vanban.org

Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 70/2025/QĐ-UBND · 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2021/QĐ-UBND · 19/12/2021
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 27/08/2007 Hiệu lực 06/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 61/2007/QĐ-UBND
01/01/202222/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/09/2007Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2022 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

_______

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khoá IV kỳ họp thứ 8 về việc ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1216/TC-NS ngày 27 tháng 6 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 2. Sử dụng tiền phí thu được

- Đối với các cảng cá thuộc ngân sách nhà nước đầu tư và chưa chuyển giao cho tổ chức, cá nhân là phí thuộc ngân sách nhà nước; tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu phí được để lại một phần số phí thu được để chi theo chế độ quy định. Cụ thể:

+ Đối với các cảng cá thuộc địa bàn huyện Côn Đảo được để lại: 80% số phí thu được.

 + Đối với địa bàn các huyện, thị, thành phố còn lại được để lại: 75% số phí thu được.

 - Đối với các cảng cá không do nhà nước đầu tư hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân thu phí có quyền quản lý và sử dụng số tiền phí thu được và phải nộp thuế theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                             CHỦ TỊCH

                                                                                        Trần Minh Sanh     

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND

ngày 27 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

__________

TT NÔI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH MỨC THU (đồng)
A Cảng cá tại huyện Côn Đảo    
1 Tàu, thuyền đánh cá cập cảng Lần vào ra  
  Có công xuất từ 06 đến 12 CV nhưng không 5.000
  Có công xuất từ 13 đến 30 CV quá một 10.000
  Có công xuất từ 31 đến 90 CV ngày/đêm 15.000
  Có công xuất từ 91 đến 200 CV   20.000
  Có công xuất lớn hơn 200 CV   30.000
2 Tàu, thuyền vận tải hành khách, hàng hóa cập cảng.

Lần vào ra

nhưng không

quá một

ngày/đêm

 
  Có trọng tải dưới 05 tấn 10.000
  Có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn 15.000
  Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn  
  Có trọng tải trên 10 tấn đến 30 tấn   20.000
  Có trọng tải trên 30 tấn đến 50 tấn   30.000
  Có trọng tải trên 50 tấn đến 80 tấn   40.000
  Có trọng tải trên 80 tấn đến 100 tấn   50.000
  Có trọng tải trên 100 tấn   80.000
3 Phương tiện vận tải trên bộ ra, vào cảng. đ/lần ra,vào  
  Xe máy, xe ba gác máy   1.000
  Phương tiện vận tải dưới 01 tấn   3.000
  Phương tiện vận tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn.   5.000
  Phương tiện vận tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn.   10.000
  Phương tiện vận tải từ 05 tấn đến 10 tấn.   15.000
  Phương tiện vận tải trên 10 tấn.   25.000
4 Hàng hoá qua cảng    
  - Hàng thủy, hải sản, động vật sống đ/tấn 10.000
  - Hàng hóa là container đ/container  
  + Hàng hóa là container 20 feet đ/container 14.000
  + Hàng hóa là container 40 feet đ/container 28.000
  + Hàng hóa là container trên 40 feet đ/container 35.000
  - Hàng hóa khác (bao gồm cả hàng hóa là nước đá cây…v.v…). đ/tấn 4.000
B Cảng cá tại các huyện, thị, thành phố (trừ tại huyện Côn Đảo)    
1 Tàu, thuyền đánh cá cập cảng Lần vào ra  
  Có công xuất từ 06 đến 12 CV nhưng không 5.000
  Có công xuất từ 13 đến 30 CV quá một 10.000
  Có công xuất từ 31 đến 90 CV ngày/đêm 20.000
  Có công xuất từ 91 đến 200 CV   30.000
TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH MỨC THU (đồng)
  Có công xuất lớn hơn 200 CV   50.000
2 Tàu, thuyền vận tải hành khách, hàng hóa cập cảng.

Lần vào ra

nhưng không

quá một

ngày/đêm

 
  Có trọng tải dưới 05 tấn 10.000
  Có trọng tải từ  05 tấn đến 10 tấn 15.000
  Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn  
  Có trọng tải trên 10 tấn đến 30 tấn   20.000
  Có trọng tải trên 30 tấn đến 50 tấn   30.000
  Có trọng tải trên 50 tấn đến 80 tấn   40.000
  Có trọng tải trên 80 tấn đến 100 tấn   50.000
  Có trọng tải trên 100 tấn   80.000
3 Phương tiện vận tải trên bộ ra, vào cảng. đ/lần ra,vào  
  Xe máy, xe ba gác máy   1.000
  Phương tiện vận tải dưới 01 tấn   5.000
  Phương tiện vận tải từ  01 tấn đến 2,5 tấn.   10.000
  Phương tiện vận tải trên  2,5 tấn đến 05 tấn.   15.000
  Phương tiện vận tải từ  05 tấn đến 10 tấn.   20.000
  Phương tiện vận tải trên 10 tấn.   25.000
4 Hàng hóa qua cảng    
  - Hàng thủy, hải sản, động vật sống. đ/tấn 10.000
  - Hàng hóa là container đ/container  
  + Hàng hóa là container 20 feet đ/container 14.000
  + Hàng hóa là container 40 feet đ/container 28.000
  + Hàng hóa là container trên 40 feet đ/container 35.000
  - Hàng hóa khác (bao gồm cả hàng hóa là nước đá cây…v.v…). đ/tấn 4.000
Mục lục Bấm để đi tới điều