vanban.org

Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2018 Sửa đổi, bổ sung: 20/2019/QĐ-UBND · 24/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 68/2018/QĐ-UBND · 04/12/2018
Long An Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Long An · 60/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2020 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Long An

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 171/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Long An;

Xét Tờ trình số 951/TTr-STNMT ngày 25/11/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT  ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Bảng giá đất tại Điều 1 của quyết định này được sử dụng làm căn cứ để:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Tính thuế đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

7. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật:

- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu tính theo bảng giá quy định thấp hơn giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hóa đơn hợp pháp thì tính theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hóa đơn hợp pháp. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu tính theo bảng giá quy định cao hơn giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hóa đơn hợp pháp thì tính theo bảng giá quy định.

- Trường hợp Nhà nước giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất.

Điều 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định tại Điều 1.

Quyết định này không áp dụng đối với người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 4. Xác định giá đất cụ thể:

1. Các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai:

- Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên thì cơ quan tài nguyên và môi trường xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, sau đó trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp để thực hiện. Kinh phí để xác định giá đất cụ thể được bố trí từ ngân sách nhà nước.

- Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng thì căn cứ hồ sơ địa chính của cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất và thông báo tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả tiền thuê đất hàng năm khi hết chu kỳ ổn định được thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất.

3. Nhà nước bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất (trừ trường hợp áp dụng theo Bảng giá đất) thì Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, sau đó trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp để thực hiện.

Điều 5. Điều chỉnh bảng giá các loại đất

Việc điều chỉnh bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) được thực hiện khi:

1. Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự.

2. Giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

Trong trường hợp này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

3. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An lập văn bản nêu rõ cơ sở hình thành, nguyên nhân đề nghị điều chỉnh giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

Điều 6.

- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

- Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn niêm yết công khai bảng giá đất của địa phương.

- Báo Long An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An có trách nhiệm thông tin về bảng giá đất này.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An thi hành quyết định này./.

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND

ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)

         __________________________________

A.QUY ĐỊNH CHUNG

 I. Nguyên tắc xác định giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019):

Giá đất được xác định dựa vào các nhóm đất được Nhà nước quy định, chia theo 3 nhóm:

1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: Giá đất sản xuất nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, khí hậu và giao thông theo từng địa bàn huyện, thành phố và theo từng loại đất.

Hệ thống chỉ tiêu mã (ký hiệu) các loại đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo Luật Đất đai năm 2013) để áp dụng đơn giá đất tại phần III, phụ lục I của Quyết định này được áp dụng theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

1.1. Phân vị trí đất nông nghiệp

Vị trí các thửa đất sản xuất nông nghiệp được tính theo đường giao thông thủy, bộ cụ thể như sau:

TT Tiêu thức xác định vị trí Mức giá
Vị trí 1 - Thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất nông nghiệp không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ thì được áp dụng theo giá đất tại phần I, II của phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp.

Quy định

cụ thể

Vị trí 2

- Thửa đất nông nghiệp không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ.

+ Đối với đường bộ: khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2 có giá thấp hơn vị trí 3 thì vị trí đó được áp dụng theo đơn giá bằng vị trí 3.

+ Đối với đường thủy: khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2 có giá thấp hơn vị trí 4 thì được áp dụng theo đơn giá bằng vị trí 4.

70% Vị trí 1
Vị trí 3 - Thửa đất nông nghiệp trong phạm vi từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 đối với Quốc lộ và Đường tỉnh thì được áp dụng giá đất tại phần I của phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp. Quy định cụ thể
Vị trí 4 - Các thửa đất nông nghiệp còn lại trong địa giới hành chính huyện, thị xã, thành phố không thuộc các quy định trên thì được áp dụng giá đất tại phần III của phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp. Quy định cụ thể

1.2. Thửa đất nông nghiệp áp dụng được nhiều cách tính:

Trường hợp thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu sẽ được xác định lần lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.

2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

Giá nhóm đất phi nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về giao thông, sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ, theo từng địa bàn huyện, thành phố và theo từng loại đất.

2.1 Đối với đất ở

2.1.1. Phân vị trí đất ở

Vị trí thửa đất ở được xác định cụ thể theo từng địa bàn từng huyện, thị xã, thành phố dựa vào các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo từng đoạn đường.

Vị trí các thửa đất ở được tính theo đường giao thông thủy, bộ cụ thể như sau:

- Đường thủy  gồm: Sông, Kênh được quy định cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố.

- Đường bộ  gồm: Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số; các đường chưa có tên và các đường còn lại có độ rộng nền đường ≥ 3m.

TT Tiêu thức xác định vị trí Hệ số giá các vị trí so với vị trí 1 (%)
Vị trí 1 - Thửa đất ở có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy bộ, thì được áp dụng theo giá đất tại phần I, II của phụ lục II - Bảng giá đất ở. 100%
Vị trí 2 - Thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ. 70%
Vị trí 3 - Thửa đất ở trong phạm vi từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 đối với Quốc lộ và Đường tỉnh. 30%
Vị trí 4

- Các thửa đất ở còn lại trong địa giới hành chính huyện, thị xã, thành phố không thuộc các quy định trên thì được áp dụng giá đất tại phần III của phụ lục II - Bảng giá đất ở.

- Khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2, 3 có giá thấp hơn vị trí 4 thì vị trí đó được áp dụng mức giá tối thiểu này.

Mức giá tối thiểu

Ghi chú:

- Đường giao thông là tên gọi nói chung, bao gồm: Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số; các đường chưa có tên; lối đi công cộng; hẻm; bờ kênh công cộng.

- Nền đường là bề rộng của đường bao gồm mặt đường và lề đường.

- Đất có vị trí tiếp giáp sông, kênh phạm vi tính được xác định như sau:

+ Phía có bờ sông, kênh: Phạm vi tính được xác định từ mép bờ sông, kênh.

+ Phía không có bờ sông, kênh: Phạm vi tính được xác định từ mép sông, kênh.

2.1.2. Thửa đất ở áp dụng được nhiều cách tính:

- Trường hợp thửa đất ở có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu sẽ được xác định lần lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.

- Trường hợp thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ như qui định tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên hoặc thuộc nhóm đất ở tại phần III, phụ lục II (vị trí 4) - Bảng giá đất ở thì áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất.

- Trường hợp thửa đất ở tại các giao điểm thuộc đoạn, đường giao thông thủy, bộ nào thì tính theo giá đất của đoạn, đường giao thông thủy bộ đó, trường hợp tại giao điểm chưa rõ vị trí để áp dụng giá đất thì được xác định theo tim đường hoặc tâm điểm của vị trí định giá (không tính giá trung bình cộng).

2.2. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (thời hạn sử dụng 70 năm):

2.2.1. Đất thương mại, dịch vụ: Giá đất được xác định bằng 80% giá đất ở.

2.2.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: Giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở.

Thửa đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng cách tính cụ thể như sau:

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, khi tính giá trị chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp, được xác định theo từng phạm vi tính và không được cấn trừ tiền sử dụng đất của phạm vi tính này sang tiền sử dụng đất của phạm vi tính khác. Đồng thời trong từng phạm vi tính nếu đơn giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đã tính thời hạn sử dụng đất) thấp hơn đơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp.

2.3. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa:

Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng vị trí hoặc loại đất nông nghiệp liền kề, trường hợp liền kề nhiều loại đất thì tính theo giá đất nông nghiệp cao nhất. Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ.

2.4. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng các công trình sự nghiệp của Nhà nước:

Giá đất được xác định bằng giá đất ở.

2.5.  Đối với đất phi nông nghiệp khác:

Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ.

3. Đối với nhóm đất chưa sử dụng:

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp liền kề để xác định.

Đối với đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá đất.

II. Nguyên tắc chung áp dụng giá đất:

1. Giá đất phải được xác định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo qui định của pháp luật; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất có 2 cách tính giá thì giá đất để tính thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ được xác định theo giá đất áp dụng cho người nhận quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp thửa đất có nhiều phạm vi tính thì giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính được xác định theo đơn giá đất bình quân gia quyền của thửa đất.

4. Trong trường hợp tính toán cụ thể mà đơn giá đất ở thấp hơn đơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp, đồng thời Chi cục Thuế phải có trách nhiệm báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố biết để kiến nghị điều chỉnh lại cho phù hợp trong thời gian gần nhất.

5. Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định giá của từng thửa đất, cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc chịu trách nhiệm về việc thể hiện đúng trên bản đồ địa chính vị trí đất theo các đoạn, đường giao thông thủy bộ và diện tích đất theo từng phạm vi tính của thửa đất như quy định của bảng giá đất.

6. Đối với cá nhân, hộ gia đình khi được áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất tại điểm 2.1.2 quy định này đối với đất ở, thì giá đất nông nghiệp được áp dụng theo quy định tại phần III, phụ lục I để xác định khoản chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp khi được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là đất ở.

7. Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối với trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng được thực hiện như sau:

7.1. Đối với công trình xây dựng nhà cao tầng, nhà chung cư, nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp (trừ trường hợp quy định tại điểm 7.2 khoản này) thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng theo hệ số phân bổ nhân (x) với diện tích nhà của từng đối tượng sử dụng như sau:

a) Hệ số phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa diện tích đất xây dựng nhà và tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng.

b) Trường hợp nhà có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng để tính hệ số phân bổ.

