Son cũ – Bến đò Bình Quới (Sông Vàm Cỏ Tây)   400.000
7 Khu dân cư chợ Thanh Phú Long     1.300.000
 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
Áp dụng giá đất ở tại PHẦN III    
 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn Tầm Vu   250.000  
2 Các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới, Hiệp Thạnh, Dương Xuân Hội, Long Trì, Phú Ngãi Trị     100.000
3 Các xã An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông     80.000

6.     HUYỆN THỦ THỪA

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ.. ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
 PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 1A Cầu Ván - đường vào cư xá Công ty Dệt   2.000.000
Đường vào cư xá Công ty Dệt - Trung tâm đào tạo kỹ thuật giao thông Long An   2.500.000
Trung tâm đào tạo kỹ thuật giao thông Long An - Ranh TP.Tân An   2.000.000
2 QL 62 Ranh thành phố Tân An – Trung tâm hỗ trợ nông dân   2.000.000
Trung tâm hỗ trợ nông dân - UBND xã Mỹ An   1.500.000
UBND xã Mỹ An - Đường vào cầu dây Mỹ Phước   2.000.000
Đường vào cầu dây Mỹ Phước – Ranh Thạnh Hóa.   1.500.000
3 QL N2 Ranh huyện Bến Lức - Ranh huyện Thạnh Hóa   400.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 834 Ranh thành phố Tân An – Cống đập làng   1.600.000
2 ĐT 833C (ĐT Cai Tài) QL 1A – ranh Mỹ Bình   1.200.000
3 ĐT 817 (Đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây) Ranh thành phố Tân An - Cầu Vàm Thủ   800.000
Cầu Vàm Thủ - Cầu Bà Giải   700.000
Cầu Bà Giải – Ranh huyện Thạnh Hóa   600.000
4 ĐT 818  (ĐH 6) QL 1A – Đường vào Cầu Thủ Thừa 1.600.000 1.600.000
Đường vào Cầu Thủ Thừa (Giáp ĐH 6) - Cầu Thủ Thừa 1.400.000  
Cầu Thủ Thừa - Cầu Bo Bo 900.000  
Cầu Bo Bo - Ranh huyện Đức Huệ   400.000
5 ĐT 834B (Hương lộ 28) Bến đò Phú Thượng - Ngã tư Mỹ Phú   650.000
Ngã tư Mỹ Phú – Phú Mỹ   700.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
1 ĐH 7 (HL7) Bệnh viện – Cầu Ông Trọng 1.000.000  
Cầu Ông Trọng – Ngã ba Cây Da   450.000
Ngã ba Cây Da – Ranh Bến Lức (đường đất)   350.000
2 Đường Ông Lân ĐT 817 - QL N2   400.000
3 ĐH 6 Đường vào Cầu Thủ Thừa - Đường trước UBND huyện Thủ Thừa 2.200.000  
4 Đoạn đường Ngã ba đường vào Cầu Bo Bo – Cầu Mương Khai 900.000  
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1  Thủ Khoa Thừa Cầu Cây Gáo – Đường Trưng Nhị 4.000.000  
2  Trưng Nhị   4.500.000  
3  Trưng Trắc   4.500.000  
4  Võ Hồng Cúc Trưng Trắc – Nguyễn Trung Trực 3.500.000  
5  Nguyễn Văn Thời UBND Thị trấn– Trường mẫu giáo 2.500.000  
Trường mẫu giáo – Nguyễn Trung Trực 2.000.000  
6  Nguyễn Trung Trực   2.000.000  
7  Trương Công Định Đình Vĩnh Phong - Nguyễn Trung Trực 3.000.000  
Nguyễn Trung Trực - Công an Huyện 2.300.000  
Đường vào nhà lồng chợ 1.500.000  
Công an Huyện – Cống Rạch Đào 1.800.000  
8  Phan Văn Tình Cống Đập Làng (Chùa Phật Huệ) - Đường vào Cư xá Ngân hàng (trừ khu dân cư giai đoạn 1) 3.000.000  
Cư xá Ngân hàng - Trưng Trắc, Trưng Nhị 4.000.000  
9 Võ Tánh Ngã 3 Trường trung học Thủ  Khoa Thừa – HL7 2.000.000  
II Các đường chưa có tên      
a Thị trấn Thủ Thừa      
1 Đường  vào Huyện đội Đường ĐT 818 (ĐH 6) – Huyện đội 800.000  
2 Đường Trước UBND huyện Cổng bệnh viện (Cổng chính) - Cầu Cây Gáo 2.000.000  
3 Đường Tòa án cũ Trưng Nhị - Rạch Cây Gáo 900.000  
4 Đường vào giếng nước Phan Văn Tình - Giếng nước 1.000.000  
5 Đường vào cư xá Ngân hàng Phan Văn Tình – cư xá Ngân hàng (đoạn nhựa) 800.000  
6 Đường vào bờ cảng Phan Văn Tình – Bờ Cảng 1.000.000  
7 Đoạn đường Nhánh rẽ cầu Thủ Thừa – ĐH 7 1.100.000  
8 Đoạn đường Cầu Dây - Cụm dân cư Thị Trấn 800.000  
Cụm dân cư Thị Trấn - Cụm dân cư liên xã Tân Thành 400.000  
b Các xã còn lại      
1 Lộ Vàm Kinh
 
Các đoạn khu tam giác Vàm Thủ   600.000
Ngã 3 Miếu - Cống rạch đào   550.000
2 Lộ đê Vàm Cỏ Tây UBND xã Bình An – Ranh thành phố Tân An   600.000
3 Lộ ấp 3 (Mỹ An) QL 62 - Kênh Láng Cò   550.000
Kênh Láng Cò – Kênh Nhị Mỹ   400.000
4 Lộ Cầu dây Mỹ Phước QL 62 - Cầu dây Mỹ Phước   400.000
5 Lộ nối ĐT 818 – ĐH 7 ĐT 818 – ĐH 7   650.000
6 Đường vào Chợ Cầu Voi Không tính tiếp giáp QL1A   700.000
7 Lộ Bình Cang QL 1A – Chùa Kim Cang   800.000
8 Lộ làng số 5 Ngã 3 Bà Phổ - ĐT 834   700.000
9 Lộ UBND xã Long Thành QL N2 - Cụm dân cư Long Thành   400.000
10 Lộ Bờ Cỏ Sã ĐT 834 - QL 1A   500.000
11 Kênh xáng Bà Mía (Bờ Nam kênh T3) Lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây đến kênh Bo Bo   300.000
12 Cầu Mương Khai - Cụm dân cư Mỹ Thạnh     450.000
III Đường giao thông khác: nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa      
1 - Thị trấn Thủ Thừa (phía Nam)   500.000  
2 - Thị trấn Thủ Thừa (phía Bắc)   400.000  
3 - Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh, Mỹ Phú, Bình An (phía Nam), Mỹ An     350.000
4 - Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Bình An (phía Bắc), Long Thành, Tân Lập     250.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Cụm dân cư vượt lũ xã Bình An Cặp lộ đê Vàm Cỏ Tây   1.000.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   900.000
2 Cụm dân cư vượt lũ xã Mỹ Thạnh Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây   1.200.000
Cặp lộ cụm dân cư – Mương Khai   900.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   750.000
3 Cụm dân cư vượt lũ xã Mỹ Lạc Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây   2.300.000
Cặp lộ bờ nam – kênh T3   1.300.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   1.200.000
4 Cụm dân cư vượt lũ xã Long Thuận Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây   800.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   650.000
5 Cụm dân cư vượt lũ xã Long Thạnh Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây   700.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   400.000
6 Cụm dân cư vượt lũ Thị trấn Thủ Thừa Cặp lộ cầu dây 1.250.000  
Các đường còn lại trong khu dân cư 900.000  
7 Cụm dân cư vượt lũ xã Mỹ An Lộ cặp ấp 3 vào khu dân cư   500.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   400.000
8 Cụm dân cư vượt lũ xã Long Thành Cặp lộ UBND xã – QL N2   400.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   350.000
9 Cụm dân cư vượt lũ xã Tân Lập ĐT 818 (Cặp lộ Bo Bo)   500.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   360.000
10 Cụm dân cư vượt lũ Liên xã Cặp lộ từ Mương Khai – Cụm dân cư vượt lũ Mỹ Thạnh   600.000
Cặp lộ từ cụm dân cư liên xã – cầu dây Thủ Thừa   600.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   400.000
11 Tuyến Cụm dân cư vượt lũ Mỹ Thạnh Cặp ĐT 817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)   1.200.000
12 Tuyến Cụm dân cư vượt lũ Mỹ Lạc Cặp ĐT 817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)   1.200.000
13 Tuyến dân cư ấp 2, Long Thạnh Cặp ĐT 817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)   600.000
14 Tuyến dân cư ấp 3, Long Thạnh Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây   600.000
15 Tuyến dân cư N2, đoạn 1, Long Thạnh Cặp QL N2   1.200.000
16 Tuyến dân cư cầu dây 1, Long Thuận Cặp kinh Bà Giải   500.000
17 Tuyến dân cư cầu dây 2, Long Thuận Cặp kênh Bà Mía   300.000
18 Tuyến dân cư N2, đoạn 2, Long Thành Cặp QL N2   1.200.000
19 Tuyến dân cư Bo Bo 1, Tân Lập Cặp lộ Bo Bo   500.000
20 Tuyến dân cư Bo Bo 2, Tân Thành Cặp lộ Bo Bo   500.000
21 Tuyến dân cư ấp 2, Mỹ Phú Cặp ĐT 834B (HL 28)   1.300.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   900.000
22 Tuyến dân cư ấp 3, Mỹ Phú Cặp ĐT 834B (HL 28)   1.400.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   1.000.000
23 Tuyến dân cư ấp 4, Mỹ Phú

Cặp ĐT 834B (

HL 28)

  1.000.000
24 Khu dân cư thị trấn (giai đoạn 1) Đường Phan Văn Tình 5.000.000  
Đường số 7 3.500.000  
Đường số 8 4.000.000  
Đường số 1 2.000.000  
Các đường còn lại trong khu dân cư 1.500.000  
25 Khu dân cư thị trấn (giai đoạn 2) Đường số 2 900.000  
Đường số 4 2.000.000  
Đường số 3, 7, 10 800.000  
Đường số 6, 8 1.100.000  
Đường số 1,9 1.200.000  
Đường số 11 1.500.000  
26 Khu dân cư giếng nước Đường số 4 1.500.000  
Các đường còn lại trong khu dân cư 600.000  
27 Khu dân cư Long Hậu - Hòa Bình, xã Nhị Thành. Đường số 1   1.600.000
Đường số 3   1.400.000
Đường số 4   1.400.000
Đường số 6   1.400.000
Đường số 7   1.400.000
Đường số 9   1.400.000
Đường số 10   1.400.000
 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
Áp dụng giá đất ở tại Phần III    
 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn Thủ Thừa (phía Nam)   400.000  
2 Thị trấn Thủ Thừa (phía Bắc)   350.000  
3 Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh, Mỹ Phú, Bình An (phía Nam), Mỹ An     300.000
4 Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Bình An (phía Bắc), Long Thành, Tân Lập     200.000

