vanban.org

Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2025 Thay thế: 48/2025/QĐ-UBND · 23/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 88/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Đồng Nai Ban hành 25/10/2024 Hiệu lực 05/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND. Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 48/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 60/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/11/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2024/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4960/TTr-SNN ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2024.

2. Quyết định này bãi bỏ Điều 6, Điều 7 và Phụ lục II, Phụ lục III tại Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy định của Quyết định này.

2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất.

3. Đối với dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng địa phương chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được áp dụng các chính sách có lợi hơn cho người có đất thu hồi đã được xác định tại Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

- Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp – Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Viện KSND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh;
- Sở Tư pháp; Các cơ quan báo, đài;
- Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, THNC, KTN, BTCD (3 bản).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Võ Văn Phi

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(Kèm theo Quyết định số 60 /2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng áp dụng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và người sở hữu tài sản hợp pháp đối với cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất.
c) Đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.
2. Việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
3. Chỉ thực hiện bồi thường tài sản tồn tại trên đất bị thu hồi trước ngày có thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Không bồi thường, hỗ trợ tài sản do người bị thu hồi đất xây dựng, trồng sau ngày có thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

4. Số lượng cây trồng được xác định trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây trồng trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm tổ chức kiểm đếm, nhưng không vượt quá mật độ quy định tại Quy định này.

5. Giá trị bồi thường cây trồng được tính theo số cây (hoặc diện tích) bị thiệt hại được đo đạc, kiểm kê theo quy định nhân (x) với đơn giá tại Quy định này.

6. Không bồi thường đối với các trường hợp cố tình trồng trên đất đã có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Không xem xét bồi thường đối với việc tự ý trồng các loài cây lâm nghiệp và cây lâu năm, cây cảnh trên đất trồng lúa không đúng quy định.

Chương II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây nông nghiệp

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây hàng năm (trừ cây hoa hàng năm) theo Phụ lục I đính kèm Quy định này.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâu năm (trừ cây lâm nghiệp, cây hoa cảnh lâu năm) theo Phụ lục II đính kèm Quy định này.

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây lâm nghiệp

Đối với cây lâm nghiệp trồng ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp, đơn giá bồi thường theo Phụ lục III đính kèm Quy định này.

Đối với cây lâm nghiệp thuộc quy hoạch 3 loại rừng, đơn vị thực hiện công tác bồi thường áp dụng các quy định hiện hành về định giá, khung giá rừng tại thời điểm quyết định thu hồi đất để xác định giá trị bồi thường trong từng trường hợp cụ thể.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cây trồng; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, sờ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HÀNG NĂM

(Kèm theo Quyết định số 60 /2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STTDanh mục
1LúaGiá bồi thường (đồng/m2) =
Năng suất vụ cao nhất trong
3 năm liền kề (kg/m2) x Giá
bán trung bình tại thời điểm
thu hồi đất (đồng/kg)
2Bắp
3Mì, khoai củ các loại
4Rau ăn lá, ăn quả các loại
5Mía
6Cây gia vị (ớt, gừng, sả)
7Cây dược liệu hàng năm
8Đậu xanh, đậu nành, đậu phộng và các
loại tương tự
9Chuối
Phụ lục II