7.2. Đối với trường hợp bán nhà thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ thì thực hiện phân bổ tiền sử dụng đất cho các tầng như sau:

Nhà Hệ số các tầng
Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5

Tầng 6

trở lên

2 tầng 0,7 0,3        
3 tầng 0,7 0,2 0,1      
4 tầng 0,7 0,15 0,1 0,05    
5 tầng trở lên 0,7 0,15 0,08 0,05 0,02 0,0

8. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc UBND huyện, thị xã, thành phố phản ảnh bằng văn bản gởi về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra và phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất hướng xử lý trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

B. BẢNG GIÁ ĐẤT

Phụ lục I: BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Từ trang 07 – 16)

Phụ lục II: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

Phụ lục II được sắp xếp theo thứ tự như sau (có các bảng giá cụ thể của thành phố Tân An, thị xã Tân An và các huyện kèm theo):

STT Huyện, thị xã, thành phố Trang STT Huyện, thị xã, thành phố Trang  
1 Thành phố Tân An 17 – 33 9 Đức Huệ 77 – 81  
  2 Bến Lức 34 – 39 10 Thạnh Hóa 82 – 86  
  3 Đức Hòa 40 – 48 11 Tân Thạnh 87 – 94
4 Tân Trụ 49 – 53 12 Thị xã Kiến Tường 95 – 98  
5 Châu Thành 54 – 57 13 Mộc Hóa 99 – 100  
6 Thủ Thừa 58 – 62 14 Vĩnh Hưng 101 – 104  
7 Cần Đước 63 – 70 15 Tân Hưng 105 – 109  
8 Cần Giuộc 71 – 76  
                    

Phụ lục III: BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (Phụ lục kèm theo – Trang 110)

Phụ lục IV: BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (Phụ lục kèm theo – Trang 111)

Phụ lục I

Bảng giá nhóm đất nông nghiệp phần i: đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp đường giao thông

BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

PHẦN I: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG.

                                                                                                             ĐVT: Đồng/m2

STT VỊ TRÍ PHẠM VI TÍNH
50 m đầu Từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 Từ sau 100 m trở vào bên trong
Phường, Thị trấn Các xã còn lại Phường, Thị trấn Các xã còn lại
A QUỐC LỘ        

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

1 QL 1A (kể cả tuyến tránh)        
Thành phố Tân An 210.000 175.000 175.000 140.000
Bến Lức 210.000 175.000 175.000 140.000
Thủ Thừa   175.000   140.000
2 QL 50        
Cần Đước 135.000 108.000 108.000 90.000
Cần Giuộc 135.000 108.000 108.000 90.000
3 QL 62        
Thành phố Tân An 210.000 175.000 175.000 140.000
Thủ Thừa   108.000   90.000
Thạnh Hóa 90.000 80.000 70.000 60.000
Tân Thạnh 95.000 80.000 75.000 60.000
Mộc Hóa   65.000   50.000
  Thị xã Kiến Tường 80.000 60.000 55.000 45.000
4 QL N2        
Bến Lức   108.000   90.000
Đức Hòa 135.000 108.000 108.000 90.000
Thủ Thừa   90.000   70.000
Thạnh Hóa 90.000 60.000 60.000 45.000
Tân Thạnh   70.000   55.000
5 Tuyến tránh QL 50        
Cần Đước   108.000   90.000
Cần Giuộc   108.000   90.000
B ĐƯỜNG TỈNH        
1 Thành phố Tân An 210.000 175.000 175.000 140.000
2 Bến Lức 135.000 108.000 108.000 90.000
3 Đức Hòa 135.000 108.000 108.000 90.000
Riêng ĐT 830 108.000 90.000 90.000 70.000
4 Tân Trụ 108.000 90.000 90.000 70.000
5 Châu Thành 108.000 90.000 80.000 60.000
Riêng ĐT 827D (Lộ Thanh niên)   80.000   60.000

6

Thủ Thừa 108.000 90.000 90.000 75.000
Riêng ĐT 817 (Đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)         Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I
Ranh thành phố Tân An – Cầu Vàm Thủ   90.000   75.000
Cầu Vàm Thủ – Cầu Bà Giải   60.000   45.000
Cầu Bà Giải – Ranh huyện Thạnh Hóa        
+ Phía cặp đường   45.000   35.000
+ Phía cặp cặp kênh   40.000   35.000
7 Cần Đước 135.000 108.000 108.000 70.000
8 Cần Giuộc (kể cả ĐH 11, ĐT 826C và ĐT 830) 135.000 108.000 108.000 70.000
9 Đức Huệ 70.000 50.000 50.000 25.000
10 Thạnh Hóa        
a ĐT 836 65.000   40.000  
b ĐT 839   45.000   20.000
Riêng các đoạn:        
Ranh Đức Huệ - Phía sau trạm y tế Tân Hiệp   50.000   30.000
Cầu 61 - Lộ T4   45.000   25.000
c Tuyến Vàm Thủ - Bình Hòa Tây:        
Phía cặp đường   45.000   35.000
Phía cặp kênh Sáng   35.000   30.000
11 Tân Thạnh        
ĐT 829 80.000 55.000 55.000 40.000
ĐT 837, Đường 2 tháng 9 (ĐT 837 cũ) 75.000 50.000 45.000 35.000
  ĐT 837 (nhánh rẽ) 60.000   40.000  
  ĐT 819 (lộ 79 cũ)   45.000   35.000
  ĐT 837B (lộ 7 Thước cũ)   45.000   35.000
12 Thị xã Kiến Tường 60.000 35.000 25.000 15.000
13 Mộc Hóa        
  ĐT 819   35.000   21.000
  ĐT 817   31.000   18.000
14 Vĩnh Hưng        
a ĐT 831 50.000 35.000 25.000 15.000
b ĐT 831C, Vĩnh Hưng - Khánh Hưng   30.000   15.000
15 Tân Hưng         Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I
a ĐT 831        
Đoạn xã Vĩnh Thạnh và đoạn xã Vĩnh Châu B (đường nhựa)   55.000   36.000
Đoạn thị trấn (đường nhựa) 65.000   40.000  
b ĐT 819        
Từ ranh Thị xã Kiến Tường – thị trấn (đường nhựa)   55.000   36.000
Từ Thị trấn – ĐT 820  (đường sỏi)   50.000   30.000
c ĐT 820; ĐT 831D; ĐT 831E; ĐT 837B   50.000   30.000
  50m đầu Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong
  Phường, Thị trấn Các xã còn lại
  1 Thành phố Tân An    

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

  2 Bến Lức 108.000 90.000
  3 Đức Hòa 108.000 90.000
  4 Tân Trụ 108.000 80.000
  5 Châu Thành 108.000 80.000
  6 Thủ Thừa 108.000 85.000
  7 Cần Đước 108.000 70.000
  8 Cần Giuộc 108.000 70.000
  9 Đức Huệ 45.000 30.000
  10 Thạnh Hóa 50.000 45.000
  11 Tân Thạnh 65.000 45.000
  12 Thị xã Kiến Tường 40.000 23.000
  13 Mộc Hóa   23.000
  14 Vĩnh Hưng 30.000 20.000
  15 Tân Hưng    
  a Đường KT2 và đường  Tân Hưng – Hưng Thạnh (đường nhựa) 50.000 30.000
  b Các đường còn lại 45.000 27.000
  D CÁC ĐƯỜNG KHÁC PHẠM VI TÍNH
  50m đầu Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong
  Phường, Thị trấn Các xã còn lại
  I Các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số (trừ các trường hợp qui định tại điểm A, B, C nêu trên) và các khu dân cư tập trung
  1 Thành phố Tân An    

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

  - Phường 1, 2, 3 212.000  
  - Phường 4, 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu và các xã còn lại 175.000 140.000
  2 Bến Lức 162.000 135.000
  3 Đức Hòa 90.000 70.000
  4 Tân Trụ 80.000 70.000
  5 Châu Thành 108.000 80.000
  6 Thủ Thừa 135.000 108.000
  7 Cần Đước 135.000 108.000
  8 Cần Giuộc 135.000 108.000
  9 Đức Huệ 65.000 40.000
  10 Thạnh Hóa 65.000 45.000
  11 Tân Thạnh 60.000 35.000
  12 Thị xã Kiến Tường 60.000 45.000
  13 Mộc Hóa   45.000
  14 Vĩnh Hưng 50.000 35.000
  15 Tân Hưng 50.000 35.000
II Các đường chưa có tên hoặc đường giao thông khác mà nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa  
1 Đức Hòa 80.000 70.000 Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I  
 Riêng các đường đất ≥ 3m 70.000 65.000  
2 Châu Thành 80.000 70.000  
3 Tân Trụ 80.000 70.000  
4 Cần Giuộc 70.000 65.000  
5 Thủ Thừa      
Lộ Bình Cang   85.000  
Đối với các đường còn lại Áp dụng giá đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại phần III, phụ lục I  
6 Thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường và các huyện còn lại Áp dụng giá đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại phần III, phụ lục I  
         
  C ĐƯỜNG HUYỆN PHẠM VI TÍNH

* Ghi chú:

Riêng đối với trường hợp đất nông nghiệp ven đường giao thông tương ứng với giá đất ở ven đường giao thông tại Phụ lục II có đơn giá đất ở được áp dụng chung cho các địa bàn xã, phường, thị trấn thì các trường hợp này được áp dụng theo đơn giá đất nông nghiệp ven đường giao thông thuộc phường, thị trấn.

PHẦN II: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH.