7.     HUYỆN CẦN ĐƯỚC

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ …… ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 50 Ranh Cần Giuộc - cầu Chợ Trạm   1.400.000
Cầu Chợ Trạm kéo dài 100m về phía Cần Đước   1.200.000
Cách cầu Chợ Trạm 100m – Cách ngã ba Tân Lân 100m   900.000
Ngã ba Tân Lân kéo dài về các ngã 100m 1.600.000 1.600.000
Cách Ngã Ba Tân Lân 100m - Cống Cầu Chùa 2.100.000  
Cống Cầu Chùa - Hết ranh Khu dân cư 1A 5.500.000  
Hết ranh Khu dân cư 1A- Đường vào trạm biến điện 2.000.000  
Đường vào trạm biến điện - hết ranh Thị Trấn 1.500.000  
Hết ranh Thị Trấn - Ngã ba Kinh trừ 150m   1.000.000
Ngã ba Kinh 150m về 2 phía   1.200.000
Ngã ba kinh cộng 150m - Bến phà mới   1.000.000
Ngã ba bến phà - Bến phà cũ   900.000
2 Tuyến tránh QL 50 QL50 kéo dài 150m (phía Tân Lân)   1.000.000
QL50 kéo dài 150m (phía Phước Đông)   1.000.000
Đoạn còn lại   800.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)  
1 ĐT 830 (ĐT 16 và ĐT 19) Ranh Bến Lức (Cầu Long Kim) - Cách ngã tư An Thuận 150m (trừ đoạn ngã ba Long Cang kéo dài về các phía 150m)   500.000
Ngã tư An Thuận kéo dài 150m về 2 phía   550.000
Cách ngã tư An Thuận từ mét thứ 151 - Cách ngã ba Long Sơn 100m   400.000
Ngã ba Long Sơn kéo dài 100m về các ngã   600.000
Cách ngã ba Long Sơn từ mét thứ 101 - Cách ngã tư Tân Trạch 100m   370.000
Ngã tư Tân Trạch kéo dài 100m về 2 phía   550.000
Cách ngã tư Tân Trạch từ mét 101 - Ranh Mỹ Lệ   370.000
Ranh Mỹ Lệ - Cách ngã ba Chợ Đào 50m   470.000
Ngã ba Chợ Đào phạm vi 50m   750.000
Ngã ba Long Cang kéo dài về các phía 150m.   550.000
Đường huyện 19 - Cách ngã tư giao lộ ĐT 826 50m   820.000
Ngã tư giao lộ ĐT 826 kéo dài 50m về 2 phía   1.250.000
Cách ngã tư giao lộ ĐT 826 50m - Ranh xã Long Hòa và xã Thuận Thành (Cần Giuộc)   500.000
Ranh xã Long Hòa và xã Thuận Thành (Cần Giuộc) - cống Ba Mau   420.000
Cống Ba Mau - cách ngã tư Chợ Trạm 50m   520.000
Ngã tư Chợ Trạm kéo dài 50m về các phía   1.250.000
Cách ngã Tư Chợ Trạm 50m - Ranh Cần Giuộc   800.000
2 ĐT 833B (ĐT 16B) Ranh Bến Lức (cầu ông Tổng) – Ngã ba vào bến đò Long Cang (trừ đoạn trùng giữa ĐT 833B và ĐT 830)   500.000
Ngã ba vào bến đò Long Cang (trừ đoạn trùng giữa ĐT 833B và ĐT 830) - kéo dài 150m về phía cống Đôi Ma   550.000
3 ĐT 826 (lộ nhựa) Cầu Tràm - Hết khu tái định cư Cầu Tràm   950.000
Hết khu tái định cư Cầu Tràm - cách ngã tư Xoài Đôi 150m   700.000
Ngã tư Xoài Đôi 150m về 2 phía   1.050.000
Cách ngã tư Xoài Đôi 150m - Mũi Tàu Long Hòa (UBND xã Long Hòa)   900.000
Mũi Tàu Long Hòa - Bưu Cục Rạch Kiến   1.350.000
Bưu Cục Rạch Kiến - Ngã ba Chợ Đào   1.100.000
Ngã ba Chợ Đào- Đình Vạn Phước   1.000.000
Đình Vạn Phước - ranh Thị trấn cần Đước   650.000
Ranh Thị trấn cần Đước - Cách ngã ba Tân Lân 100m 800.000 650.000
4 ĐT 826B Ngã ba Kinh - Cầu sắt cũ   700.000
Cầu sắt cũ - Ngã ba UBND Long Hựu Đông   600.000
Ngã ba UBND xã Long Hựu Đông - Đồn Rạch Cát   550.000
5 Tuyến tránh vào cầu kinh Nước Mặn Tỉnh lộ 826B - Cầu kinh Nước Mặn   700.000
6 ĐT 835 Cầu Long Khê - Cách ngã tư Xoài Đôi giao lộ 150m   900.000
Ngã tư Xoài Đôi 150m về 2 phía   1.050.000
Cách ngã tư Xoài Đôi 150m - giáp ranh Cần Giuộc   800.000
7 ĐT 835C Ranh Bến Lức (cầu Bà Đắc) - Cách ngã tư An Thuận 150m   400.000
Cách ngã tư An Thuận 150m - ngã tư An Thuận   500.000
8 ĐT 835D Ngã tư An Thuận - cách ngã tư An Thuận 150m   500.000
Cách ngã tư An Thuận 150m - Cách ngã ba cống Long Hòa 150m   380.000
Ngã ba cống Long Hòa kéo dài 150m   650.000
9 ĐT 830B (Trừ KDC Long Định - Cty CP Tập đoàn Quốc tế Năm Sao) (Đường CN Long Cang - Long Định) Ranh Bến Lức - ĐT 833B   900.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)
1 ĐH 17 Cách ngã ba Long Sơn 100m - Bến đò Nhật Tảo   350.000
2 ĐH 19 TL 826 kéo dài 50m   700.000
Cách TL 826 50m - cách ngã tư Ngân hàng Đại Tín 50m   600.000
Ngã tư Ngân hàng Đại Tín kéo dài 50m về 2 phía   800.000
Cách ngã tư Ngân hàng Đại Tín 50m - Cầu Rạch Kiến   600.000
Cầu Rạch Kiến - Cống Hương lộ 19   500.000
Cống Hương lộ 19 - cách ngã tư Tân Trạch 100m   300.000
Ngã tư Tân Trạch kéo dài 100m về 2 phía   550.000
Cách ngã tư Tân Trạch 100m - Bến đò Bến Bạ   300.000
3 ĐH 19/5 50m đầu tiếp giáp QL 50   600.000
Cách QL 50m - Đê bao Rạch Cát   300.000
4 ĐH 21 Cầu kênh 30/4 - Đường Bờ Mòi   400.000
Đường Bờ Mòi - Bến đò Xã Bảy   350.000
5 ĐH 22 Ranh Thị trấn Cần Đước - ngã ba Tân Ân + 50m   700.000
Ngã ba Tân Ân + 50m - Cách bến đò Bà Nhờ 50m   450.000
Cách bến đò Bà Nhờ 50m - Bến đò Bà Nhờ   550.000
6 ĐH 24 ĐH 22 kéo dài 50m   550.000
Mét thứ 51 – Cách cuối ĐH 24 - 200m   450.000
Cuối ĐH 24 + 200m về 3 ngã   1.000.000
7 ĐH 82  TL 826B kéo dài 50m   570.000
Mét thứ 51 - Cách UBND xã Long Hựu Tây 200m   400.000
UBND xã Long Hựu Tây kéo dài 200m về 2 phía   800.000
Cách UBND xã Long Hựu Tây 200m – cuối ĐH 82   400.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1 Trần Hưng Đạo QL 50 – Nguyễn Thị Minh Khai 5.500.000  
Nguyễn Thị Minh Khai – Hết khu dân cư Thị trấn Cần Đước 4.200.000  
Hết khu dân cư Thị trấn Cần Đước – Ngã 4 Chú Sổ 3.500.000  
Ngã 4 Chú Sổ – Mặt đập Cầu Cống 1.300.000  
Mặt đập Cầu Cống – Đình khu 6 1.000.000  
2 Hồ Văn Huê Công an Thị trấn– Ngã 4 Chú Sổ 1.700.000  
Ngã 4 Chú Sổ – Ngã 3 Sáu Khải 2.000.000  
Ngã 3 Sáu Khải – Cầu kinh 30/4 800.000 800.000
3 Nguyễn Trãi QL 50 – Xóm Trầu khu 5 Thị trấn Cần Đước 1.500.000  
4 Võ Thị Sáu Nhà Mười Nhương - Nhà máy Công Nghệ 1.700.000  
5 Lê Hồng Phong Ngã 3 Sáu Khải – Giáp ranh Tân Ân 800.000  
6 Nguyễn Văn Trỗi QL 50 – Sông Vàm Mương 600.000  
7 Nguyễn Thị Minh Khai Trần Hưng Đạo – Nhà Hai Giác 700.000  
8 Chu Văn An QL 50 – 50m đầu 800.000  
Vị trí còn lại (Từ 50m trở về sau) 800.000  
9 Nguyễn Trung Trực QL 50 – Nhà Ba Đỉnh 500.000  
10 Trương Định QL 50 – Cầu Quyết Tâm 700.000  
11 Trần Phú QL 50 – Ngân hàng NNPTNT huyện Cần Đước 1.000.000  
12 Nguyễn Văn Tiến Trần Hưng Đạo – Nguyễn Trãi 600.000  
13 Nguyễn Huệ QL 50 – Đường số 2 5.000.000  
14 Đường số 2 Trần Hưng Đạo - Nhà Tiến Nghĩa 5.000.000  
II Các đường chưa có tên
1 Đường từ Đình khu 6 - Cầu kinh ấp 7 xã Tân Ân Đình khu 6 (Chùa Phật Mẫu - Cầu kinh ấp 7 xã Tân Ân 500.000 500.000
2 Đưòng kinh Năm Kiểu ĐT 835 - Đầu cuối đê Trị Yên   250.000
3 Đường đê ven kênh Trị Yên Cầu Tràm (ĐT826 )- Đầu cầu Long Khê (ĐT835)   250.000
4 Đường kinh ấp 4 Long Định ĐT 830 - Đê bao Rạch Chanh   250.000
5 Đê bao sông Vàm Cỏ và sông Vàm Cỏ Đông Đê bao sông Rạch Cát - Sông Rạch Chanh (Trừ đoạn Đường huyện 17 - ĐT 833B)   250.000
Đường huyện 17 - ĐT 833B   350.000
6 Đê bao Rạch Cát Xã Long Hựu Đông, Tân Lân, Phước Đông   250.000
7 Đê bao Sông Vàm Mương thuộc xã Tân Chánh, Tân Ân Ngã ba sông Vàm Cỏ - Hết đê bao   250.000
8 Đường liên xã Long Hựu Đông - Long Hựu Tây (đê bao thuỷ sản) ĐT826B - Đường huyện 82   250.000
9 Đường liên xã Long Khê - Phước Vân- Long Định ĐT835- ĐT 833B ( Đê ấp 4 xã Long Định)   350.000
10 Đường liên xã Long Hòa - Phước Vân Hương lộ 19 kéo dài 150m   800.000
Cách Hương lộ 19 150m - Cách ĐT 830 150m   300.000
ĐT 830 kéo dài 150m   350.000
11 Đường liên xã Tân Trạch - Long Sơn ĐT 830 - Đường huyện 19   250.000
12 Đường kênh xã Long Trạch ĐT835 - ĐT826   250.000
13 Đường Long Thanh - Phước Vĩnh ĐT826 - Ranh xã Long Khê   250.000
14 Đường Ấp Xoài Đôi (xã Long Trạch) ĐT826 - Đường kênh xã Long Trạch   250.000
15 Đường Bờ Mồi (Phước Tuy - Tân Lân) ĐT826 - Đường huyện 21   250.000
16 Đường Đông Nhất - Tân Chánh Đường huyện 24 - Ấp Đông Nhất   250.000
17 Đường Đông Nhì - Tân Chánh Đường huyện 24 - Ấp Đông Nhì   250.000
18 Đường Nguyễn Văn Tiến (xã Mỹ Lệ) ĐT826 - Trung tâm HCVH xã Mỹ Lệ   350.000
Trung tâm HCVH xã Mỹ Lệ - Quốc lộ 50   250.000
19 Đường đập Bến Trễ - Tân Ân Đường huyện 22 - Đê Vàm Cỏ   250.000
20 Đường vào Chợ Long Hựu Đông ĐT826B - Chợ Long Hựu Đông   700.000
21 Đường Ao Gòn xã Tân Lân QL 50 - 50m đầu   500.000
Vị trí còn lại (Từ 50m trở về sau)   300.000
22 Đường Mỹ Điền(xã Long Hựu Tây ) Đường huyện 82 - Đê bao Vàm Cỏ   250.000
23 Đường kênh 30/4 (xã Tân Ân ) Đường Hồ Văn Huê - Cầu Bến Đò Giữa   250.000
24 Đường nội bộ KCN Cầu Tràm (xã Long Trạch)     900.000
25 Chùa Quang Minh Chùa Quang Minh - đường Chu Văn An   500.000
26 Đường Ao bà Sáu Ao bà Sáu - xóm Đái   500.000
III Đường giao thông khác còn lại nền đường ≥ 3m, có trải sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa
1 Thị trấn Cần Đước   400.000  
2 Các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang, Phước Vân     250.000
3 Các xã Mỹ Lệ, Long Sơn, Tân Trạch, Tân Lân, Phước Đông     230.000
4 Các xã Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây     200.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
1 Chợ mới Cần Đước  Dãy phố A (Mặt tiền QL 50) 5.000.000  
Dãy phố B 4.000.000  
Dãy phố C 3.000.000  
2 Khu vực Thị Tứ Long Hòa  Dãy A, B, C   3.500.000
Dãy D - Rạch cũ   3.000.000
Rạch cũ - HL 19   2.000.000
3 Khu dân cư Cầu Chùa Dãy phố đối diện khu phố thương mại Khang Gia 1.500.000  
Các vị trí còn lại 600.000  
4 Khu dân cư Thị trấn Cần Đước Lô A (Mặt tiền đường Trần Hưng Đạo) 5.000.000  
Lô B (Mặt tiền đường Nguyễn Huệ) 4.000.000  
Lô C (Mặt tiền đường Nguyễn Huệ, đối diện lô B) 4.000.000  
5 Khu cư xá Ngân hàng Mặt tiền đường từ ranh Huyện ủy – Cuối cư xá Ngân hàng 1.500.000  
6 Khu dân cư Chợ Tân Chánh     1.800.000
7 Khu dân cư Chợ Long Hựu Tây     1.800.000
8 Khu dân cư Chợ Đào     1.000.000
9 Khu dân cư bến xe Rạch Kiến 7 lô đầu kể từ tỉnh lộ 826   3.000.000
Các lô còn lại   2.500.000
10 Khu dân cư chợ Kinh Nước Mặn Ngã 3 ĐT 826B - Chợ Long Hựu Đông   1.300.000
11 Khu TĐC của Trung tâm Phát triển quỹ đất Mặt tiền chợ, đường Công nghiệp, ĐT 833B   2.500.000
Các vị trí còn lại   2.000.000
12 Khu TĐC Bình Điền thuộc xã Long Định Đất loại I (tiếp giáp ĐT 833B)   2.500.000
Các vị trí còn lại   2.000.000
13 Khu dân cư Long Định (Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế Năm Sao) Tiếp giáp ĐT 830B   2.800.000
Các vị trí còn lại   2.500.000
14 Khu dân cư, tái định cư Cầu Tràm Đường số 1 và 6   2.500.000
Các đường còn lại   2.000.000
15 Khu tái định cư cụm công nghiệp và cầu cảng Phước Đông Đường số 3   2.000.000
Các đường còn lại   1.700.000
16 Khu tái định cư Phước Đông (Cty TNHH MTV Việt Hóa - Long An) Đường số 1   2.000.000
Các đường còn lại   1.700.000
17 Khu dân cư Nam Long Xã Long Hòa - Tân Trạch   2.000.000
18 Khu dân cư Nam Long Xã Long Hòa   3.000.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1  Sông Vàm Cỏ Đông Sông Rạch Cát - Sông Rạch Chanh   250.000
2  Kinh Nước Mặn Sông Vàm Cỏ - Sông Rạch Cát   250.000
3  Sông Rạch Cát Sông Vàm Cỏ - Ranh Cần Giuộc   250.000
4 Các sông kênh còn lại  Áp dụng theo giá đất tại Phần III    
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn Cần Đước   350.000  
2 Các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang và xã Phước Vân     180.000
3 Các xã Mỹ Lệ, Long Sơn, Tân Trạch, Tân Lân, Phước Đông     160.000
4 Các xã Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây     140.000
      

