ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 60/2026/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Danh mục địa bàn cấp xã được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 109/TTr-STP ngày 06 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Danh mục địa bàn cấp xã được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành Danh mục địa bàn cấp xã được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có Danh mục kèm theo).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các xã thuộc Danh mục tại Điều 1, Công chứng viên có đề án thành lập Văn phòng công chứng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân tại địa bàn các xã có tên trong danh mục tại Điều 1 Quyết định này theo quy định. Tiến hành kiểm tra các nội dung đã cam kết trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng. Trường hợp Văn phòng công chứng không đáp ứng đúng các nội dung tại Đề án thành lập, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã thuộc Danh mục tại Điều 1; các tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 5; - Văn phòng Chính phủ; - Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Hội Công chứng viên tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; - Luu: VT, NCPTTT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Công Hoàng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DANH MỤC Địa bàn cấp xã được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) STT Tên xã Loại xã Số thôn của xã Dân tộc thiểu số và xã Miền núi Xã thuộc Khu vực Xã Dân tộc thiểu số Xã Miền núi Tổng số thôn Số thôn đặc biệt khó khăn 01 Trà Bồng x x 15 13 III 02 Tây Trà x x 14 13 III 03 Thanh Bồng x x 12 08 III 04 Cà Đam x x 08 08 III 05 Tây Trà Bồng x x 14 14 III 06 Sơn Hạ x x 19 19 III 07 Sơn Linh x x 18 12 III 08 Sơn Hà x x 20 7 III 09 Sơn Thủy x x 16 16 III 10 Sơn Kỳ x x 16 16 III 11 Sơn Tây x x 13 10 III 12 Sơn Tây Thượng x x 10 9 III 13 Sơn Tây Hạ x x 12 11 III 14 Minh Long x x 13 09 III 15 Sơn Mai x x 15 08 III 16 Ba Vì x x 14 13 III 17 Ba Tô x x 14 12 III 18 Ba Dinh x x 09 08 III 19 Ba Tơ x x 17 10 III 20 Ba Vinh x x 13 10 III 21 Ba Động x x 10 05 III 22 Đặng Thùy Trâm x x 08 08 III 23 Đăk Pxi x x 10 06 III 24 Ngọk Réo x x 14 09 III 25 Ngọk Tụ x x 11 09 III 26 Kon Đào x x 19 12 III 27 Đăk Sao x x 22 22 III 28 Đăk Tờ Kan x x 16 13 III 29 Tu Mơ Rông x x 17 14 III 30 Măng Ri x x 31 27 III 31 Xốp x x 11 08 III 32 Ngọc Linh x x 22 21 III 33 Đăk Plô x x 13 09 III 34 Đăk Pék x x 20 10 III 35 Đăk Môn x x 18 01 III 36 Ya Ly x x 14 05 III 37 Ia Tơi x x 10 05 III 38 Đăk Kôi x x 17 14 III 39 Kon Braih x x 21 13 III 40 Đăk Rve x x 11 08 III 41 Măng Đen x x 25 13 III 42 Măng Bút x x 26 24 III 43 Kon Plông x x 25 18 III 44 Đăk Long x x 09 08 III 45 Ba Xa x x 07 07 III 46 Rờ Kơi x x 06 03 III 47 Mô Rai x x 10 03 III 48 x x 11 01 III |