ĐVT: Đồng/m2

STT ĐƠN VỊ 50m đầu Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong
Phường, Thị trấn Các xã còn lại
1 Đức Hòa     Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I
a Sông Vàm Cỏ Đông    
- Xã Hựu Thạnh   90.000
- Thị trấn Hiệp Hòa, xã Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú 80.000 80.000
- Xã An Ninh Tây và Lộc Giang   75.000
b Kênh An Hạ   70.000
c Kênh Thầy Cai và kênh ranh 364   70.000
d Các kênh sườn của kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh ranh 364 và các kênh nhánh của sông Vàm Cỏ Đông    
-Thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh 65.000 65.000
- Các xã, thị trấn còn lại 60.000 60.000
2 Châu Thành    
  Sông Vàm Cỏ Tây, sông Tra   60.000
  Tiếp giáp kênh

Áp dụng theo giá đất tại phần III,

phụ lục I

3 Thủ Thừa    
a Sông Vàm Cỏ Tây    
   - Các xã Bình An, Bình Thạnh, Mỹ An   100.000
 - Mỹ Phú   70.000
 - Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh   50.000
b Kênh Thủ Thừa    
   - Các xã Nhị Thành, Bình An, Tân Thành 100.000 70.000
4 Cần Đước    
Sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát   100.000
Đê bao sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát   100.000
Sông, kênh, đê bao còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I    
5 Cần Giuộc    
a Sông Soài Rạp   100.000
b Sông Cần Giuộc, Sông Rạch Cát 100.000 100.000
c Sông Kênh Hàng, Sông Ông Chuồng, Sông Rạch Dừa, Sông Rạch Dơi   70.000 Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I
d Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I    
6 Đức Huệ    
  Sông Vàm Cỏ Đông    
a Thị trấn Đông Thành 40.000  
b Các xã Bình Hòa Nam, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hòa Bắc   27.000
c Xã Mỹ Quý Đông   17.000
7 Thạnh Hóa    
a Sông Vàm Cỏ Tây    
- Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Tây, Thị trấn Thạnh Hóa 40.000 40.000
- Các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông   35.000
- Thạnh Phước, Thạnh Phú   30.000
b Các kênh Dương Văn Dương, An Xuyên   30.000
c Kênh Nam Lộ 62    
  - Rạch Gỗ – Kênh 19   45.000
- Kênh 19 – Kênh 21   35.000
- Kênh 21 – Cầu Bún Bà Của   30.000
d Các kênh cặp lộ GTNT   30.000
e Kênh 79 (Rạch Đá Biên - Xã Tân Thành, huyện Mộc Hóa)   25.000
f Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III phụ lục I    
8 Tân Thạnh    
a Bờ Bắc Kênh Dương Văn Dương,  Bờ Kênh 5000, Kênh 12 (bờ Đông). 50.000 45.000
b Kênh Bảy thước (bờ nam)   40.000
c Kênh 79 (bờ nam), Bờ Kênh Quận, Kênh Nông nghiệp (bờ Tây), Bờ Tây Kênh Cà Nhíp, Bờ Kênh Nam Trung Ương 40.000 35.000
9 Thị xã Kiến Tường    
a Kênh 79, sông Vàm Cỏ Tây 27.000 20.000
b Kênh rạch còn lại 24.000 18.000
10 Mộc Hóa     Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I
a Kênh 79, sông Vàm Cỏ Tây   20.000
b Kênh rạch còn lại   18.000
11 Vĩnh Hưng    
a Kênh 28, kênh Măng Đa - Cả Môn 20.000 16.000
b Sông Vàm Cỏ Tây, sông Lò Gạch, sông Cái Cỏ, sông Long Khốt, kênh Hưng Điền, kênh Tân Thành – Lò Gạch, kênh 61   16.000
12 Tân Hưng    
a Các sông Vàm Cỏ Tây, sông Cái Cỏ, sông Trăng, kênh 79, kênh Phước Xuyên, kênh Tân Thành - Lò Gạch, kênh Hồng Ngự. 30.000 26.000
b Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III phụ lục I    
13 Đối với thành phố Tân An và các huyện còn lại Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

PHẦN III:  ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II.

ĐVT: Đồng/m2

STT VỊ TRÍ Đất trồng cây hàng năm Đất trồng cây lâu năm Đất trồng rừng sản xuất Đất nuôi trồng thủy sản
1 THÀNH PHỐ TÂN AN        
Phường 95.000 95.000   75.000
Xã 85.000 85.000   70.000
2 BẾN LỨC        
- Thị trấn Bến Lức và các xã Mỹ Yên,Tân Bửu, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú 90.000 90.000 70.000 70.000
- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh 80.000 80.000 60.000 60.000
- Các xã Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa 65.000 65.000 45.000 45.000
- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa 50.000 50.000 35.000 35.000
3 ĐỨC HÒA        
- Thị trấn Đức Hòa, Thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh 60.000 60.000 45.000 45.000
- Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông 55.000 55.000 40.000 40.000
- Thị trấn Hiệp Hòa và các xã Tân Mỹ, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, Hiệp Hòa, Lộc Giang 45.000 45.000 30.000 30.000
- Các xã, An Ninh Đông, An Ninh Tây 40.000 40.000 25.000 25.000
4 TÂN TRỤ        
- Thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh 65.000 65.000 40.000 50.000
- Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân 55.000 55.000 30.000 40.000
5 CHÂU THÀNH        
- Thị trấn Tầm Vu 65.000 65.000   40.000
- Các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới, Dương Xuân Hội, Long Trì, Phú Ngãi Trị, Hiệp Thạnh 55.000 55.000   35.000
- Các xã An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông 50.000 50.000   35.000
6 THỦ THỪA        
 - TT Thủ Thừa (phía Nam) 75.000 75.000 60.000 60.000
 - TT Thủ Thừa (phía Bắc) 65.000 65.000 60.000 55.000
 - Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh 70.000 70.000 55.000 55.000
 - Các xã Mỹ Phú, Bình An (phía nam, Mỹ An (phía đông) 60.000 60.000 50.000 50.000
 - Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Bình An (phía bắc), Mỹ An (phía tây từ Rạch Hàng Bần - Tiền Giang) 40.000 40.000 30.000 30.000
 - Các xã Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Long Thành, Tân Lập 35.000 35.000 25.000 25.000
7 CẦN ĐƯỚC        
- Thị trấn Cần Đước và các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang, Long Sơn, Tân Trạch, Phước Vân 65.000 65.000 50.000 50.000
- Các xã Mỹ Lệ, Tân Lân, Phước Đông, Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây 55.000 55.000 45.000 45.000
8 CẦN GIUỘC        
Thị trấn Cần Giuộc Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim 65.000 65.000   60.000
Các xã Long Hậu, Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành và Phước Lâm 55.000 55.000   50.000
Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng 50.000 50.000   45.000
9 ĐỨC HUỆ        
Thị trấn Đông Thành 30.000 30.000 20.000 20.000
Các xã Bình Hoà Nam, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hoà Bắc 25.000 25.000 20.000 20.000
Các xã Bình Hoà Hưng, Mỹ Quý Đông, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Bình, Bình Thành 15.000 15.000 12.000 12.000
10 THẠNH HÓA        
- Thị trấn Thạnh Hóa 35.000 35.000 30.000 25.000
- Các xã Tân Đông, Thuận Nghĩa Hòa, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Tân Hiệp, Thạnh Phước, Thạnh Phú. 25.000 25.000 22.000 12.000
 - Các xã Thuận Bình, Thạnh An 18.000 18.000 15.000 12.000
11 TÂN THẠNH        
  - Thị trấn Tân Thạnh và các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh và Tân Thành 35.000 35.000 25.000 25.000
  - Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Bắc Hòa, Hậu Thạnh Tây 31.000 31.000 23.000 21.000
  - Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Kiến Bình 29.000 29.000 23.000 21.000
12 THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG        
Các phường 18.000 16.000 14.000 14.000
Các xã còn lại 15.000 15.000 12.000 12.000
13 MỘC HÓA 15.000 15.000 12.000 12.000
14 VĨNH HƯNG        
Thị trấn 18.000 17.000 12.000 14.000
Các xã còn lại 15.000 15.000 10.000 12.000
15 TÂN HƯNG        
Thị trấn 26.000 24.000 24.000 24.000
Các xã còn lại 24.000 22.000 22.000 22.000
Phụ lục II

Bảng giá đất ở

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

  1. THÀNH PHỐ TÂN AN
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ… ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
PHƯỜNG XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP VỚI ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 1A Ranh thành phố Tân An và Thủ Thừa – Ngã 3 Thủ Thừa 2.260.000  
Hết ngã ba Thủ Thừa - hết ranh phường 5 3.000.000  
Ranh phường 5 – QL 62 3.500.000  
QL 62 – Hết Trường Lý Tự Trọng 3.750.000  
Hết Trường Lý Tự Trọng – Hết khu Du lịch hồ Khánh Hậu 2.850.000  
Hết khu Du lịch hồ Khánh Hậu – Ranh Tiền Giang và Long An 2.200.000  
2 Đường tránh thành phố Tân An   1.500.000 1.500.000
3 QL 62 QL 1A – Đường tránh thành phố Tân An 7.200.000  
Đường tránh thành phố Tân An - Cống Cần Đốt 3.000.000  
Cống Cần Đốt – hết UBND xã Lợi Bình Nhơn   3.000.000