8.     HUYỆN CẦN GIUỘC

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ . . . .. ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG 
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 50 Ranh TP - ngã ba Tân Kim kéo dài thêm 100m về phía Cần Giuộc   2.000.000
Cách ngã ba đuờng Nguyễn Thái Bình 100m (về phía Thành phố) - Cầu Cần Giuộc   1.800.000
Cầu Cần Giuộc - Ngã năm mũi tàu kéo dài 150m về phía Cần Đước 2.000.000 2.000.000
Ngã ba Kế Mỹ kéo dài 100m về 2 phía (Cần Đước, Cần Giuộc)   1.400.000
Cách ngã tư Chợ trạm 150m - hết ranh Cần Giuộc   1.400.000
Các đoạn còn lại   1.200.000
2 Tuyến tránh QL 50 QL 50 kéo dài 50m (phía Tân Kim và Trường Bình)   1.200.000
ĐT 835A kéo dài 100m (về hai phía)   900.000
Còn lại   600.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 835A Ngã năm mũi tàu kéo dài 150m   2.000.000
Ngã ba Mỹ Lộc (giáp ĐH 20) kéo dài 100m về 2 phía (về phía Cần Giuộc và Ngã tư Xoài Đôi)   800.000
Ngã ba Mỹ Lộc (giáp ĐT 835B) kéo dài 100m về 2 phía   800.000
Còn lại   600.000
2 ĐT 835B Ngã tư Phước Lý kéo dài 100m về 2 phía (Long Thượng và Phước Lý)   1.000.000
Cầu Long Thượng kéo dài 500m về phía UBND xã Long Thượng   800.000
Còn lại   500.000
3 ĐT 826 Ranh Tp.HCM - Ngã tư Phước Lý kéo dài 100m về phía cầu Tràm   1.200.000
Còn lại   900.000
4 Nguyễn Thái Bình Ngã năm Mũi Tàu – Ngã Ba Nguyễn Thái Bình 2.000.000 2.000.000
5 ĐT 826C (HL 12) Cầu Rạch Dơi (TP.HCM) – Thất Cao Đài   1.100.000
UBND Xã Long Hậu 100m về hai phía   950.000
Ngã ba Tân Thanh kéo dài 100m về 2 phía (Phước Vĩnh Tây – Long Hậu)   950.000
Nhà lồng Chợ núi 100m về 2 phía   750.000
Ngã tư Đông Thạnh kéo dài 200m về 2 phía (cầu ông Hiếu và Phước Vĩnh Tây)   650.000
Còn lại   500.000
6 ĐT 830 (HL 19) Ngã tư Đông Thạnh – Kéo dài 200m về 2 phía (Long Phụng và Tân Tập)   700.000
Trường Tiểu học Tân Tập - Cổng UBND xã Tân Tập kéo dài 100m   700.000
Ngã tư chợ Trạm kéo dài 50m về 2 phía theo ĐT 830   1.200.000
Còn lại   500.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
1 ĐH 11 Cách ngã ba Tân Kim 100m-QL 50   1.700.000
Đoạn còn lại   1.200.000
2 ĐH 20 Ngã ba Mỹ Lộc (ĐT 835A) kéo dài 50m   700.000
Ngã ba Phước Thành xã Thuận Thành (ĐT 830) kéo dài 50m   700.000
Còn lại   500.000
3 ĐH còn lại      
- Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim     300.000
- Các xã Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm và Long Hậu     200.000
- Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng     150.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1 Đường Thanh Hà QL50 – Đường Nguyễn Thái Bình   500.000
2 Lãnh Binh Thái Trương Định - Bến ghe vùng hạ 5.000.000  
Bến ghe vùng hạ - Đường Nguyễn Thị Bẹ 3.000.000  
3 Công trường Phước Lộc   5.000.000  
4 Trương Định   4.000.000  
5 Thống Chế Sĩ   4.000.000  
6 Nguyễn Thị Bảy Riêng 2 căn nhà đầu góc Lãnh Binh Thái 5.000.000  
Căn thứ ba - QL50 1.500.000  
QL50 - Cầu Chợ mới 500.000  
7 Nguyễn An Ninh Nguyễn Thị Bảy – Hết ranh Bệnh viện Đa khoa Cần Giuộc 1.500.000  
Ngã năm mũi tàu kéo dài 150m 2.000.000 2.000.000
Còn lại 1.200.000 1.200.000
8 Nguyễn Đình Chiểu Nghĩa Sĩ Cần Giuộc - Sư Viên Ngộ 3.500.000  
9 Trần Chí Nam   3.500.000  
10 Sương Nguyệt Anh   3.500.000  
11 Hồ Văn Long Trương Định - Trần Chí Nam 3.000.000  
Trần Chí Nam - Sương Nguyệt Anh 1.500.000  
12 Đường Mỹ Đức Hầu   1.000.000  
13 Nguyễn Hữu Thinh   1.000.000  
14 Sư Viên Ngộ   2.000.000  
15 Đường Nghĩa sĩ Cần Giuộc Riêng 2 căn nhà đầu góc Lãnh Binh Thái 5.000.000  
Đoạn còn lại 3.500.000  
16 Trương Văn Bang QL50 – Nguyễn An Ninh 600.000  
17 Nguyễn Thị Bẹ Trọn đường 1.500.000 1.500.000
18 Đường Chùa Bà   2.000.000  
19 Đường Cầu Tràm   2.000.000  
20 Đường Lộ Mới ĐT 835B - Ranh TP.HCM   400.000
21 Đường Tân Điền - Quy Đức (ĐH 14) Cầu Tân Điền - Ranh TP.HCM   400.000
22 Đường Tân Phước (ĐH 11 nối dài) 100 m đầu tiếp giáp QL50   700.000
Đoạn còn lại   400.000
23 Đường Long Phú Nguyễn Thái Bình - Ranh TP.HCM   400.000
24 Lộ Vĩnh Nguyên QL50 - Đê Trường Long   300.000
25 Đê Trường Long Nguyễn An Ninh – ĐT 830   300.000

26

Đường ấp 3 (Long Hậu - Hiệp Phước) Cầu Bà Đằng - Hiệp Phước   1.500.000
Còn lại   250.000
27 Mai Chánh Tâm (đường rạp chiếu phim cũ)   3.500.000  
28 Đường Kênh 6 mét   250.000  
29 Đường Trường Bình - Phước Lâm   250.000  
30 Đường Kênh 5 Mên   250.000  
31 Đường Mỹ Lộc - Phước Hậu   250.000  
II Các đường chưa có tên      
1 Thị trấn Cần Giuộc      
Đoạn đường Lãnh Binh Thái – Chùa Bà 2.000.000  
2 Xã Long Thượng ĐT 835B - Cầu Tân Điền   600.000
Chợ Long Thượng   800.000
3 Xã Phước Lại Bến phà cũ - Ngã ba Tân Thanh   1.000.000
4 Đường nội bộ KCN Tân Kim     800.000
5 Đường nội bộ KCN Long Hậu     900.000
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3 m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa
1 - Thị trấn Cần Giuộc   350.000  
2 - Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim     270.000
3 - Các xã Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm và Long Hậu     200.000
4 - Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng     150.000
E KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Khu vực chợ mới Đường Nguyễn Thái Bình – Cầu Chợ Mới (dãy A) 1.500.000  
Đường Nguyễn Thái Bình – Sông Cầu Tràm (dãy B) 750.000  
Phần còn lại 500.000  
2 Khu dân cư Việt Hóa Các lô tiếp giáp QL50 5.000.000  
Các lô còn lại 4.000.000  
3 Khu tái định cư Tân Kim     1.200.000
4 Khu tái định cư Tân Kim (mở rộng)     1.000.000
5 Khu dân cư Long Hậu     1.500.000
6 Khu dân cư - tái định cư Long Hậu (mở rộng)     1.500.000
7 Khu dân cư - tái định cư Phước Lý     1.200.000
8 Khu tái định cư Hải Sơn - Long Thượng     1.200.000
9 Khu tái định cư Tân Phước - Tân Kim     1.200.000
10 Khu tái định cư Thành Hiếu -Long Hậu     1.200.000
 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1 Sông Soài Rạp          250.000
2 Sông Cần Giuộc, Sông Rạch Cát   250.000      200.000
3 Sông Kênh Hàng, Sông Ông Chuồng, Sông Rạch Dừa, Sông Rạch Dơi          150.000
4 Ven sông, kênh còn lại Áp dụng giá đất ở tại Phần III 
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II 
1 - Thị trấn Cần Giuộc   250.000  
2 - Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim     120.000
3 - Các xã Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm và Long Hậu     100.000
4 - Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng     90.000