Đơn gia bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm

ĐƠN GIA BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM

(Kèm theo Quyết định số 60 /2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STTDanh mụcĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
INhóm cây công nghiệp
1Cây cao su (638 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây77.844
-Năm thứ 2Cây105.818
-Năm thứ 3Cây135.184
-Năm thứ 4Cây166.997
-Năm thứ 5Cây200.464
-Năm thứ 6Cây230.621
-Năm 7 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Cây242.236
2Cây điều (160 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây373.753
-Năm thứ 2Cây510.399
-Năm thứ 3Cây676.438
-Năm thứ 4 trở điCây721.968
3Hồ tiêu (1.151 trụ/ha)
-Năm thứ 1Trụ74.391
-Năm thứ 2Trụ107.445
-Năm thứ 3Trụ151.062
-Năm thứ 4 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Trụ151.178
Nọc tiêu xây bằng gạch được hỗ trợ thêm 180.000 đồng/nọc, nọc tiêu bằng bê tông cốt thép được hỗ trợ thêm 90.000 đồng/nọc, nọc tiêu trồng bằng cây sống hỗ trợ: 50.000 đồng/cây.
4Cây cà phê (955 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây86.506
-Năm thứ 2Cây127.195
-Năm thứ 3Cây173.086
-Năm thứ 4 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Cây627.026
IINhóm cây ăn trái
1Cây măng cụt (160 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây537.958
-Năm thứ 2Cây761.309
-Năm thứ 3Cây1.027.366
-Năm thứ 4Cây1.293.424
-Năm thứ 5 đến năm thứ 7Cây2.118.813
2Cây sầu riêng (160 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây467.938
-Năm thứ 2Cây680.350
-Năm thứ 3Cây936.763
-Năm thứ 4Cây1.233.175
-Năm thứ 5 đến 6Cây6.788.875
-Trên 7 năm tuổiCây10.163.875
3Cây mít (200 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây220.039
-Năm thứ 2Cây359.778
-Năm thứ 3Cây532.952
-Năm thứ 4 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Cây971.584
4Cây bưởi (210 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây323.781
-Năm thứ 2Cây476.595
-Năm thứ 3Cây688.547
-Năm thứ 4 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Cây1.898.003
5Cây xoài (240 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây292.380
-Năm thứ 2Cây418.299
-Năm thứ 3Cây580.140
-Năm thứ 4 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Cây849.491
6Cây bơ (185 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây418.780
-Năm thứ 2Cây629.323
-Năm thứ 3Cây1.425.823
-Năm thứ 4 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Cây2.613.366
7Cây chôm chôm (280 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây285.921
-Năm thứ 2Cây428.593
-Năm thứ 3Cây612.000
-Năm thứ 4 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Cây1.604.300
8Cây cam, quýt (834 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây144.485
-Năm thứ 2Cây192.700
-Năm thứ 3Cây235.972
-Năm thứ 4 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Cây811.174
9Thanh long (1.100 trụ/ha)
-Năm thứ 1Trụ169.964
-Năm thứ 2Trụ235.673
-Năm thứ 3 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Trụ496.255
10Mãng cầu na (1.200 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây45.942
-Năm thứ 2Cây56.538
-Năm thứ 3Cây79.321
-Năm thứ 4 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Cây591.797
11Ôi (1.111 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây77.239
-Năm thứ 2Cây348.652
-Năm thứ 3 trở điCây433.269
12Đu đủ (2.000 cây/ha)
-Năm thứ 1Cây56.135
-Năm thứ 2 trở đi (thời kỳ kinh doanh)Cây223.700
Phụ lục III

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp trồng ngoái quy hoạch đất lâm nghiệp

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY LÂM NGHIỆP TRỒNG
NGOÁI QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 60 /2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Nhóm loài cây gỗ lớn lâu nămĐường kính gốc (cm)Đơn giá bồi thường (đồng)Ghi chú
Dó bầu, Gỗ đỏ, Gỗ mật, Giáng hương, Lát hoa, Sưa, Trắc, Sao đen, Căm xe, Huỳnh, Sến mù, Giỏi, Bằng lăng, Vên vên, Dầu song nàng, Dầu đỏ, Dầu cát, Dầu rái, Lim xẹt, Tếch, Xoan, Sấu tía, Gáo trắng, Gáo vàng, Bời lời, Ươi≤ 3130.283Tăng trưởng đường kính bình quân 1,5 cm/năm
>3 - 6171.630
>6 - 9452.090
>9 - 12608.394
> 12 - 15650.020
> 15 - 18694.299
> 18 - 21741.607
> 21 - 24792.372
> 24 - 27847.084
> 27 - 30906.301
> 30 - 33970.660
> 33 - 361.040.889
> 36 - 391.117.819
> 39 - 421.202.396
> 421.295.704
Nhóm loài cây KeoĐường kính gốc (cm)Đơn giá bồi thường (đồng)Ghi chú
Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm≤ 515.384Tăng trưởng đường kính bình quân 2,5 cm/năm
> 5 - 1022.043
> 10 - 15100.410
> 15 - 20146.733
> 20 - 25163.247
> 25172.153
Nhóm loài cây ngập mặnĐường kính gốc (cm)Đơn giá bồi thường (đồng)Ghi chú
Mắm trắng, Mắm đen, Sủ, Vẹt dù, Vẹt trụ, Đưng, Bần trắng, Bần ổi, Gỗ biển, Gỗ nước, Xu ổi, Cốc đỏ, Cốc vàng, Cốc trắng, Được đôi, Bần chua≤251.163Tăng trưởng đường kính bình quân 0,7cm /năm
>2 - 495.756
>4 - 6143.841
> 6 - 8154.152
> 8 - 10165.836
> 10 - 12176.774
> 12 - 14189.211
> 14 - 16206.218
> 16 - 18226.070
> 18 - 20249.389
> 20262.259
Mục lục Bấm để đi tới điều