Hết UBND xã Lợi Bình Nhơn - Ranh thành phố Tân An và Thủ Thừa

  2.700.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 833 (đường Tổng Uẩn) QL 1A - Cầu Tổng Uẩn 1.700.000  
Cầu Tổng Uẩn – Nguyễn Văn Bộ 1.500.000 1.500.000
Nguyễn Văn Bộ  - Hết ranh thành phố Tân An 1.400.000 1.400.000
2 ĐT 834 (đường vào Thủ Thừa) QL 1A – Hết ranh thành phố Tân An 1.500.000 1.500.000
C ĐƯỜNG HUYỆN,  THÀNH PHỐ       
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC       
I Các đường liên phường        
1 Châu Thị Kim Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Tạo 5.350.000  
Huỳnh Văn Tạo - Kênh Phường 3 4.500.000  
Kênh phường 3 – Đường Đinh Thiếu Sơn (Đường 277) 2.600.000  
Đường Đinh Thiếu Sơn (Đường 277) – Hết ranh phường 7 1.900.000  
Hết ranh phường 7 – Cầu cây Bần   1.850.000
Cầu cây Bần – Cầu Bà Lý   1.000.000
Cầu Bà Lý - Hết ranh thành phố Tân An   900.000
2 Châu Văn Giác (Bảo Định) Cổng sau Bến xe khách LA – Hùng Vương 5.120.000  
3 Đinh Viết Cừu (Đường đê phường 3 - Bình Tâm) Nguyễn Minh Trường - Trần Văn Hý 1.000.000  
Trần Văn Hý - Nguyễn Thông   1.000.000
4 Đỗ Trình Thoại QL 1A – UBND xã Hướng Thọ Phú 1.500.000 1.500.000
UBND xã Hướng Thọ Phú – Hết ranh thành phố   1.000.000
5 Hùng Vương Quốc Lộ 62 – tuyến tránh QL 1A 9.000.000  
QL 62 - QL 1A 9.150.000  
QL 1A – Bùi Chí Nhuận (Đường số 2) 19.000.000  
Bùi Chí Nhuận (Đường số 2) – Nguyễn Cửu Vân 14.000.000  
Huỳnh Văn Nhứt – Nguyễn Đình Chiểu 15.000.000  
6 Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa P4 và Xuân Hòa – P6) QL 62 (phường 6) – QL 1A 1.000.000  
7 Lê Anh Xuân Thủ Khoa Huân - Ranh phường 1 và phường 3 1.500.000  
Ranh phường 1 và phường 3 - Nguyễn Công Trung 1.300.000  
8 Nguyễn Cửu Vân      
Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương Hùng Vương – Nguyễn Minh Đường 5.000.000  
Nguyễn Minh Đường - Đường vào nhà công vụ 4.500.000  
Đường vào nhà công vụ - Hết đường 2.500.000  
Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương Hùng Vương – Nguyễn Minh Đường 2.000.000  
Nguyễn Minh Đường - Đường vào nhà công vụ 2.000.000  
Đường vào nhà công vụ - Hết đường 1.700.000  
9 Nguyễn Đình Chiểu Trần Hưng Đạo - Trương Định 6.500.000  
Trương Định – Châu Thị Kim 9.700.000  
Châu Thị Kim – Nguyễn Văn Rành 7.320.000  
Nguyễn Văn Rành – Đinh Thiếu Sơn (Đường 277) 3.750.000  
Đinh Thiếu Sơn  (Đường 277) – Hết ranh thành phố Tân An 2.400.000 2.400.000
10 Nguyễn Huệ Hoàng Hoa Thám - Bạch Đằng 5.000.000  
Ngô Quyền - Thủ Khoa Huân 5.000.000  
11 Nguyễn Thái Bình Thủ Khoa Huân - ranh phường 1 và phường 3 3.500.000  
Ranh phường 1 và phường 3 - Trần Văn Nam 3.000.000  
12 Nguyễn Thông Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Đảnh 5.500.000  
Huỳnh Văn Đảnh – Trần Văn Nam 4.500.000  
Nguyễn Minh Trường -  Lê Văn Lâm 2.500.000  
Lê Văn Lâm – Hết UBND xã Bình Tâm 2.300.000 2.300.000
Hết UBND xã Bình Tâm - Hết ranh thành phố Tân An 2.200.000 2.200.000
13 Nguyễn Trung Trực QL 1A – Võ Văn Tần 15.000.000  
Võ Văn Tần – Trương Định 16.000.000  
Trương Định – Cách mạng tháng 8 13.500.000  
14 Sương Nguyệt Anh  QL 62 – Hùng Vương 3.700.000  
15 Trần Minh Châu Bến đò Chú Tiết -  ĐT 833 800.000 800.000
16 Trương Định Lý Thường Kiệt– Nguyễn Đình Chiểu 5.500.000  
Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Trung Trực 16.000.000  
Nguyễn Trung Trực – Cầu Trương Định 15.500.000  
Cầu Trương Định - Võ Văn Tần 9.000.000  
Võ Văn Tần - QL 1A 10.000.000  
17 Đường ven sông Bảo Định Kênh vành đai Phường 3 - ranh Phường 7 và xã An Vĩnh Ngãi 500.000  
Ranh Phường 7 - rạch Cây Bần (xã An Vĩnh Ngãi)   350.000
Từ rạch Cây Bần - cầu liên xã (xã An Vĩnh Ngãi)   300.000
18 Nguyễn An Ninh (Đường Vành Đai Công viên phường 1 - phường 3) Hùng Vương - Hai Bà Trưng 11.000.000  
19 Trần Văn Hý (Đường liên xã Bình Tâm - Bình Đông (Xóm vườn xa)) Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm) 800.000 800.000
20 Lê Văn Tưởng (Phường 5-Hướng Thọ Phú) QL 1A - Đường tránh thành phố Tân An 1.500.000 1.500.000
Đường tránh thành phố Tân An - Cống Cai Trung   900.000
Cống Cai Trung - Hết ranh   700.000
21 Nguyễn Kim Công Khu nhà công vụ - ranh phường 4 và phường Tân Khánh 850.000  
Ranh phường 4 và phường Tân Khánh – Phạm Văn Thành 750.000  
22 Hẻm 14 đường 827A (Đường vào trường khuyết tật )   1.000.000 1.000.000
23 Trịnh Quang Nghị (Sương Nguyệt Anh cư xá) Hùng Vương - hẻm 42 3.000.000  
Hẻm 42 - Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư)) 3.000.000  
Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư)) - Lưu Văn Tế (Đường số 5 (đường vào chùa Thiên Khánh)) 2.200.000  
II  Các đường khác      
1 Phường 1      
1 Bùi Thị Đồng Nguyễn Đình Chiểu - Võ Công Tồn 5.300.000  
2 Cách Mạng Tháng Tám Phan Văn Đạt – Nguyễn Huệ 4.000.000  
Nguyễn Huệ - Nguyễn Trung Trực 6.000.000  
Nguyễn Trung Trực – Hai Bà Trưng 6.000.000  
3 Hai Bà Trưng   8.000.000  
4 Lãnh Binh Tiến Nguyễn Duy - Nguyễn Trung Trực 9.000.000  
5 Lê Lợi Trương Định - Ngô Quyền 12.000.000  
6 Lý Công Uẩn Trương Định – Thủ Khoa Huân 4.500.000  
7 Lý Thường Kiệt   2.400.000  
8 Ngô Quyền Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Huệ 8.000.000  
9 Nguyễn Duy Trương Định - Ngô Quyền 12.000.000  
10 Nguyễn Thái Học   3.500.000  
11 Phan Bội Châu   3.000.000  
12 Phan Văn Đạt Cách mạng tháng 8 – Nguyễn Huệ (Phía trên) 3.850.000  
Cách mạng tháng 8 – Thủ Khoa Huân (Phía bờ sông) 2.200.000  
13 Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng - Đầu hẽm 216 Thủ Khoa Huân 5.650.000  
Hẻm 216 đến hết đường – Phía trên 3.650.000  
Hẻm 216 đến hết đường – Phía bờ sông 2.000.000  
14 Trần Hưng Đạo Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Huệ 4.500.000  
15 Trương Công Xưởng Lê Lợi - Nguyễn Đình Chiểu 6.000.000  
16 Võ Công Tồn Trương Định – Cách Mạng Tháng Tám 5.650.000  
Cách Mạng Tháng Tám – Thủ Khoa Huân 5.150.000  
17 Đường giữa chợ Tân An - P1 Trương Định - đầu nhà lồng chợ Tân An 12.000.000  
18 Đường hẻm 139 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 1 Nguyễn Đình Chiểu (cặp Sở Tư pháp tỉnh Long An) - hết đường 1.500.000  
19 Đường hẻm 46 Thủ Khoa Huân, Phường 1 Thủ Khoa Huân - hết đường 1.500.000  
Đường hẻm 46 Thủ Khoa Huân, Phường 1 Các nhánh 700.000  
20 Hẻm 18 (đường 172) Từ ngã 3 Lê Anh Xuân (Đường số 4 (đường 172) - Nguyễn Công Trung 1.300.000  
21 Hẻm 46 Lê Anh Xuân Lê Anh Xuân - cuối đường 1.500.000  
22 Hẻm 40 Nguyễn Thái Bình Nguyễn Thái Bình - cuối đường 1.500.000  
2 Phường 2      
1 Bạch Đằng Cầu Dây - Trương Định 7.000.000  
2 Bùi Chí Nhuận (Đường số 2 - P2) Châu Văn Giác (Bảo Định) - Trương Định 13.500.000  
3 Đỗ Tường Phong (Đường số 5 B - P2) Trương Văn Bang (Đường số 3) - Trương Định 9.000.000  
4 Hồ Văn Long   3.500.000  
5 Hoàng Hoa Thám   3.800.000  
6 Huỳnh Thị Mai Nguyễn Trung Trực - Trương Định 4.000.000  
7 Đường nhánh Huỳnh Thị Mai Huỳnh Thị Mai – Bạch Đằng 3.000.000  
8 Huỳnh Văn Gấm   3.500.000  
9 Huỳnh Việt Thanh QL 1A - Lê Thị Thôi 4.000.000  
Lê Thị Thôi - Hết đường 3.700.000  
10 Lê Cao Dõng (Đường số 5 A - P2) (Phía trước tiểu công viên) 9.500.000  
11 Lê Thị Thôi Phần láng bê tông nhựa nóng 3.000.000  
Phần láng bê tông xi măng 2.000.000  
12 Lê Văn Tao Huỳnh Việt Thanh – QL 62 5.500.000  
QL 62 – Hùng Vương 5.000.000  
13 Mai Thị Tốt Trương Định – Hùng Vương 15.000.000  
14 Nguyễn Thanh Cần   3.100.000  
15 Phạm Thị Đẩu Hùng Vương - QL 62 4.500.000  
16 Phan Đình Phùng   3.000.000  
17 Trà Quí Bình (Đường số 1 - P2) Cổng chính Đài Truyền hình - Võ Văn Tần 12.000.000  
18 Trương Văn Bang (Đường số 3 - P2) Trà Quí Bình (Đường số 1) - Bùi Chí Nhuận (Đường số 2) 10.000.000  
19 Võ Thị Kế Huỳnh Việt Thanh – Nguyễn Thanh Cần 3.000.000  
20 Võ Văn Tần Trương Định – QL 1A 12.000.000  