9.     HUYỆN ĐỨC HUỆ

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ . . . . ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
THỊ TRẤN  XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 822 Cầu Đức Huệ – Ranh khu dân cư Công viên thị trấn Đông Thành 2.000.000  
Ranh khu dân cư công viên Thị trấn Đông thành- Vòng xoay    
- Phía công viên 2.500.000  
- Phía đối diện Khu dân cư Công viên 2.000.000  
2 ĐT 838 Ranh khu dân cư Công viên thị trấn Đông Thành  – Vòng xoay    
- Phía công viên 2.000.000  
- Phía đối diện Khu dân cư Công viên 1.500.000  
Ranh khu dân cư Công viên thị trấn Đông Thành – Bến phà 1.500.000  
Vòng Xoay - Đường giáp Trường cấp 2 Thị trấn Đông Thành 1.500.000  
Đường giáp Trường cấp 2 Thị trấn Đông Thành - Km3 1.260.000  
Km3 – cua ấp 6 690.000  
Cua ấp 6 – Cầu Rạch Cối    
 - Phía tiếp giáp đường 520.000  
 - Phía tiếp giáp kênh   300.000
Cầu rạch cối – Km9-400   350.000
Km9-400 – Ngã 3 ông Tỵ+200m   450.000
Ngã 3 ông Tỵ+200m – Cầu Bà Vòm+400m   300.000
Cầu Bà Vòm+400m – ngã 4 trạm y tế   450.000
Ngã 4 trạm y tế - Ngã 4 nhà ông Trị   650.000
Ngã 4 nhà ông Trị - Cầu Mỹ Bình trừ 200m   400.000
Cầu Mỹ Bình-200m – Kênh Tỉnh   400.000
Kênh Tỉnh – Cống Bàu Thúi   800.000
Cống Bàu Thúi - Biên giới Campuchia   1.800.000
3 ĐT 838B ĐT 838 – Ranh đất nhà ông 3 Lực   200.000
Ranh đất nhà ông 3 Lực – Cống rọc Thác Lác cộng 200   350.000
Cống rọc Thác Lác cộng 200m – Hết ranh cụm dân cư   500.000
Hết ranh cụm dân cư – Hết ĐT 838B   300.000
4 ĐT 838C ĐT 838 – Kênh Quốc phòng   250.000
Kênh Quốc phòng – Ngã rẽ Sơ Rơ trừ 300m   150.000
Ngã rẽ Sơ Rơ trừ 300m – Cầu đường Xuồng (Ranh huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh)   350.000
5 ĐT 839 Vòng xoay – Đường đi ấp 2 MTĐ (Ranh đất Nghĩa trang liệt sĩ) 1.500.000  
Đường đi ấp 2 – Cầu Mỏ Heo trừ 300m    
 - Phía tiếp giáp đường   650.000
 - Phía tiếp giáp kênh   200.000
Cầu Mỏ Heo trừ 300m – Ranh đất trạm xăng Hòa Tây - Bình Hòa Bắc    
 - Phía tiếp giáp đường   200.000
 - Phía tiếp giáp kênh   150.000
Ranh đất trạm xăng Hạnh Dung – Kênh lô 9    
 - Phía tiếp giáp đường   400.000
 - Phía tiếp giáp kênh   300.000
Kênh lô 9 - Cống Hai Quang    
 - Phía tiếp giáp đường   200.000
 - Phía tiếp giáp kênh   150.000
Cống Hai Quang – Hết ranh đất Khu dân cư Bình Hòa Hưng   480.000
Hết ranh đất Khu dân cư Bình Hòa Hưng – Hết ranh đất huyện Đức Huệ   350.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
II Các đường chưa có tên      
1 Đường vào Bệnh viện (Thị trấn Đông Thành) ĐT 838 – rạch Gốc 600.000  
2 Đường vào Trại giam ĐT 838 – rạch Gốc 500.000  
3 Đường vào Trạm cấp nước ĐT 838 – phòng Giáo dục 600.000  
4 Đường nhà Ông 5 Ải ĐT 838 – rạch Gốc 600.000  
5 Đường nhà Ông Dùm   350.000  
6 Đường nhà Ông 2 Nghiệm ĐT 838 – kênh Cầu Sập 400.000  
7 Đường vào nhà Ông 4 Nhị - cuối tuyến   550.000  
8 Đường từ sông Vàm Cỏ Đông - Cụm dân cư - Phía tiếp giáp đường 600.000  
- Phía Tiếp giáp kênh 300.000  
9 Đường Nhà Văn Hóa - Kênh Rạch Gốc   600.000  
10 Đường từ kênh rạch Gốc –Cầu Chữ Y (đường số 1)   850.000  
11 Cầu Chữ Y – kênh số 2   500.000  
12 Đường Chân Tốc ĐT 838 – Kênh Quốc phòng   350.000
Kênh Quốc phòng - Cầu Chân tốc   250.000
13 Đường Gốc Rinh ĐT 838 - Giáp ranh khu dân cư ấp 6   250.000
14 Đường 838 - ấp 6 ĐT 838 – Cống kênh 26   350.000
15 ĐT 838B - ĐT 838  Ngã ba Mỹ Lợi - Đầu ĐT 838 (ngã 3 Ông Tỵ)   150.000
16 Đường vào Trung tâm Dạy nghề ĐT 838 – Rạch Gốc 500.000  
17 Đường vào ấp 2 ĐT 839 – Nhà ông Hai Cậy 500.000 400.000
Nhà ông 2 Cậy – Trường ấp 2 Mỹ Thạnh Đông   300.000
18 ĐT 838 - Hết ranh đất nhà 6 Mềm  - Tiếp giáp đường 450.000  
 - Tiếp giáp kênh 300.000  
19 Đường số 10 ĐT 838 - Cầu chữ Y    
 - Tiếp giáp đường 750.000  
 - Tiếp giáp kênh 450.000  
20 Đường giáp Trường cấp 2 Thị trấn Đông Thành ĐT 838 – Kênh Rạch Gốc    
- Phía Tiếp giáp đường 450.000  
- Phía Tiếp giáp kênh 300.000  
21 Đường Bình Hòa Bắc (Nhánh rẽ vào trụ sở UBND xã Bình Hòa Bắc) ĐT 839 – Bến đò Trà Cú    
 - Phía tiếp giáp đường   300.000
 - Phía tiếp giáp kênh   200.000
22 Đường Cây Điệp ĐT 839 – Cầu Trà Cú    
 - Phía tiếp giáp đường   300.000
 - Phía tiếp giáp kênh   200.000
23 Đường kênh Trà Cú (BHB) Đồn Trà Cú - Cầu kho Lương thực   250.000
24 Đường về xã Bình Hòa Nam Từ Cầu Trà Cú – Kênh Thanh Hải    
 - Phía tiếp giáp đường   450.000
 - Phía tiếp giáp kênh   250.000
Từ Kênh Thanh Hải – Giáp ranh Thạnh Lợi, Bến Lức    
 - Phía tiếp giáp đường   350.000
 - Phía tiếp giáp kênh   200.000
25 ĐT 839 (Manh Manh) - đến hết con lộ UBND xã Mỹ Bình (Cầu kênh Rạch gốc)     150.000
26 ĐT 838 - Bà Mùi  - Phía tiếp giáp đường   300.000
 - Phía tiếp giáp kênh   100.000
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa Phía tiếp giáp đường 200.000 150.000
Phía tiếp giáp kênh 150.000 65.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Khu phố chợ Bến phà   450.000  
2 Khu phố chợ Rạch Gốc (Các hẻm chợ) ĐT 839 - Trạm bơm 350.000  
ĐT 839 – Chợ Rạch Gốc 350.000  
3 Đường cụm tuyến dân cư    
a Cụm dân cư Thị Trấn Đông Thành - Đường số 3 (Khu A, C, F, G, M, N, O) 1.200.000  
- Đường số 1 (Khu E, D) 1.100.000  
- Đường số 2    
+ Khu E, F 1.100.000  
+ Khu C, D, A 900.000  
+ Khu B (tiếp giáp đường số 2 và đường số 1) 1.200.000  
- Đường số 5 (Khu P, O) 900.000  
- Đường số 7 (Khu P, L, Q, K) 750.000  
- Đường số 13 (Khu D) 900.000  
- Đường số 14 (Khu N) 750.000  
- Đường số 15 (Khu M, N) 750.000  
- Đường số 16 (Khu M) 900.000  
- Đường số 17 (Khu G) 1.100.000  
- Đường số 18 (Khu E) 1.500.000  
b Tuyến dân cư xã Mỹ Thạnh Bắc     450.000
c Khu dân cư xã Mỹ Thạnh Tây Cụm Trung tâm xã   360.000
Tuyến dân cư Ấp Mỹ Lợi   250.000
Tuyến dân cư ấp Dinh   150.000
d Tuyến dân cư xã Mỹ Quý Tây - Ấp 4   650.000
- Ấp 6   200.000
đ Cụm dân cư xã Mỹ Quý Đông     300.000
e Cụm dân cư xã Bình Hòa Bắc - Ấp Tân Hòa   300.000
g Khu dân cư xã Bình Hòa Nam - Ngã 5   400.000
- Kênh Thanh Hải   150.000
- Trung tâm xã   500.000

h

Cụm dân cư xã Bình Thành

Cụm Trung tâm xã   400.000
- Ngã 5   400.000
- Giồng Ông Bạn   500.000
i Cụm dân cư xã Bình Hòa Hưng     350.000
k Cụm dân cư xã Mỹ Bình     150.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
  Áp dụng giá đất ở tại Phần III      
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
  Thị trấn Đông Thành   110.000  
  Các xã Bình Hoà Nam, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hoà Bắc     60.000
  Các xã Bình Hoà Hưng, Mỹ Quý Đông, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Bình, Bình Thành     50.000