21

Đường hẻm 61 Sương Nguyệt Anh Sương Nguyệt Anh - QL 62 2.000.000  
 Đoạn nhánh đến Hẻm 21 1.650.000  
22 Đường số 4 - P2

Châu Văn Giác (Bảo Định) - Hùng Vương

5.300.000  
23 Đường số 6 - P2 Mặt sau Công ty Phát triển nhà - mặt sau Ban Quản lý các khu công nghiệp 3.400.000  
24 Đường hẻm 48 Huỳnh Việt Thanh (đường vào chợ Phường 2) Huỳnh Việt Thanh – Hết ranh chợ phường 2 5.000.000  
Hết ranh chợ phường 2 – cuối hẻm 1.650.000  
Các đường còn lại trong khu chợ phường 2 5.000.000  
25 Đường hẻm 57 Huỳnh Văn Gấm   3.100.000  
26 Đường hẽm 68 đường Hùng Vương Hùng Vương - Nguyễn Thị Nhỏ (Đường số 3 (đường vào Hội CCB tỉnh) - Phường 4 2.200.000  
27 Đường hẻm 46 Sương Nguyệt Anh Sương Nguyệt Anh - Trịnh Quang Nghị 1.650.000  
28 Đường hẻm 48 Sương Nguyệt Anh Sương Nguyệt Anh - Trịnh Quang Nghị 1.800.000  
3 Phường 3      
1 Huỳnh Hữu Thống Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Nhứt 2.250.000  
2 Huỳnh Văn Đảnh Nguyễn Đình Chiểu - Nguyễn Thái Bình 2.250.000  
3 Huỳnh Văn Nhứt Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương 2.500.000  
Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương 1.500.000  
4 Huỳnh Văn Tạo Nguyễn Đình Chiểu - Châu Thị Kim 2.000.000  
Châu Thị Kim - Đường số 2 (Khu tái định cư đối diện công viên) 2.000.000  
5 Lê Thị Điền (Đường 471 cặp UBND phường 3) Nguyễn Đình Chiểu - Trần Văn Nam 1.450.000  
6 Lê Văn Lâm (Đường Bình Đông -P3 (Xóm vườn gần) Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm) 1.250.000  
7 Nguyễn Công Trung Nguyễn Thông - Nguyễn Thái Bình 1.695.000  
8 Nguyễn Hồng Sến (Đường Đình Bình Lập - P3) Nguyễn Thái Bình - Hẻm 147 Trần Văn Nam 1.300.000  
9 Nguyễn Minh Trường Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Thông 2.500.000  
Nguyễn Thông –  Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm) 2.000.000  
Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm) – Sông Vàm Cỏ Tây 1.050.000  
10 Trần Văn Nam Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Thông 2.500.000  
Nguyễn Thông - cuối đường 2.000.000  
11 Trương Thị Sáu (Đường hẻm 182 - Châu Thị Kim – P3) Châu Thị Kim - cuối đường 1.450.000  
12 Võ Phước Cương (Đường 51 (Hẻm 6) - Phường 3) Nguyễn Thông - Huỳnh Văn Đảnh 1.450.000  
13 Võ Văn Mùi (Đường 129 - phường 3 cặp Thành Đội Tân An) Châu Thị Kim - Nguyễn Đình Chiểu 1.450.000  
14 Đường hẻm 147 Nguyễn Thái Bình Nguyễn Thái Bình - Nguyễn Hồng Sến (Đường Đình Bình Lập - P3) 1.000.000  
15 Đường kênh 6 Văn - Phường 3 Nguyễn Minh Trường – Hẻm 11 1.100.000  
Nguyễn Minh Trường - hết đoạn (bên kênh) 650.000  
4 Phường 4      
1

Lê Hữu Nghĩa (Đường số 10)