10.                         HUYỆN THẠNH HÓA

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 62 Ranh Thủ Thừa – Cầu Ông Nhượng   600.000
Cầu Ông Nhượng – Cầu La Khoa   420.000
Cầu La Khoa - Kinh Tam Lang   360.000
Kinh Tam Lang - Cầu Bến Kè   360.000
Cầu Bến Kè - Bún bà Của 420.000 420.000
Bún bà Của – Cầu Cái Tôm (Giáp ranh Tân Thạnh)   360.000
2 QL N2 QL 62 – Sông Vàm Cỏ Tây 350.000  
Sông Vàm Cỏ Tây – Ranh Thủ Thừa   300.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 836 Cách QL 62 trên 50m – Cầu Lâm Trường 300.000  
Cầu Lâm Trường - Cầu sân bay 250.000  
Cầu sân bay – Ngã ba lộ trung tâm (giáp ĐT 836) 350.000  
2 ĐT 839 Ranh Đức Huệ - Phía sau lưng trạm y tế Tân Hiệp(đang làm nhựa)   150.000
Cầu 61 đến lộ T4 (đường đá đỏ)   100.000
3 Đường tỉnh Vàm Thủ - Bình Hoà Tây (Đường liên xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú, Thạnh Phước) Đất cặp đường tỉnh   150.000
Đất tiếp giáp kênh Sáng phía Bắc cặp đường   100.000
4 Đường Trung tâm (từ QL62 -Bưu Điện)   550.000  
C ĐƯỜNG HUYỆN      
1 Đường Bến Kè - xã Thạnh An QL 62 – Ngã 5 Bắc Đông   100.000
2 N2 - Thuận Bình     100.000
3 Bún Bà Của – Thạnh An (QL62 vào xã Thạnh An)   75.000
4 Đường Nghĩa trang Vĩnh Hằng QL62 - Nghĩa trang Vĩnh Hằng   100.000
5 Đường vào Khu xử lý rác Tâm Sinh Nghĩa QL62 - Khu xử lý rác Tâm Sinh Nghĩa   120.000
6 Đường liên xã Thuỷ Tây - Thạnh Phú - Thạnh Phước Cặp Lộ (Ấp 4, xã Thuỷ Tây - Ấp Ông Hiếu, xã Thạnh Phú - Ấp Thạnh Trung, Ông Quới, Đá Biên, Ấp Đình, xã Thạnh Phước)   65.000
Tiếp giáp kênh Sáng phía Bắc cặp lộ   50.000
7 Đường 62 - Kênh 2000 bờ Nam     90.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1 Các đường trong nội ô Thị trấn Đường số 1 (Công an huyện – QL N2) 700.000  
    Cầu (QL N2) – Bến kè 390.000  
Đường Thị trấn – Bến Kè (Công an huyện – Cầu N2) 520.000  
QL 62 – Cầu Bến Kè (Sông Vàm Cỏ) 130.000  
Đường số 2 (Lộ trung tâm – Trường cấp 2 Thị trấn) 260.000  
Đường số 3 (Tiếp giáp đường số 2 - ĐT 836) 260.000  
II Các đường chưa có tên      
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa      
1 - Thị trấn Thạnh Hóa   200.000  
2  - Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Tân Đông, Tân Hiệp     75.000
3  - Các xã Thạnh Phước, Thạnh Phú     60.000
4  - Xã Thuận Bình, Thạnh An     50.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Khu dân cư Trung tâm Thị trấn Thạnh Hóa      
  Đường số 1 (đường sỏi đỏ)   1.500.000  
  Đường số 7, 8, 9 và đường từ Bưu điện – Ngân hàng   3.000.000  
  Đường số 2, 3, 4, 5, 6, 10   1.920.000  
  Đường kênh trung tâm ĐT 836 - QL N2 240.000  
2 Khu dân cư nội ô      
  Đường số 1 Từ ranh đường Lộ Trung tâm - ranh đường số 4 khu Dc nội ô (cặp Huyện uỷ) 880.000  
  Đường số 2 Từ ranh đường Lộ Trung tâm - ranh đường số 4 khu Dc nội ô (cặp quán càfê Góc Phố) 880.000  
  Đường số 3 Phía sau UBND huyện 660.000  
  Đường số 4 Bưu điện đến đầu đường Thị trấn – Bến Kè 1.650.000  
3 Cụm, tuyến dân cư vượt lũ      
a Thị trấn Thạnh Hóa (khu 1, 2, 3)      
   - Dãy nền cặp đường lộ Trung tâm   770.000  
  - Đường số 2, 4, 7, 10, 11, 14, 17, 18, 21, 24   550.000  
  - Đường số 3, 5, 6, 8, 9, 12, 13, 15, 16, 19, 20, 22, 23   385.000  
b Xã Tân Hiệp      
   - Đường Số 1     300.000
  - Đường số 9 (Khu dãy phố)     800.000
  - Đường số 3, 8     400.000
  - Đường số 7     400.000
  - Đường số 2     300.000
  - Đường số 4     300.000
  - Đường số 5, 6     300.000
c Khu dân cư ấp 61 (Chợ Thuận Hiệp cũ)      
  - Đường cặp kênh Maren  Từ trạm y tế - Trụ sở Đoàn 4   700.000
  - Các đường còn lại của khu dân cư     400.000
4 Cụm dân cư các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phước, Thạnh Phú, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây     300.000
5 Cụm dân cư xã Tân Đông     400.000
6 Cụm dân cư các xã Thuận Bình, Thạnh An     200.000
7 Tuyến dân cư cặp Quốc lộ 62 xã Tân Tây     400.000
8 Tuyến dân cư các xã     70.000
 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1 Ven sông Vàm Cỏ Tây                           
   - Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Tây, Thị trấn Thạnh Hóa   90.000 90.000
  - Các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông     80.000
   - Thạnh Phước, Thạnh Phú     60.000
2 Ven các kênh Dương Văn Dương, An Xuyên   70.000 70.000
3 Ven kênh Nam Lộ 62      
  - Xã Tân Đông Rạch gỗ – Kênh 19   150.000
  - Xã Tân Tây Kênh 19 – Kênh 21   70.000
  - Xã Tân Tây, Thạnh An, Thủy Tây, Thủy Đông Kênh 21 – Cầu Bún Bà Của   60.000
4 Ven các kênh cặp lộ GTNT     50.000
5 Các sông kênh còn lại Áp dụng theo giá đất tại Phần III    
 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn Thạnh Hóa   65.000  
2 Các xã Tân Đông, Thuận Nghĩa Hòa, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Thạnh Phước, Thạnh Phú, Tân Hiệp     45.000
3 Các xã Thuận Bình, Thạnh An.     35.000

11.                         HUYỆN TÂN THẠNH

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ … ĐẾN HẾT ĐƠN  GIÁ (đ/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A  QUỐC LỘ (QL)      
1  QL 62  Ranh Thạnh Hóa – Hết ranh đất 2 Đát   270.000
 Hết ranh đất 2 Đát – Ranh Kiến Bình   360.000
 Ranh Kiến Bình - Hết Trường cấp 3 470.000  
Hết Trường cấp 3 - Cầu Kênh 12 1.100.000  
 Cầu Kênh 12 - Hết ranh đất ông Sáu Tài 1.700.000  
 Hết ranh đất ông Sáu Tài - Ranh Kiến Bình 620.000  
 Ranh Kiến Bình – Hết ranh đất 10 Rùm   240.000
 Hết ranh đất 10 Rùm – Cầu 7 thước   200.000
Cầu 7 thước - Ranh Mộc Hóa Tân Thạnh   150.000
2  QL N2  QL 62 - Ranh Đồng Tháp   160.000
B  ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1  Đường 2 tháng 9 (ĐT 837 cũ)  Phòng VHTT - Cầu Cà Nhíp (kể cả phần tiếp giáp với khu dân cư kênh Cầu Vợi). 1.200.000  
 Cầu Cà Nhíp – Hết ranh Thị trấn 320.000  
2 ĐT 837  Hết ranh Thị trấn - Cầu Bằng Lăng   150.000
 Cầu Bằng Lăng - Cầu nhà thờ   930.000
 Cầu nhà thờ - Cầu Bùi Cũ   150.000
 Cầu Bùi Cũ - Hết Trường cấp 3 Hậu Thạnh Đông   220.000
 Trường cấp 3 Hậu Thạnh Đông - Ranh Trung tâm Nông sản Hậu Thạnh Đông   410.000
 Ranh Trung tâm Nông sản Hậu Thạnh Đông - Hết ranh đất ông Năm Tùng   850.000
 Hết ranh đất ông Năm Tùng - UBND xã Hậu Thạnh Tây   200.000
 UBND xã Hậu Thạnh Tây - Kinh Ranh Tháp Mười   150.000
3 ĐT 837 (nhánh rẽ)  Đường 2 tháng 9 (ĐT 837 cũ) – Đường Hùng Vương (Đường 30 tháng 4 cũ) 250.000   
4  ĐT 829 (TL29)  Cầu kênh 12 - Kênh Hiệp Thành 560.000  
 Kênh Hiệp Thành - Cầu 2 Hạt (Ranh Tiền Giang)   165.000
5  Đường tỉnh 819 (Lộ 79 cũ)     150.000
C  ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
1  Lộ Bằng Lăng  ĐT 837 - Ranh DNTN Duyên Thành Danh   110.000
 Ranh DNTN Duyên Thành Danh - Đường số 3 (cụm DCVL xã Tân Ninh)   550.000
 Đường số 3 (cụm DCVL xã Tân Ninh) - Cầu 5000   600.000
 Cầu 5000 - Hai Hạt   95.000
2  Lộ Bùi Mới  ĐT 837 - Cầu 5000   120.000
 Cầu 5000 - Hai Hạt   95.000
3  Lộ Cà Nhíp  Cầu Hiệp Thành - Ngã 5 Cà Nhíp   105.000
 Ngã 5 Cà Nhíp - Hai Hạt   95.000
4  Lộ Tân Hòa  ĐT 829 - Cầu Ba Tố   155.000
 Cầu Ba Tố - Lộ Cà Nhíp   155.000
5  Lộ 7 Thước  QL 62 - Kênh Thanh Niên   95.000
 Kênh Thanh Niên - Kênh Cò   105.000
 Kênh Cò - Hết ranh huyện Tân Thạnh   95.000
6  Lộ Phụng Thớt  ĐT837 - Cầu Đường Cắt   100.000
 Cầu Đường Cắt - Cầu kênh 5000   300.000
 Cầu kênh 5000 - Kênh 1000   200.000
 Kênh 1000 - Kênh Hai Hạt   95.000
D  CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I  Các đường có tên      
1  Đường Dương Văn Dương (Huỳnh Việt Thanh)  Ranh thị trấn Kiến Bình - Kênh Xẻo Điển 180.000  
 Kênh Xẻo Điển - Chân cầu Tân Thạnh 1.000.000  
 Chân cầu Tân Thạnh – Hết nhà ông Lê Kim Kiều 3.600.000  
 Nhà ông Lê Kim Kiều – Kênh 12 (Cầu dây) 3.600.000  
 Kênh 12 (Cầu dây) – Hết nhà ông Chín Dũng 180.000  
 Nhà ông Chín Dũng – Ranh xã Kiến Bình 180.000  
2  Đường Hùng Vương (30 tháng 4) (Khu dân cư kênh Cầu Vợi)  Đường 2 tháng 9 – Đường Nguyễn Trung Trực 940.000  
 Đường Nguyễn Trung Trực – đường Lê Duẩn 630.000  
3  Đường 30 tháng 4 (Lê Văn Trầm)  Đường 2 tháng 9 – đường Lê Duẩn 230.000  
4  Đường Kênh 12 (Tháp Mười)  Kênh Hai Vụ - Kênh Đá Biên. 180.000  
 Kênh Đá Biên -Ranh Trạm xăng dầu Hai Bánh. 190.000  
 Ranh Trạm xăng dầu Hai Bánh – Cầu dây. 200.000  
 Quốc lộ 62 - kênh Xáng Cụt. 200.000  
 Kênh Xáng Cụt - ranh thị trấn và xã Tân Bình. 180.000  
5  Đường Lê Duẩn (Lộ Hiệp Thành)  Đường tỉnh 829 - Đường 30 tháng 4 200.000  
6  Đường Phạm Ngọc Thạch  Quốc lộ 62- Ranh thị trấn và xã Kiến Bình 180.000  
7  Đường Bắc Đông    Quốc lộ 62- Kênh Xáng Cụt (trừ đoạn đi qua khu dân cư Sân Máy Kéo)   300.000  
 Kênh Xáng Cụt - ranh thị trấn và xã Tân Bình 180.000  
8  Đường Tháp Mười (đường vào khu dân cư tam giác)  QL 62 - đường Dương Văn Dương 420.000  
9  Đường số 3  QL 62 - đường Lê Duẩn 500.000  
10  Đường số 1 (đường vào cụm DCVL số 1 thị trấn)  Đường Dương Văn Dương - đường Nguyễn Thị Định (đường số 5) 420.000  
II  Các đường chưa có tên      
1  Đường Cà Nhíp (Phía Tây Cà Nhíp)  Đường 2 tháng 9 (ĐT 837 cũ)  – Cầu kênh 1000 Nam 190.000  
III  Đường giao thông nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ hoặc bê tông hoặc nhựa      
1  - Thị trấn Tân Thạnh   180.000  
2  - Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành  - Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành   125.000
3  - Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa  - Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Hậu Thạnh Tây   80.000
4  - Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình,  Kiến Bình  - Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Bắc Hòa, Kiến Bình   65.000
E  CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1  Chợ Tân Thạnh      
 Dãy phố 2  Nhà 2 Nhiêu - Cuối Dãy phố 2 (Nhà Ba Trọng) 3.020.000  
 Trần Công Vịnh  Nhà bà Bảnh – Nhà Sơn Ngọ  3.020.000  
 Nhà Ngọc Anh - Nhà ông Lành  2.270.000  
 Đường Tôn Đức Thắng (Nguyễn Văn Khánh)  Nhà Sáu Hằng – Ngã ba bến xe  3.990.000  
 Nhà ông Sáu Bảnh - nhà ông Mai Quốc Pháp   3.020.000  
2  Các xã      
- Chợ Hậu Thạnh Đông     1.440.000
- Chợ Nhơn Ninh     590.000
- Chợ Tân Ninh  Lộ Bằng Lăng - Đường số 4 (Cụm DCVL Tân Ninh)   760.000
 Các đường còn lại   500.000
3  Cụm DCVL số 1 thị trấn Tân Thạnh      
 Đường Lê Phú Mười (Đường số 6)   320.000  
 Đường Đinh Văn Phu (đường số 7), đường Võ Thị Sáu (đường số 2)   440.000  
 Đường Phạm Hùng (đường số 3), đường Đỗ Văn Bốn (đường số 8)   500.000  
 Đường Huỳnh Việt Thanh (đường số 9); đường Hồ Ngọc Dẫn (đường số 10); đường Nguyễn Văn Tiếp (đường số 12)   530.000  
 Đường Nguyễn Thị Minh Khai (đường số 1)   840.000  
 Đường Trần Công Vịnh (đường số 11), đường Nguyễn Bình (đường số 13, 4)   840.000  
 Đường Nguyễn Thị Định (Đường số 5)    - Đoạn từ Đường Lê Phú Mười (Đường số 6) đến đường Huỳnh Việt Thanh (đường số 9) 500.000  
 - Đoạn từ đường Huỳnh Việt Thanh (đường số 9) đến đường Trần Công Vịnh (đường số 11) 420.000  
 Các đường còn lại   260.000  
4  Cụm DCVL số 2 thị trấn Tân Thạnh      
Đường Lê Hữu Nghĩa (đường số 2)   440.000  
Đường Lê Văn Trầm (đường số 3 cũ)   440.000  
 Đường Trần Văn Trà (đường số 6)   530.000  
Đường số 9   530.000  
 Đường Nguyễn Trung Trực (ĐT 837 (nhánh rẽ))  Đường Hùng Vương - Đường số 3 530.000  
 Các đường còn lại   440.000  
5  Cụm DCVL xã Tân Ninh      
 Đường số 1  Đường số 4 - Đường số 5   500.000
 Đường số 2  Đường số 4 - Đường số 6   500.000
 Đường số 3  Lộ Bằng Lăng - Đường số 4   500.000
 Đường số 4     330.000
 Đường số 5     470.000
 Đường số 6     370.000
 Các đường còn lại chưa có số     320.000
6  Cụm DCVL xã Tân Thành     330.000
7  Cụm DCVL xã Nhơn Ninh     260.000
8  Cụm DCVL xã Hậu Thạnh Tây     330.000
9  Cụm DCVL xã Hậu Thạnh Đông     330.000
10  Cụm DCVL xã Nhơn Hòa Lập     290.000
11  Cụm DCVL trung tâm xã Nhơn Hòa Lập     340.000
12  Cụm DCVL xã Tân Lập     440.000
13  Cụm DCVL xã Tân Hoà     200.000
14  Cụm DCVL xã Tân Bình     190.000
15  Cụm DCVL xã Bắc Hòa     330.000
16  Cụm DCVL ấp Thận Cần xã Bắc Hòa     160.000
17  Cụm DCVL xã Kiến Bình     220.000
18  Cụm DCVL xã Nhơn Hòa     280.000
19  Khu dân cư thị trấn (Khu tam giác)   950.000  
20  Khu dân cư Kênh Thanh Niên   1.090.000  
21  Tuyến dân cư kênh Bùi Cũ (kênh Bùi Mới)- xã Hậu Thạnh Đông     160.000
22  Tuyến dân cư Kênh ba tri (Kênh Đạo)- xã Nhơn Hòa Lập     140.000
23  Tuyến DCVL 7 Thước (30/4)- xã Kiến Bình     130.000
24  Tuyến DCVL kênh Bùi Mới (Bảy Ngàn) - xã Tân Lập     150.000
25  Tuyến DCVL kênh Cà Nhíp (Kênh 2000 Bắc) - xã Nhơn Hòa (B)     110.000
26  Tuyến DCVL kênh Cà Nhíp (Kênh 2000 Nam) - xã Nhơn Hòa (N)     110.000
27  Tuyến DCVL 7 Thước (Năm Ngàn) - xã Tân Lập     230.000
28  Tuyến DCVL Đòn Dông - xã Tân Ninh     150.000
29  Tuyến DCVL kênh 3 (kênh Năm Ngàn) - xã Tân Bình     110.000
30  Tuyến DCVL kênh Biện Minh (Kênh Quận nối dài) - xã Hậu Thạnh Tây     120.000
31  Tuyến DCVL kênh Quận nối dài - xã Tân Thành     140.000
32  Tuyến DCVL kênh Tân Lập (Kênh Bằng Lăng) - xã Tân Lập     150.000
33 Khu dân cư Sân Máy Kéo Các lô tiếp giáp mặt tiền đường Bắc Đông 600.000  
Các lô tiếp giáp đường còn lại 300.000  
34 Cụm DCVL Hai Vụ   220.000  
35 Khu Trung tâm thương mại dịch vụ Hoàng Hương   530.000  
36 Khu đất phía sau Bưu Điện (trừ phần tiếp giáp đường số 3 (QL 62 – Lê Duẩn))   300.000  
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1  Bờ Bắc kênh Dương Văn Dương   75.000 70.000
 Cặp bờ kênh 5000     65.000
2  Kênh 7 Thước (bờ Nam)     60.000
3  Kênh 79 (bờ Nam)     60.000
4  Kênh Quận, Kênh nông nghiệp (bờ Tây)     60.000
5  Kênh 12 (bờ đông) các xã Tân Hoà, Tân Bình, Kiến Bình     125.000
6  Kênh trung ương (bờ Nam)     115.000
7  Kênh trung ương (bờ Bắc)     120.000
8  Kênh Cà Nhíp     125.000
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1  - Thị trấn Tân Thạnh   65.000  
2  - Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành     60.000
3  - Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa     55.000
4  - Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình,  Kiến Bình     50.000

12.                         THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ … ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
PHƯỜNG, THỊ TRẤN XÃ
 PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A  QUỐC LỘ (QL)      
  QL 62  Cầu Quảng Cụt - Rạch Ông Sự 550.000  
 Rạch Ông Sự - Cầu Cửa Đông 880.000  
 Cầu Cửa Đông - Cầu Cá Rô 4.000.000  
 Cầu Cá Rô - Cầu Mộc Hóa   3.000.000
 Cầu Mộc Hóa - Cửa khẩu Bình Hiệp   700.000
B  ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 Vàm Thủ - Bình Hòa Tây QL 62- Rạch Rồ   400.000
2  ĐT 831  Ngã tư Bình Hiệp - Giáp ranh xã Bình Tân   300.000
 Các đoạn còn lại   200.000
3  ĐT 819 Đường cặp kênh 79 (Cầu Kênh Ngang- Cầu Cả Gừa 4)   220.000
C ĐƯỜNG HUYỆN      
1  Đường liên xã Tuyên Thạnh – Thạnh Hưng  QL 62 - Cầu Cái Cát 500.000  
 Cầu Cái Cát - Kênh 79   200.000
2  Đường liên xã Bình Hiệp – Thạnh Trị  Ngã tư Bình Hiệp - Cầu rạch Rồ   300.000
 Cầu rạch Rồ - Cụm DC xã Thạnh Trị   165.000
3 Đường Bình Tân  Đoạn ĐT 831 - Sông Vàm Cỏ   150.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I  Các đường có tên      
1  Trần Hưng Đạo  Bạch Đằng – Hùng Vương 6.000.000  
 Hùng Vương - Phan Chu Trinh 4.000.000  
2 Lý Thường Kiệt  Bạch Đằng - Hùng Vương 6.000.000  
 Hùng Vương - Phan Chu Trinh 5.000.000  
 Phan Chu Trinh – QL 62 4.000.000  
3  Hùng Vương   Thiên Hộ Dương – Lý Tự Trọng 7.000.000  
Lý Tự Trọng – Huỳnh Việt Thanh 3.000.000  
4  Hùng Vương nối dài QL 62 - Cầu Hùng Vương 6.000.000  
Hai Bà Trưng - Lê Hồng Phong 2.000.000  
5  Bạch Đằng Huỳnh Việt Thanh – Lê Lợi (trong đê) 1.350.000  
Lê Lợi –Đường 30/4 (trong đê) 2.200.000  
Đường 30/4-Đường Phạm Ngọc Thuần 1.000.000  
Đường Phạm Ngọc Thuần – Ngô Quyền 500.000  
6  Lê Lợi  Bạch Đằng - Hùng Vương 5.000.000  
 Hùng Vương - Nguyễn Du 4.000.000  
 Nguyễn Du - QL 62 (Đốc Binh Kiều) (trong đê) 1.400.000  
 Nguyễn Du - QL 62 (Đốc Binh Kiều) (ngoài đê) 1.000.000  
 QL 62 - khu vườn ươm 2.000.000  
7  Lê Lợi nối dài Khu vườn ươm - cuối tuyến Lê Lợi 1.700.000  
8  Võ Tánh   5.000.000  
9  Nguyễn Du    Thiên Hộ Dương – Lê Lợi 2.500.000  
 Lê Lợi - Huỳnh Việt Thanh 850.000  
10  Lý Tự Trọng   3.000.000  
11  Nguyễn Thị Minh Khai   3.000.000  
12  Huỳnh Việt Thanh  Trong đê 850.000  
 Ngoài đê 600.000  
13  Phan Chu Trinh  Lê Lợi – Đường 30/4 3.000.000  
 Đường 30/4 - Hai Bà Trưng 2.000.000  
14  Thiên Hộ Dương    Bạch Đằng – QL 62 (Đốc Binh Kiều) 2.300.000  
 QL 62 (Đốc Binh Kiều) - Ngô Quyền 2.000.000  
15  Hai Bà Trưng   3.000.000  
16  Ngô Quyền    QL 62 (Đốc Binh Kiều) - Bạch Đằng 1.100.000  
 QL 62 (Đốc Binh Kiều) - Thiên Hộ Dương 1.000.000  
17  Phạm Ngọc Thạch   1.500.000  
18  Lê Hồng Phong   2.000.000  
19  Võ Thị Sáu   2.500.000  
20  Đường 30/4   7.000.000  
21 Đường Nguyễn Văn Trỗi (Hẻm cặp sân vận động)   1.200.000  
22 Đường Nguyễn Thái Bình (Hẻm Bạch Đằng 5m)   1.300.000  
23 Các hẻm đường Lê Lợi      
  Hồ Ngọc Dần (Hẻm 88)   600.000  
  Ngô Văn Lều (Hẻm 72)   600.000  
  Lý Văn Khiêm (Hẻm 100)   600.000  
24 Các hẻm đường Bạch Đằng   350.000  
25 Đường Trần Công Vịnh (Hẻm 75 (Đường Hai Bà Trưng))   800.000  
26 Đường Nguyễn Võ Danh (Nhánh rẽ đường Lê Lợi)   2.000.000  
Đường số 1   1.400.000  
Đường số 2   1.400.000  
27 Đường Huỳnh Châu Sổ  (Hẻm sau khách sạn A (hẻm 37))   1.400.000  
28 Đường Đỗ Văn Bốn  (Hẻm phía sau UBND huyện (hẻm 42))   1.000.000  
29 Đường Đặng Thị Mành (Hẻm phía sau trường Huỳnh Việt Thanh (hẻm 38))   1.000.000  
30 Đường Lê Duẩn (Đất cặp đường băng
sân bay)
  300.000  
31 Đường Nguyễn Thị Quảng (Hẻm số 134 - đường Trần
Hưng Đạo nối dài)
  1.500.000  
32 Đường Lê Thị Khéo (Hẻm rạp hát – đường Trần Hưng Đạo nối dài)   1.500.000  
II  Các đường chưa có tên      
1  Hẻm QL 62 cặp khu bến xe - đường vào nhánh rẽ Lê Lợi   2.500.000  
2  Hẻm phía đông bến xe khách   1.000.000  
3  Hẻm phía tây bến xe khách   2.500.000  
4  Các hẻm tuyến dân cư Lê Lợi   300.000  
5 Hẻm Phạm Ngọc Thạch kéo dài   350.000  
6 Hẻm QL 62 (Cặp rạch Cá Rô) Đường Nguyễn Thành A (Cầu Cá Rô - Trường Bổ túc Văn Hóa) 900.000  
Trường Bổ túc Văn hóa – Kinh Huyện ủy 400.000  
7 Hẻm số 13 của QL 62   700.000  
8 Hẻm số 52 (thuộc hẻm ra QL 62)   700.000  
9 Hẻm số 49 đường Nguyễn Du   1.000.000  
10 Hẻm số 19 (Thanh tra)   600.000  
11 Đoạn đường Đê Huỳnh Việt Thanh - Đầu hẻm số 2 500.000  
12  Hẻm số 2 cầu dây   350.000  
13  Hẻm 96 - Quốc lộ 62   1.000.000  
14  Các hẻm đường Võ Tánh   1.500.000  
15  Các hẻm đường Thiên Hộ Dương   600.000  
III  Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa   300.000 130.000
E  CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1  Cư xá Cán bộ (mặt hậu làng thương phế binh cũ) + khu dân cư khu phố 5   1.100.000  
2  Đất khu vườn ươm   500.000  
3  Khu Ao Lục Bình   1.800.000  
4 Phường 3 Cụm dân cư Cầu Dây (Trừ những lô tiếp giáp đường Hùng Vương nối dài) 2.500.000  
Khu dân cư Làng Nghề 2.500.000  
Cụm dân cư Bắc Chang 130.000  
5  Xã Bình Tân  Cụm dân cư Bình Tân   130.000
6  Xã Bình Hiệp    Cụm dân cư Bình Hiệp   130.000
 Tuyến dân cư Bình Hiệp   130.000
 Khu dân cư chợ Bình Hiệp   500.000
7 Đường nội bộ Cụm dân cư Khu phố 9   100.000  
8  Xã Thạnh Hưng    Cụm DC Sồ Đô   130.000
 Cụm DC 79   130.000
9  Xã Thạnh Trị  Cụm DC Ấp 2   130.000
 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1  Ven sông Vàm Cỏ Tây   300.000 170.000
2  Ven kênh 79     115.000
 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
 1    Phường, thị trấn  Phía trong đê bao 200.000  
 Phía ngoài đê bao 100.000  
2  Xã     75.000