QL 1A – Nguyễn Cửu Vân 1.300.000  
2 Lưu Văn Tế (Đường số 5 [đường vào chùa Thiên Khánh] - P4) QL1A - Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư) 1.400.000  
3 Nguyễn Minh Đường (Đường số 2 (đường chợ Phường 4)) QL1A - Nguyễn Cửu Vân 2.700.000  
4 Nguyễn Thị Nhỏ (Đường số 3 (đường vào Hội CCB tỉnh) - Phường 4) QL1A - Trịnh Quang Nghị (Sương Nguyệt Anh nối dài) 2.500.000  
5 Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư) - P4) QL1A - QL62 2.650.000  
6 Trần Phong Sắc (Đường số 1- P4 (Đường vào Tịnh Xá Ngọc Thành)) Đường Châu Văn Giác (Bảo Định) - Đến hết phần đường có bê tông nhựa 3.300.000  
7 Võ Tấn Đồ (Đường số 6 - vào nghĩa địa phường 4) QL 1A - đường tránh 1.000.000  
Đường tránh - Nghĩa trang 650.000  
8 Võ Văn Môn (Đường số 9) QL 1A – Nguyễn Cửu Vân 1.700.000  
9 Đường hẻm 402 QL 1A - P4 QL1 - hết đường (giữa trường Lê Qúy Đôn và Bảo tàng tỉnh Long An) 650.000  
10 Đường hẻm 62, Phường 4 Nguyễn Cữu Vân - nhánh đường số 1 2.500.000  
11 Đường số 1 (nhánh), Phường 4 Đường số 1 - Nguyễn Cữu Vân 2.500.000  
12 Đường số 11 - P4 QL 1A - bệnh xá Công an (Hậu cần) 700.000  
13 Đường số 7 - P4 QL 1A - Xuân Hòa 650.000  
14 Hẻm 401 QL 1A - P4 QL1 - hết đường (bên hông Cty In Phan Văn Mảng) 650.000  
15 Khu đất ở công chức Cục Thuế - P4 Các đường nội bộ 720.000  
16 Đường Ngô Văn Lớn Lê Hữu Nghĩa - Võ Văn Môn 800.000  
17 Trần Văn Chính Trần Phong Sắc - QL 1A 1.500.000  
18 Hẻm 42 Sương Nguyệt Anh Sương Nguyệt Anh – Trịnh Quang Nghị 2.000.000  
19 Đường số 03 Nguyễn Văn Tạo – Nguyễn Thị Nhỏ 1.500.000  
5 Phường 5      
1 Cao Văn Lầu   1.500.000  
2 Cử Luyện (Đường vào Cty Lương thực) QL 1A – Cao Văn Lầu 1.800.000  
Cao Văn Lầu – Bến đò 1.100.000  
3 Đặng Văn Truyện (Lộ Khu phố Bình Phú – P5) Nguyễn Văn Tiếp (Đường số 2 (đường Xóm Bún) – Nguyễn Quang Đại (Đường Trường Phú Nhơn) 700.000  
4 Huỳnh Ngọc Hay (đê cống Châu Phê Đông) Cống Châu Phê – Trần Minh Châu 600.000  
5 Huỳnh Thị Đức (Đường đê ấp 5 – P5) ĐT 833 – Mai Bá Hương (Đường ấp 5 – P5) 550.000  
6 Lê Văn Khuyên (Đường lộ Nhơn Hòa 1 – P5) ĐT 833 – Trần Minh Châu 700.000  
7 Mai Bá Hương (Đường ấp 5 – P5) ĐT 833 – Cầu Bà Rịa 600.000  
8 Nguyễn Quang Đại (Đường Trường Phú Nhơn – P5) Cử Luyện – Cao Văn Lầu 900.000  
9 Nguyễn Văn Nhâm (Đường đê phường 5 – Nhơn Thạnh Trung) Trần Minh Châu – ranh P5 và xã Nhơn Thạnh Trung 600.000  
Ranh P5 và xã Nhơn Thạnh Trung (TMC) – cống ông Dặm (xã)   550.000
10 Nguyễn Văn Siêu (đường Rạch Châu Phê Tây) Cao Văn Lầu – ĐT 833 550.000  
11 Nguyễn Văn Tiếp (Đường số 2 (đường Xóm Bún) – P5) QL1 – ĐT 833 1.650.000  
12 Quách Văn Tuấn (Đường đê đội 7 khu phố Thọ Cang – P5) Cầu Bà Rịa – hết ranh thành phố Tân An 550.000  
13 Đường vào cầu Tân An cũ – P5 Cầu sắt cũ – Trạm Đăng Kiểm 1.600.000  
14 Đường vào Trung tâm Khuyến nông – P5 QL 1A – Ranh xã Hướng Thọ Phú 800.000  
15 Đường Liên Huyện Từ cầu Bà Rịa – hết ranh thành phố (xã Bình Thạnh – Thủ Thừa) 600.000  
16 Đường vào UBND phường   1.650.000  
6 Phường 6      
1 Lê Văn Kiệt (Đường Bình Cư 3 - Phường 6) QL62 – Nguyễn Thị Hạnh 1.500.000  
2 Nguyễn Thị Bảy Nút giao thông P6 QL 62 – Phan Văn Lại 2.200.000  
Phan Văn Lại – QL 62 1.700.000  
3 Nguyễn Thị Hạnh Huỳnh Văn Gấm - Cống Rạch Mương 1.400.000  
Cống Rạch Mương – Hết đường 1.100.000  
4 Nguyễn Văn Chánh (Xuân Hòa - phường 6) Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa – P6) - Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ) 1.000.000  
5 Phạm Văn Chiêu QL 62 - Hết đường 2.600.000  
6 Phạm Văn Trạch Phan Văn Lại – Võ Ngọc Quận 1.000.000  
7 Phan Văn Lại Nguyễn Thị Bảy – Sông Vàm Cỏ Tây 2.100.000  
8 Võ Ngọc Quận Nguyễn Thị Bảy - Phạm Văn Trạch 1.700.000  
9 Hẻm 456 (Đường cặp Cty Chăn nuôi - P6) QL62 – Nguyễn Thị Bảy 1.000.000  
10 Đường Bờ Đập (Đường cống Rạch Rót - P6) Phan Văn Lại - Lê Văn Kiệt (Đường Bình Cư 3) 700.000  
11 Đường Hẻm 203 - P6 Nhà bà Châu - Nhà Ông Thầm 800.000  
12 Đường hẻm thông QL 62 - Khu dân cư Kiến Phát QL 62 - khu dân cư Kiến Phát 1.500.000  
13 Đường kênh 9 Bụng (Xuân Hòa 2) – P6 Có lộ 450.000  
Không lộ 300.000  
14 Đường kênh Ba Mao - P6 Có lộ 500.000  
Không lộ 300.000  
15 Đường kênh Khánh Hậu Đông – Xuân Hòa 2 - P6 Có lộ 600.000  
Không lộ 400.000  
16 Đường kênh Lò Gạch (Xuân Hòa 2) - P6 Xuân Hòa - hết đường 450.000  
17 Hẻm 16 (Đường vào cư xá xây lắp - P6) Nguyễn Thị Hạnh - hết đường 700.000  
18 Hẻm 386 (Đường vào DNTN T&G - P6) QL62 - kho vật tư Tỉnh Đội 1.000.000  
19 Đường Khánh Hậu Đường số 7 - phường 6 600.000  
20 Đường vào Trung tâm xúc tiến việc làm QL 62 - cổng Chi nhánh trường dạy nghề Long An 2.100.000  
21 Đường vòng sân bóng Tỉnh Đội QL 62 - Xuân Hòa (Phường 6) 1.100.000  
22 Đường xóm biền - P6 Nguyễn Thị Hạnh - hết đường 500.000  
23 Đường xóm Đập - P6 Nhánh đường Xuân Hoà (chữ U) 500.000  
24 Đường Xóm Đình - P6 Nguyễn Thị Hạnh (gần Chùa Hội Nguyên) - hết đường 700.000  
25 Đường Xóm Đình - P6 Xuân Hòa 2 500.000  
26 Đường Xóm Đình XH 2 nối dài - P6 Xuân Hòa 2 500.000  
7 Phường 7      
1 Châu Văn Bảy (Đường Đình An Trị - P7) Châu Thị Kim - Sông Bảo Định 900.000  
2 Đinh Thiếu Sơn (Đường 277 (kênh 6 Nguyên) - P7) Châu Thị Kim - ĐT 827 (bên đường) 950.000  
Châu Thị Kim - ĐT 827 (bên kênh) 600.000  
3 Đỗ Văn Giàu (Đường lộ 30/4 - P7) Châu Thị Kim - Đường Xóm Ngọn (bên đường) 750.000  
Châu Thị Kim - Đường Xóm Ngọn (bên kênh) 600.000  
4 Huỳnh Hoàng Hiển (Đường 3 Ngàn - P7) Châu Thị Kim - ĐT 827 950.000  
5 Nguyễn Văn Khánh (Đường Tư Hiền - P7) Châu Thị Kim - Đỗ Văn Giàu (Đường lộ 30/4 - P7) 700.000  
6 Nguyễn Văn Tịch (Đường kênh Năm Giác, P7 - An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – ĐT 827 800.000  
7 Nguyễn Văn Trưng (Đường Xóm Chùa – P7) Châu Thị Kim - Sông Bảo Định 800.000  
8 Đường hẻm 278 - Châu Thị Kim – P7 Châu Thị Kim - hết đường 1.000.000  
9 Nguyễn Văn Rành Phường 7 1.500.000  
8 Phường Tân Khánh      
1 Hoàng Anh (Đường Thủ Tửu - Tân Khánh) QL 1A - Cầu Thủ Tửu (Đường 30/4 - Tân Khánh) 1.200.000  
2 Nguyễn Văn Cương (Đường ấp Cầu - Tân Khánh) QL 1A - Phạm Văn Ngô (Đường 30/4 - Tân Khánh) 750.000  
3 Phạm Văn Ngô (Đường 30/4 - Tân Khánh) Ngã 3 Công An Phường - Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu - Tân Khánh) 1.000.000  
Trần Văn Đấu - Nguyễn Văn Cương (Đường ấp Cầu - Tân Khánh) 600.000  
4 Phạm Văn Thành (Đường Bắc Thủ Tửu - Khánh Hậu) QL 1A – Nguyễn Cửu Vân 700.000  
5 Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu - Tân Khánh) QL 1A - Kênh Nhơn Hậu 900.000  
Kênh Nhơn Hậu - cầu Liên Xã (bên trái, phía đường) 900.000  
Kênh Nhơn Hậu - cầu Liên Xã (bên phải, phía kinh) 500.000  
6 Đường bên hông trường chính trị (hẻm 1001)   700.000  
9 Phường Khánh Hậu      
1 Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu) Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ) - Kinh Xáng 500.000  
2 Lương Văn Chấn ( Lộ ấp Quyết Thắng cũ) Bên có lộ 1.000.000  
Bên kênh không lộ 500.000  
3 Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ) Cổng 1 Lăng Nguyễn Huỳnh Đức – Cổng 2 1.570.000  
4 Nguyễn Văn Chánh (Xuân Hòa – Khánh Hậu) Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa – P6)- Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ) 1.200.000  
5 Nguyễn Văn Quá (Đê Bao Kinh xáng – Khánh Hậu) Kinh Xáng - Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu) 500.000  
6 Đường Lò Lu Tây   500.000  
10 Xã Lợi Bình Nhơn      
1 Bùi Văn Bộn (Đường đê chống lũ - Lợi Bình Nhơn) QL 62 (Chợ Rạch Chanh) - sông Vàm Cỏ Tây   500.000
2 Nguyễn Đại Thời (Đường GTNT cấp 6 - Lợi Bình Nhơn) Từ cầu Máng đến cầu Mới   500.000
3 Nguyễn Tấn Chín (Đường kênh Chính Nam - Lợi Bình Nhơn) Từ cầu Máng đến lộ Giồng Dinh   500.000
4 Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc - Lợi Bình Nhơn) QL 62 – Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu)   500.000
5 Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc - Lợi Bình Nhơn) Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)- cầu Máng   500.000
6 Võ Duy Tạo (Đường vào bãi rác – Lợi Bình Nhơn) QL 62 – Phan Văn Tuấn (Đường đê Rạch Chanh – kênh Chính Bắc)   1.000.000
7 Đường GTNT ấp Bình An A - Lợi Bình Nhơn Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)   500.000
8 Đường GTNT ấp Bình An B Tư nguyên đến Đường Cao Tốc   500.000
Từ cống Tư Dư - quán ông Cung   500.000
9 Đường GTNT ấp Ngãi Lợi Từ khu đô thị đến ấp Ngãi Lợ1A   500.000
10 Đường GTNT ấp Ngãi Lợi B - Lợi Bình Nhơn Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)   500.000
11 Đường GTNT liên ấp Ngãi Lợi A - Bình An A – Lợi Bình Nhơn Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - nhà anh Út Mẫm   500.000
12 Đường Xuân Hòa 1 đến ngọn Mã Lách - Lợi Bình Nhơn QL 62 - đường dây điện Sơn Hà   500.000
13 Lộ Rạch Đào - Lợi Bình Nhơn Đường Võ Duy Tạo - cầu Ông Giá   500.000
14 Tỉnh lộ 49 cũ (Rạch Chanh) – Lợi Bình Nhơn QL 62 - sông Rạch Chanh mới   600.000
15 Đường công vụ Lợi Bình Nhơn Vòng xoay QL 62 - đường Nguyễn Văn Quá   700.000
16 Đường kinh N2 Cống Tư Dư - cuối đường   500.000
17 Đường nội bộ Cụm công nghiệp xã Lợi Bình Nhơn     600.000
11 Xã Bình Tâm      
1 Đỗ Tường Tự Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đường đê phường 3 - Bình Tâm)   1.300.000
2 Lương Văn Hội Nguyễn Thông – Cầu Phú Tâm   900.000
3 Nguyễn Thị Chữ ĐT827A - Bến đò Đồng Dư   550.000
4 Nguyễn Thị Lê ĐT827A - Bến đò Sáu Bay   550.000
5 Phan Đông Sơ Lộ ấp 4  (ĐT827B) - cuối ấp Bình Nam (ĐT827A)   900.000
6 Đường Trường học Bình Nam – Bình Tâm

ĐT827A - Đường liên ấp 4 – Bình Nam

  500.000
7 Đường liên ấp 3, ấp 4, ấp 5     500.000
12 Xã An Vĩnh Ngãi      
1 Huỳnh Công Phên (Đường Sáu Quận – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – ranh thành phố Tân An   350.000
2 Khương Minh Ngọc (Đường Xóm Tương – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – Ranh Hòa Phú   350.000
3 Lê Văn Cảng (Đường Vĩnh Bình – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – Đỗ Văn Giàu   450.000
4 Nguyễn Văn Tịch (Đường kênh Năm Giác, P7 – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – ĐT 827   750.000
5 Phạm Văn Điền (Đường kênh Tình Tang – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – ĐT 827   450.000
6 Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu – Tân Khánh) Cầu Liên xã - An Vĩnh Ngãi – Châu Thị Kim   650.000
7 Trần Văn Ngà (Đường Vĩnh Hòa – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim – ĐT 827   450.000
8 Vũ Tiến Trung (Đường Hai Tình – An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim - Sông Bảo Định   350.000
9 Đường 5 An Châu Thị Kim – ranh xã Trung Hòa   300.000
10 Phan Văn Mười Hai (Đường Cầu Bà Lý - An Vĩnh Ngãi) Châu Thị Kim - hết ranh thành phố (đường đi xã Trung Hòa - Tiền Giang)   350.000
11 Đường kênh Tư Vĩnh - An Vĩnh Ngãi Châu Thị Kim – Đường Nguyễn Văn Tịch   480.000
12 Đỗ Văn Giàu (Đường Xóm Ngọn - An Vĩnh Ngãi) Trần Văn Ngà - Nguyễn Văn Tịch   350.000
13 Đường kênh 10 Nọng Nguyễn Văn Tịch - Lê Văn Cảng   350.000
13 Xã Hướng Thọ Phú      
1 Đặng Ngọc Sương (Đường ấp 3 (lộ Cổng Vàng)- Hướng Thọ Phú) Đỗ Trình Thoại (cặp UBND Xã Hướng Thọ Phú) - Lê Văn Tưởng   800.000
2 Huỳnh Ngọc Mai (Đường ấp 4 - Hướng Thọ Phú) Đỗ Trình Thoại - Lê Văn Tưởng   900.000
3 Trần Văn Ngàn (Đường ấp 1 – Hướng Thọ Phú) Đỗ Trình Thoại - Lê Văn Tưởng   700.000
4 Đê bao ấp 1,2 - Hướng Thọ Phú Lê Văn Tưởng - đê bao ấp 2   400.000
5 Đê bao ấp 2 - Hướng Thọ Phú Đê bao Tỉnh - đê bao ấp1, 2   700.000
6 Đường Công Vụ (Cặp cao tốc)

Trần Văn Ngàn - sông Vàm Cỏ Tây

  700.000
14 Xã Nhơn Thạnh Trung      
1 Bùi Tấn (Đường Lộ Đình -Nhơn Thạnh Trung) ĐT 833 - cầu Đình   800.000
2 Huỳnh Thị Lung (Đường Tập đoàn 8 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung) Trần Công Oanh – Lương Văn Bang   500.000
3 Lê Minh Xuân (Đường đê Nhơn Trị – Nhơn Thạnh Trung) ĐT 833 - đường Trần Công Oanh (Đường Cầu Đình Nhơn Trị)   500.000
4 Lê Thị Trăm (Đường Tập đoàn 6 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung) Đường Bùi Tấn - cầu Ông Thơ   600.000
5 Lương Văn Bang (đường Nhơn Thuận - Đê Nhơn Trị) Mai Thu (Đường ấp Nhơn Thuận - (ĐT 833 - Đê Nhơn Trị))- Lê Minh Xuân (Đường đê Nhơn Trị)   560.000
6 Mai Thu (Đường ấp Nhơn Thuận – Nhơn Thạnh Trung – (ĐT 833 - Đê Nhơn Trị)) ĐT 833 - Lương Văn Bang (đường Nhơn Thuận - Đê Nhơn Trị)   800.000
7

Nguyễn Văn Bộ (Đường Bình Trung–Nhơn Thạnh Trung (ĐT 833 - cống trường học)

 ĐT 833 – Nguyễn Văn Nhâm   800.000
8 Nguyễn Văn Nhâm (Đường đê phường 5 - Nhơn Thạnh Trung) Trần Minh Châu - ranh Nhơn Thạnh Trung (P5) 550.000  

Ranh Nhơn Thạnh Trung – Nguyễn Văn Bộ

  550.000
Nguyễn Văn Bộ - Cống 10 Mậu   700.000
Cống 10 Mậu - Cống ông Dặm   550.000
9 Trần Công Oanh (Đường Cầu Đình Nhơn Trị - Nhơn Thạnh Trung) Cầu Đình – Lê Minh Xuân   450.000
10 Đường nối tập đoàn 6 Trường học Nhơn Thạnh Trung - Lê Thị Trăm (Đường Tập đoàn 6 Nhơn Thuận)   300.000
11 Đường Trường học Nhơn Thạnh Trung Bùi Tấn (Đường Lộ Đình -Nhơn Thạnh Trung) - Mai Thu   500.000
12 Đường từ cầu Ông Thơ đến đường Huỳnh Thị Lung Cầu Ông Thơ - Huỳnh Thị Lung (Đường Tập đoàn 8 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung)   300.000
13 Đường kênh 10 Mậu Tỉnh lộ 823 – Nguyễn Văn Nhâm   400.000
14 Đường giao thông nông thôn Nguyễn Văn Nhâm – Cống 5 Cát   400.000
III Đường giao thông có nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc láng nhựa Phường nội thị (1, 2, 3, 4) 600.000  
Phường 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu 450.000  
Xã   300.000
E  CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG       
*