13.                         HUYỆN MỘC HÓA

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ .  .  .    ĐẾN  HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
  XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)    
1 QL 62 Ranh Tân Thạnh – Cầu 79   170.000
Cầu 79 - Cầu Quảng Dài   220.000
Cầu Quảng Dài - Cầu Quảng Cụt    240.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1

ĐT 817

(ĐT WB2)

Cầu Bình Hòa Tây - Cầu Kênh ba xã Giáp lộ 440.000
Giáp kênh 310.000
Cầu Kênh ba xã - Cụm dân cư ấp 3 Bình Hòa Đông Giáp lộ 240.000
Giáp kênh 170.000
Cụm dân cư ấp 3 Bình Hòa Đông - Trường cấp 2,3 xã Bình Phong Thạnh   440.000
Trường cấp 2,3 xã Bình Phong Thạnh - Giáp ranh Thạnh Hóa Giáp lộ 220.000
Giáp kênh 160.000
2 ĐT 819 Đoạn qua xã Tân Lập   220.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)    
1  Đường liên xã Tân Thành – Bình Phong Thạnh QL 62 - Trung tâm hành chính   170.000
2 Đường liên xã  Bình Hòa Đông – Bình Thạnh ĐT 817 - UBND xã Bình Thạnh   170.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
II Các đường chưa có tên      
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đá, bê tông hoặc nhựa     140.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG    
1 Xã Bình Hòa Đông Cụm dân cư Ấp 3   140.000
Tuyến dân cư Ấp 1 Bình Hòa Đông (Cả Dứa)   140.000
2 Xã Bình Thạnh Cụm Trung tâm xã   140.000
Tuyến dân cư Cây Khô Lớn - xã Bình Thạnh   140.000
3 Xã Bình Hòa Tây Cụm dân cư Ấp Bình Tây 1 - xã Bình Hòa Tây   140.000
Cụm dân cư Trung tâm xã Bình Hòa Tây   140.000
Tuyến dân cư Kênh 61 - xã Bình Hòa Tây   140.000
4 Xã Bình Hòa Trung Cụm dân cư Bình Hòa Trung   140.000
Tuyến dân cư Bình Hòa Trung   140.000
5 Xã Bình Phong Thạnh Cụm dân cư Ấp 2   140.000
Cụm Khu vực Đa khoa (Kênh Huyện ủy)   140.000
6 Xã Tân Lập Cụm Trung tâm xã   140.000
Cụm dân cư 79 (ĐT 819)   140.000
7 Xã Tân Thành Cụm dân cư Tân Thành   140.000
Tuyến dân cư Tân Thành   140.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1 Ven sông Vàm Cỏ Tây     190.000
2 Ven kênh 79     130.000
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Xã     90.000

14.                         HUYỆN VĨNH HƯNG

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ ….. ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
 PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
 A  QUỐC LỘ (QL)      
 B  ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1  ĐT 831 Ranh Mộc Hóa (xã Bình Tân) và Vĩnh Hưng (xã Tuyên Bình) - ranh xã Vĩnh Bình và Thị trấn Vĩnh Hưng   100.000
Ranh xã Vĩnh Bình và Thị trấn Vĩnh Hưng - Cống Rọc Bùi 800.000  
Cống Rọc Bùi - đường Tuyên Bình 2.000.000  
Cầu kênh 28 - Ranh Thị trấn Vĩnh Hưng và xã Vĩnh Thuận 140.000  
Ranh Thị trấn Vĩnh Hưng và xã Vĩnh Thuận - Cầu Cả Môn (sông Vàm Cỏ Tây)   100.000
2  Đường tỉnh còn lại     100.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)     80.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1 Đường Bình Thành Thôn A -B   3.000.000  
2 Đường Nguyễn Văn Linh (đường cặp đê bao phía Nam (bên trong))  Tuyên Bình - đường 30/4 2.500.000  
 Đường 30/4 - Nguyễn Thị Hạnh 1.500.000  
3 Đường Tuyên Bình  ĐT 831 - Tháp Mười 2.000.000  
 Tháp Mười - Huỳnh Việt Thanh 400.000  
4 Đường Cách Mạng Tháng Tám  Nguyễn Chí Thanh (Khu dân cư bến xe) - Tuyên Bình 1.200.000  
 Tuyên Bình - Đường 3/2 2.500.000  
 Đường 3/2 - Nguyễn Thị Hạnh 1.700.000  
5 Nguyễn Văn Khánh Sau UBND huyện 400.000  
6 Nguyễn Văn Tịch CMT8 - Nguyễn Thái Bình 800.000  
7 Đường Huỳnh Văn Đảnh   1.200.000  
8 Đường Nguyễn Trung Trực   1.200.000  
9 Đường Huỳnh Văn Tạo   1.200.000  
10 Đường Nguyễn Hữu Huân   1.200.000  
11 Đường Sương Nguyệt Ánh   1.200.000  
12 Đường Bùi Thị Đồng   1.200.000  
13 Đường Võ Văn Ngân   1.200.000  
14 Đường Nguyễn Văn Tiếp   1.200.000  
15 Đường Nguyễn Thái Học   1.200.000  
16 Đường Long Khốt  Nguyễn Văn Linh (Đê bao phía Nam (ĐT 831)) - Tháp Mười 2.000.000  
 Tháp Mười - Huỳnh Việt Thanh 1.200.000  
17 Đường Võ Văn Tần    Đường CMT8 - Tháp Mười 2.000.000  
 Tháp Mười - Huỳnh Việt Thanh 1.200.000  
18 Đường 30/4    Nguyễn Văn Linh (Đê bao phía Nam (ĐT 831)) - Nguyễn Thái Bình 2.000.000  
 Nguyễn Thái Bình - Huỳnh Việt Thanh 1.200.000  
19 Đường 3/2    Nguyễn Văn Linh (Đê bao phía Nam (ĐT 831)) - Nguyễn Thái Bình 1.500.000  
 Nguyễn Thái Bình - Huỳnh Việt Thanh 800.000  
20 Đường Tháp Mười   2.000.000  
21 Đường Nguyễn Thái Bình    Tuyên Bình (Đê bao phía Đông) - Đường 3/2 1.500.000  
 Đường 3/2 - Nguyễn Thị Hạnh (đê bao phía Tây) 600.000  
22 Đường Nguyễn Thị Hạnh (bên trong đê bao)   300.000  
23 Đường Huỳnh Việt Thanh (bên trong đê bao)   300.000  
24 Đường Nhật Tảo    Nguyễn Văn Linh (Đê bao phía Nam (ĐT 831)) - Nguyễn Thị Hồng 1.200.000  
 Nguyễn Thị Hồng - Huỳnh Việt Thanh 600.000  
25 Đường Nguyễn Thị Bảy   1.000.000  
26 Đường Nguyễn An Ninh   600.000  
27 Đường Nguyễn Thị Định   400.000  
28 Đường Nguyễn Thị Hồng   400.000  
29 Đường Nguyễn Duy  ĐT 831 - Huỳnh Văn Đảnh 1.000.000  
30 Đường Tôn Đức Thắng  ĐT 831 - Võ Duy Dương 1.000.000  
31 Đường Hoàng Hoa Thám  CMT8 - Tháp Mười 1.000.000  
32 Đường Lê Lợi  Võ Văn Tần - Tuyên Bình 800.000  
33 Đường Hoàng Quốc Việt   1.700.000  
34 Đường Lê Thị Hồng Gấm Đường 30/4 - Võ Thị Sáu 800.000  
35 Đường Võ Thị Sáu  CMT8 - Lê Thị Hồng Gấm 800.000  
36 Đường Đỗ Huy Rừa   400.000  
II Các đường chưa có tên      
 III Đường giao thông khác nền đường >= 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa   300.000 70.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Cụm dân cư Bình Châu A và cụm dân cư vượt lũ Bình Châu B ĐT 831   500.000
Các đường còn lại   250.000
2 Cụm dân cư vượt lũ Vĩnh Bình ĐT 831C   300.000
Các đường còn lại   200.000
3 Cụm dân cư vượt lũ Vĩnh Thuận ĐT 831   300.000
Các đường còn lại   150.000
4 Cụm dân cư vượt lũ Gò Châu Mai ĐT Vĩnh Hưng - Khánh Hưng   500.000
Các đường còn lại   250.000
5 Cụm dân cư vượt lũ còn lại Đường tỉnh   200.000
 Đường huyện   150.000
 Các đường còn lại   100.000
6  Khu dân cư lô H      
   - Đường Huỳnh Tấn Phát  CMT8 - Tháp Mười 800.000  
   - Đường Dương Văn Dương  Long Khốt - Huỳnh Tấn Phát 800.000  
   - Đường Nguyễn Thông  Dương Văn Dương - Cao Thắng 800.000  
   - Đường Cao Thắng  CMT8 - Tháp Mười 800.000  
7  Khu dân cư Bàu Sậy      
   Nguyễn Bình  Đường 3/2 - Nguyễn Thị Hạnh 1.000.000  
   Trương Định  Nhật Tảo - Nguyễn Thị Hạnh 800.000  
   Phạm Văn Bạch  Nguyễn Văn Linh - Trần Quang Diệu 1.200.000  
   Trần Văn Trà  Nguyễn Văn Linh - Trương Định 800.000  
   Lê Quốc Sản  Nguyễn Bình - CMT8 400.000  
   Bùi Thị Xuân  Trần Văn Trà - Phạm Văn Bạch 800.000  
   Phạm Ngọc Thuần  Nguyễn Bình - CMT8 800.000  
   Hà Tây Giang  Nguyễn Văn Linh - CMT8 800.000  
   Lê Văn Khuyên  Nguyễn Bình - CMT8 800.000  
  Phan Văn Đạt  Nguyễn Văn Linh - CMT8 800.000  
  Trần Quang Diệu  Nguyễn Thị Hạnh - Nhật Tảo 800.000  
8 Khu dân cư Rọc Bùi      
  Đốc Binh Kiều Tuyên Bình - Lê Văn Tưởng 1.200.000  
  Hồ Ngọc Dẫn Tuyên Bình - Tôn Đức Thắng 1.200.000  
  Võ Duy Dương Tuyên Bình - Tôn Đức Thắng 1.200.000  
  Phạm Hùng Đốc Binh Kiều - Võ Duy Dương 1.200.000  
9 Khu dân cư Bến xe mở rộng      
  Lê Văn Tưởng ĐT 831 - Đốc Binh Kiều 1.200.000  
  Nguyễn Văn Kỉnh ĐT 831 - CMT8 1.200.000  
  Nguyễn Chí Thanh ĐT 831 - CMT8 1.200.000  
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG KÊNH
Áp dụng giá đất ở tại phần III    
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÒN LẠI KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1  Thị trấn  Ngoài đê bao 100.000  
 Trong đê bao 200.000  
2  Xã  Tất cả các xã   50.000

15.                         HUYỆN TÂN HƯNG

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ ….. ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đ/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG 
A QUỐC LỘ (QL)      
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 831   460.000  
Xã Vĩnh Thạnh (trừ đoạn qua cụm dân cư) Cầu Cái Môn - Ranh Thị trấn (xã VT)   200.000
Xã Vĩnh Châu B Cầu Tân Phước - Ranh Thị trấn (xã VCB)   200.000
2 Đường cặp kênh 79 Kênh 63 - Kênh Cái Cỏ   150.000
3 ĐT 819 (Đường cặp kênh 79) QL 62 (Mộc Hóa) - Cửa khẩu Cây Trâm Dồ (Tân Hưng)   150.000
4 ĐT 820 (Đường cặp kênh Cái Cỏ) Cửa khẩu Cả Trốt (Vĩnh Hưng) - Tân Hưng (Ranh Đồng Tháp)   80.000
5 ĐT 831Đ (Đường cặp kênh sông Trăng) ĐT 831 (Vĩnh Hưng) - ĐT 820 (Đường cặp kênh Cái Cỏ - Tân Hưng)   100.000
6 ĐT 831E (Đường cặp kênh Cái Sách) Xã Vĩnh Châu A (Tân Hưng) - Xã Vĩnh Lợi (Tân Hưng)   80.000
7 ĐT 837B (Đường cặp kênh 7 Thước) QL 62 (Tân Thạnh) - ĐT 831 (Tân Hưng)   80.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)   250.000 105.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1 Đường 3/2 (Đường số 1) ĐT 831- Đường Lê Lai 1.500.000  
Đường Lê Lai - Đường Phan Chu Trinh 2.800.000  
Đường Gò Gòn - Đường Hai Bà Trưng 1.200.000  
2

Đường Phan Chu Trinh

(Đường số 2)

(Đường số 14)

Đường 3/2 - Đường 24/3 1.500.000  
Đường 24/3 - Đường Hoàng Hoa Thám 3.000.000  
Đường Trần Hưng Đạo - Đường 30/4 1.500.000  
3 Đường Trần Hưng Đạo (Đường số 2) Đường Hoàng Hoa Thám - Đường 30/4 3.000.000  
Đường 30/4 - Đường Lê Quý Đôn 900.000  
4 Đường 30/4 (Đường số 3) Đường Lê Quý Đôn - Đường Trần Hưng Đạo 1.500.000  
Đường Trần Hưng Đạo - Đường 3/2 2.500.000  
Đường 3/2 - Đường Lý Thường Kiệt 2.000.000  
Cầu huyện Đội - Cầu 79 (đi Hưng Thạnh) 1.200.000  
5 (Cụm dân cư Khu C Thị Trấn) Đường Bạch Đằng - Đường Quang Trung (trừ các lô đất cặp đường 30/4) 500.000  
6 Đường Phan Đình Phùng(Đường số 4) Đường 3/2 - Đường Trần Hưng Đạo 1.700.000  
7 Đường Nguyễn Trung Trực (Đường số 5) Đường 3/2 - Đường Trần Hưng Đạo 3.500.000  
8 Đường Hoàng Hoa Thám (Đường số 6) Đường 3/2 - Đường Phan Chu Trinh 3.500.000  
9 Đường Nguyễn Văn Trỗi (Đường số 7) Đường 3/2 - Đường Phan Chu Trinh 2.200.000  
10 Đường 24/3 (Đường số 8) Đường Lý Thường Kiệt – Đường 3/2 2.000.000  
Đường 3/2 - Đường Phan Chu Trinh 2.200.000  
11 Đường Tháp Mười (Đường số 11) Đường 3/2 – Đường Huỳnh Văn Đảnh 1.000.000  
12 Đường Huỳnh Văn Đảnh (Đường số 12) Đường 24/3 - Đường Phan Chu Trinh 1.200.000  
13 Đường Phùng Hưng (Đường số 19) Đường 30/4 - Đường 24/3 1.300.000  
14 Đường Nguyễn Đình Chiểu (Đường số 20) Đường 30/4 - Đường 24/3 1.200.000  
15 Đường Lý Thường Kiệt (Đường số 21)  Đường 3/2 - Đường 24/3 800.000  
Đường 24/3 - Đường 30/4 1.000.000  
Đường 30/4 - Đường Phạm Ngọc Thạch 800.000  
16 Đường Lê Quý Đôn Đường 3/2 - Đường Lê Thị Hồng Gấm 1.000.000  
Đường Lê Thị Hồng Gấm-Phạm Ngọc Thạch 1.500.000  
Đường Phạm Ngọc Thạch-Đường 30/4 1.000.000  
17 Đường Võ Thị Sáu Đường 3/2 - Đường Lê Quý Đôn 600.000  
18 Đường Lê Thị Hồng Gấm Đường 3/2 - Đường Lê Quý Đôn 700.000  
19 Đường Hồng Sến Đường Võ Thị Sáu - Đường Lê Thị Hồng Gấm 600.000  
20 Đường Đốc Binh Kiều Đường Võ Thị Sáu - Đường Lê Thị Hồng Gấm 600.000  
21 Đường Phan Đình Giót Đường Phạm Ngọc Thạch - Đường Lê Lai 700.000  
22 Đường Tôn Đức Thắng Đường Gò Gòn - Đường Hai Bà Trưng 800.000  
23 Đường Gò Gòn Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
24 Đường Nguyễn Thị Minh Khai Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
25 Đường CM tháng 8 Đường Tôn Đức Thắng - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
26 Đường Lê Lợi Đường Tôn Đức Thắng - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
27 Đường Võ Văn Tần Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
28 Đường Nguyễn Thiện Thuật Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
29 Đường Hai Bà Trưng Đường Tôn Đức Thắng - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
30 Đường Nguyễn Trãi Đường Gò Gòn - Đường Hai Bà Trưng 800.000  
31 Đường Hoàng Văn Thụ Đường Nguyễn Thị Minh Khai - Đường Lê Lợi 800.000  
32 Đường Trần Quốc Toản Đường CM tháng 8 - Đường Lê Lợi 800.000  
33 Đường Phạm Ngọc Thạch Đường Lý Thường Kiệt - Đường 3/2 900.000  
Đường 3/2 - Đê bao (đường 79) 2.000.000  
34 Đường Trương Định Đường 30/4 - Đường Phạm Ngọc Thạch 900.000  
35 Đường Nguyễn Văn Tiếp Đường Trần Hưng Đạo - Đường Nguyễn Thái Bình 600.000  
36 Đường Thủ Khoa Huân Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt 800.000  
37 Đường Lê Lai Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt 800.000  
38 Đường Bạch Đằng Đường 30/4 - Huyện Đội 800.000  
39 Đường Nguyễn Du Đường Lãnh Binh Tiến - Đường Trần Văn Ơn 300.000  
40 Đường Quang Trung Đường Lãnh Binh Tiến - Đường 30/4 150.000  
41 Đường Phan Bội Châu Đường 30/4 - Đường Quang Trung 200.000  
42 Đường Thiên Hộ Dương Đường Huyện Thanh Quan - Đường Huỳnh Nho 150.000  
43 Đường Lương Chánh Tồn Đường Ngô Sĩ Liên - Đường Dương Văn Dương 150.000  
44 Đường Trần Văn Ơn Đường Bạch Đằng - Đường Quang Trung 150.000  
45 Đường Huyện Thanh Quan Đường Nguyễn Du - Đường Phan Bội Châu 150.000  
46 Đường Huỳnh Nho Đường Nguyễn Du - Đường Quang Trung 150.000  
47 Đường Trần Văn Trà Đường Bạch Đằng - Đường 30/4 150.000  
48 Đường Ngô Sĩ Liên Đường Nguyễn Du - Đường Quang Trung 150.000  
49 Đường Dương Văn Dương Đường Nguyễn Du - Đường Phan Bội Châu 150.000  
50 Đường Tô Vĩnh Diện Đường Nguyễn Du - Đường Quang Trung 150.000  
51 Đường Lãnh Binh Tiến Đường Bạch Đằng - Đường Phan Bội Châu 150.000  
52 Đường D 18 Đường Phan Bội Châu - Đường Quang Trung 150.000  
53 Khu DC Gò Thuyền giai đoạn II Các đường bên trong 1.000.000  
II  Các đường chưa có tên      
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa   120.000 60.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
I Thị trấn Tân Hưng      
1 Tuyến dân cư khu A Đường cặp kênh 79 350.000  
Các đường còn lại phía trong 150.000  
2 Tuyến dân cư cặp ĐT 831   1.000.000  
3 Khu kinh doanh có điều kiện Đường số 5 1.500.000  
Các đường còn lại 1.000.000  
II Xã Hưng Điền B      
1 Cụm dân cư Đường 79 Tân Hưng – Hưng Điền   1.200.000
Đường Tân Thành – Lò Gạch   1.000.000
Đường hai dãy phố chợ đối diện chợ   2.000.000
Các đường còn lại   300.000
2 Tuyến dân cư Gò Pháo     100.000
3 Tuyến dân cư cặp Kênh KT7     120.000
III Xã Hưng Điền      
1 Cụm dân cư Đường 79   200.000
Các đường còn lại   100.000
2 Cụm dân cư chợ xã Hưng Điền  Hai bên chợ   600.000
Đường 79   450.000
Các đường còn lại   300.000
3 Tuyến dân cư đầu kênh 79     100.000
4 Tuyến dân cư kênh Lê Văn Khương     100.000
IV Xã Vĩnh Thạnh      
1 Cụm dân cư Cặp đường tỉnh 831   500.000
Đường hai dãy phố chợ đối diện chợ   700.000
Các đường còn lại   200.000
2 Tuyến dân cư cặp đường kênh 79 Thị trấn – Lâm Trường   100.000
3 Tuyến dân cư cặp đường tỉnh 831     500.000
V Xã Vĩnh Đại      
1 Cụm dân cư Đường kênh 79   1.000.000
Đường hai dãy phố chợ đối diện chợ   1.000.000
Đường kênh Ngang   500.000
Đường còn lại   100.000
2 Tuyến dân cư cặp đường kênh 79     150.000
VI Xã Vĩnh Lợi      
1 Cụm dân cư Đường hai dãy phố đối diện chợ   600.000
Các đường còn lại   100.000
2 Tuyến DC cặp đường kênh 79     100.000
VII Xã Vĩnh Châu A     100.000
VIII Xã Vĩnh Châu B      
1 Tuyến dân cư kênh Gò Thuyền     100.000
2 Cụm dân cư     100.000
IX Xã Thạnh Hưng      
1 Tuyến dân cư kênh Sông Trăng     100.000
2 Tuyến dân cư kênh Cái Bát cũ     100.000
3 Cụm dân cư     100.000
X Xã Hưng Hà      
1 Tuyến dân cư cặp Kênh KT7 (Tân Thành – Lò Gạch)   120.000
2 Tuyến dân cư kênh Sông Trăng     100.000
3 Cụm dân cư     100.000
XI Xã Hưng Thạnh      
1 Tuyến dân cư kênh T35     100.000
2 Tuyến dân cư kênh Kobe     100.000
3 Cụm dân cư     100.000
XII Xã Vĩnh Bửu     100.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG KÊNH
1 Ven sông Vàm Cỏ Tây     30.000
2 Ven các Kênh sông Trăng, kênh Hồng Ngự, kênh 79, kênh Tân Thành - Lò Gạch   70.000 40.000
3 Kênh Phước Xuyên   70.000 45.000
4 Ven kênh Cái Bát cũ, kênh Đìa Việt, kênh Gò Thuyền, kênh Cả Môn, kênh Cả Sách, kênh 1/5, kênh Ngang, kênh Bảy Thước, kênh Dương Văn Dương   70.000 40.000
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÒN LẠI KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II 50.000 30.000
Phụ lục III

Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

STT ĐƠN VỊ GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP
1 Các phường thuộc thành phố Tân An (đô thị loại III) Được tính bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II nhưng mức tối đa không vượt quá 16.200.000 đ/m2 và mức tối thiểu không được thấp hơn giá đất nông nghiệp tại phụ lục I.
2 Các phường thuộc thị xã Kiến Tường, thị trấn thuộc huyện Bến Lức (đô thị loại IV) Được tính bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II nhưng mức tối đa không vượt quá 10.200.000 đ/m2 và mức tối thiểu không được thấp hơn giá đất nông nghiệp tại phụ lục I.
3 Các thị trấn thuộc các huyện còn lại (đô thị loại V) Được tính bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II nhưng mức tối đa không vượt quá 5.400.000 đ/m2 và mức tối thiểu không được thấp hơn giá đất nông nghiệp tại phụ lục I.
4 Các xã thuộc huyện,  thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An Được tính bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II nhưng mức tối đa không vượt quá 1.620.000đ/m2 và mức tối thiểu không được thấp hơn giá đất nông nghiệp tại phụ lục I. Riêng đối với các vị trí ven các trục đường giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu cụm công nghiệp mức tối đa không vượt quá 4.050.000 đ/m2.
Mục lục Bấm để đi tới điều