 CÁC CƯ XÁ

     
1 Hẻm 228 Quốc lộ 1A Các đường nội bộ 1.700.000  
2 Cư xá Công ty Giao thông, Phường 5 Đường  ≥ 3 m 650.000  
Đường < 3 m 450.000  
3 Cư xá Công ty Lương Thực Đường  ≥ 3 m 650.000  
Đường < 3 m 450.000  
4 Cư xá Công ty Xây Lắp   550.000  
5 Trần Trung Tam (Cư xá Phường III (A+B)) Các căn đầu hồi bên ngoài  tiếp giáp đường chính cư xá 1.300.000  
Các căn còn lại 750.000  
6 Cư xá Phường IV Các căn đầu hồi bên ngoài  tiếp giáp đường chính cư xá 1.100.000  
Các căn còn lại 650.000  
7 Cư xá Sương Nguyệt Anh   1.300.000  
8 Cư xá Thống Nhất   2.650.000  
* CÁC KHU DÂN CƯ      
1 Khu dân cư Bình Tâm Khu kinh doanh   1.600.000
Khu ưu đãi   1.400.000
Khu tái định cư   1.250.000
2 Khu dân cư Công ty ĐTXD phường 6 Đường song hành khu vực đường vòng tránh 4.300.000  
Đường số 1 và đường số 2 3.700.000  
Các đường còn lại 2.650.000  
3 Khu nhà công vụ Loại 1 1.400.000  
Loại 2 1.200.000  
4 Khu dân cư Dịch vụ - Thương mại Nam trung tâm hành chánh phường 6 (Công ty Cổ phần Thái Dương đầu tư) Đường số 1 (liên khu vực) 3.700.000  
Đường số 2, 3, 5 2.700.000  
Đường số 4, 6 2.200.000  
5 Khu dân cư Đại Dương phường 6 Đường số 1 (đường đôi) 2.700.000  
Đường Liên khu vực 2.600.000  
Các đường còn lại 1.600.000  
6 Khu dân cư đối diện công viên phường 3      
Đường số 1 Giao với đường Hùng Vương 7.200.000  
Đường số 2 Giao với đường số 1 3.700.000  
Đường số 3 Giao với đường số 2 3.200.000  
7 Khu dân cư Lainco Đường số 1, 2 (đường đôi) và một phần đường số 12 và đường số 13 khu thương mại   2.100.000
Các đường còn lại   1.600.000
8 Khu dân cư Nam trung tâm phường 6 (Công ty Kiến Phát) Đường số 1 nối dài + đường liên khu vực 3.800.000  
Đường số 4 nối dài, đường số 6 2.800.000  
Đường số 2, 3, 5 2.200.000  
9 Khu dân cư phường 5 – Công ty Cổ phần Địa ốc Long An Đường số 1 và đường số 3 2.200.000  
Đường số 2, đường số 4 (Đoạn từ đường số 3 đến đường số 7), đường số 8, đường số 9 và đường số 13 1.700.000  
10 Khu dân cư Thành Tài bờ kênh P7 Các đường nội bộ 1.700.000  
11 Khu dân cư Đồng Tâm phường 6   1.600.000  
12 Khu tái định cư hành chính tỉnh(Cty cổ phần Đông Tâm Long An) Đường số 1 2.300.000  
Đường số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 12, 13 (9 mét ) 1.900.000  
Đường số 8, 9, 10, 11, 14 (7 mét) 1.600.000  
Đường Liên khu vực 2.600.000  
13 Đường nội bộ khu  Dân cư Chương Dương   7.000.000  
14 Khu dân cư ADC Đường A 2.200.000  
Các đường còn lại 1.800.000  
15 Khu dân cư mở rộng IDICO giai đoạn 2 (phường 6)   1.600.000  
16 Khu dân cư Lợi Bình Nhơn   1.000.000  
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP VỚI SÔNG, KÊNH   
  Áp dụng giá đất ở tại phần III      
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II  
1 Phường nội thành phố (1, 2, 3, 4)   500.000  
2 Phường 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu   350.000  
3 Các Xã     250.000
  1. HUYỆN BẾN LỨC
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ . . . . . .  ĐẾN  HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2) 
THỊ TRẤN Xà
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG 
A QUỐC LỘ (QL)       
1 QL IA Ranh Thành phố Hồ Chí Minh - Ngã ba Phước Toàn   2.500.000 
Ngã ba Phước Toàn - rạch Ông Nhông   1.700.000 
Rạch Ông Nhông -  Ngã 3 Nguyễn Trung Trực 1.900.000   
Ngã 3 Nguyễn Trung Trực - Võ Ngọc Quận 3.000.000   
Võ  Ngọc Quận - Cầu Bến Lức 1.700.000   
Cầu Bến Lức - Cầu Ván   1.500.000 
2 QL N2 Sông Vàm Cỏ Đông-Thủ Thừa   450.000 
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)       
1 ĐT 830 (kể cả phía cặp kênh) Cầu An Thạnh – Ngã 3 lộ tẻ   1.000.000 
Ngã 3 lộ tẻ - Cầu Rạch Mương {trừ Khu tái định cư và cao tầng đa chức năng (Công ty CP Đầu tư Nam Long - xã An Thạnh)}   800.000 
Cầu Rạch Mương – Ranh Đức Hòa   700.000 
2 ĐT 830B (Đường Nguyễn Trung Trực) QL 1 A – Ranh Cần Đước 2.200.000   
3 ĐT 830C (HL 8) Cuối đường Nguyễn Văn Siêu – Ranh TPHCM   1.000.000 
4 ĐT 830D (Đường Mỹ Yên - Tân Bửu) QL 1A - ĐT 830C (HL 8)   550.000 
5 ĐT 816 (Đường Thạnh Đức - cầu Vàm Thủ Đoàn - đường Bình Đức - Bình Hòa Nam) Quốc lộ 1A - cầu Bà Lư   500.000 
Cầu Bà Lư - cầu Vàm Thủ Đoàn   450.000 
Cầu Vàm Thủ Đoàn - Ranh Đức Huệ   350.000 
6  ĐT 832 Quốc lộ 1 A - Chợ Nhựt Chánh   1.200.000 
Chợ Nhựt Chánh - Cầu Bắc Tân   1.100.000 
Cầu Bắc Tân – Hết ranh KCN Nhựt Chánh 1   950.000 
Hết ranh KCN Nhựt Chánh 1 – Ranh Tân Trụ 
7 ĐT 833B (Tỉnh lộ 16B) QL 1A – Ranh Cần Đước   500.000 
8  ĐT 835 QL 1 A - Đường Phước Lợi, Phước Lý   2.000.000 
Đường Phước Lợi, Phước Lý – ĐT 835C   1.550.000 
ĐT 835C - Cầu Long Khê   1.250.000 
9  ĐT 835B QL 1A – Ranh Cần Giuộc   550.000 
10  ĐT 835C Ngã 3 Phước Lợi (ĐT 835) – Ranh Cần Đước   500.000 
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)       
  Đường Hương lộ 10 Ngã 5 Tân Bửu – Cầu Ông Thòn   600.000 
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC       
I Các đường có tên       
1 Phan Văn Mảng (ĐT 830) QL 1A - Nguyễn Trung Trực 3.300.000   
Nguyễn Trung Trực - Ranh Cần Đước (cầu Long Kim) 500.000   
2 Nguyễn Hữu Thọ (ĐT 830) QL 1A - Cầu An Thạnh 6.600.000   
3 Đường vào công ty Cơ khí Long An QL 1 A–Chân cầu Bến lức cũ 1.100.000   
4 Võ Công Tồn QL 1A - Cầu An Thạnh 4.400.000   
5 Huỳnh Châu Sổ UBND Thị trấn - Đường Võ Ngọc Quận 3.000.000   
Đường Võ Ngọc Quận-cuối đường 2.000.000   
6 Võ Ngọc Quận Đường Huỳnh Châu Sổ - Phạm Văn Ngũ  2.200.000   
7  Phạm Văn Ngũ  Đường Võ Ngọc Quận – Cuối đường 2.000.000   
8  Nguyễn Văn Tuôi QL 1 A –Nguyễn Trung Trực 2.500.000   
9 Bà Chánh Thâu Đường Nguyễn Hữu Thọ - Hết ranh Thị trấn Bến Lức 400.000   
10 Nguyễn Văn Nhâm Đường Bà Chánh Thâu - Hết ranh Thị trấn Bến Lức 2.000.000   
11 Mai Thị Non Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Đường Nguyễn Văn Tiếp 4.400.000   
12 Nguyễn Văn Tiếp QL 1A-Đường Nguyễn Văn Siêu 600.000   
13 Trần Thế Sinh QL 1A - Hết ranh Thị trấn 450.000   
14 Nguyễn Văn Siêu (HL 8) Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Hết ranh thị trấn Bến Lức (kể cả một phần thuộc xã Thanh Phú) 4.000.000 4.000.000 
15 Nguyễn Minh Trung (trừ KDC Mai Thị Non) Ranh TT Bến Lức - Hết đường Nguyễn Minh Trung nối dài 2.200.000   
16 Tuyến QL1A cũ (trên địa bàn xã Nhựt Chánh ) QL1A - Chân cầu Bến Lức cũ   400.000 
17 Đường vào Trung tâm Bồi Dưỡng Chính Trị QL1A – Mai Thị Non 3.000.000   
II Các đường chưa có tên       
1 Xã Phước Lợi       
Đường vào trường cấp 2     500.000 
Lộ khu 2 ấp Chợ     400.000 
Đường Long Hiệp-Phước Lợi-Mỹ Yên QL 1A (xã Long Hiệp) - Cầu chợ cá Gò Đen   1.100.000 
 
2 Xã Mỹ  Yên       
Đường Mỹ Yên - Phước Lợi Cầu chợ cá Gò Đen – QL 1A (xã Mỹ Yên)   1.100.000 
Đường Mỹ Yên - Thanh Phú  QL 1A - Ranh Thanh Phú   450.000 
3 Xã Tân Bửu       
Đường vào chợ Tân Bửu Ngã 5 Tân Bửu – Ngã ba chợ   1.000.000 
Ngã ba  Chợ- đường vào trường học   500.000 
Ngã 5 Tân Bửu - đường vào Trường học   500.000 
4 Xã An Thạnh       
Đường An Thạnh - Tân Bửu ĐT 830 - Cầu Rạch Tre   450.000 
Cầu Rạch Tre - Ranh TPHCM   400.000 
5 Xã Lương Hòa, Tân Hòa       
Đường Gia Miệng ĐT 830 – Kênh Gò Dung   300.000 
6 Xã Nhựt Chánh       
Lộ Đốc Tưa QL 1A - Cuối đường   500.000 
7 Xã Lương Hòa       
Đường ấp 7 Lương Hòa ĐT 830 - Đường liên ấp   450.000 
8 Xã Lương Bình       
Đường ấp 4 Lương Bình ĐT 830 – Sông Vàm Cỏ Đông   450.000 
9 Xã Long Hiệp       
Đường Long Bình- Phước Tỉnh     450.000 
10 Đường nội bộ trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các xã Lương Bình, Lương Hòa, An Thạnh, Nhựt Chánh     800.000 
11 Đường nội bộ trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thị trấn Bến Lức và xã Long Hiệp   900.000 900.000 
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa       
Thị trấn Bến Lức   450.000   
Các xã Mỹ Yên, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú, Tân Bửu     400.000 
Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh     300.000 
Các xã Lương Hòa, Lương Bình,  Tân Hòa     250.000 
Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa     200.000 
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG       
1 Khu chợ cũ Bến Lức Mặt trước 1.000.000   
Mặt sau 500.000   
2 Khu chợ mới Bến Lức Đường Mai Thị Tốt, Bùi Thị Đồng 8.000.000   
3 Khu dân cư Mai Thị Non (Trung tâm PTQĐ tỉnh) Mặt tiền đường Nguyễn Hữu Thọ 6.600.000   
Đường Nguyễn Minh Trung 4.000.000   
Các đường từ số 1 đến số 14 3.000.000 3.000.000 
4 Khu dân cư Thuận Đạo Đường số 1 5.500.000   
Đường số 2 4.500.000   
Đường số 10, 11, 4A 4.000.000   
Đường số 9, 13, 8, 12 3.500.000   
Đường số 5, 7, 14, 4B 3.000.000   
Đường số 5 (quy hoạch) 450.000   
5 Khu dân cư Long Kim 2 Đoạn giáp Nguyễn Trung Trực 4.500.000   
Đường số 1 4.000.000   
Đường số 2 3.000.000   
Các đường còn lại 2.500.000   
6 Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức (Giai đoạn 1) Đường song hành tiếp giáp đường Trần Thế Sinh 4.000.000   
Đường số 1, 3, 6, 11 4.000.000   
Đường số 2 4.200.000   
Đường số 4, 5, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17 3.000.000   
Đường số 7, 8 3.500.000   
Đường số 9 3.200.000   
7 Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức (Giai đoạn 2) Đường số 1, 3, 8 4.000.000   
Đường số 2 4.200.000   
Đường số 5, 6, 7, 9 3.000.000   
Đường số 4 3.200.000   
8 Khu tái định cư và cao tầng đa chức năng (Công ty CP Đầu tư Nam Long - xã An Thạnh) Các tuyến đường: ĐT 830, T1, N3   4.000.000 
Các tuyến đường:     
N1 (từ ĐT 830 đến Đ1), N4, N13, Đ2, Đ3 (từ N3 đến N4), Đ5 (từ N3 đến N4)   3.000.000 
Các tuyến đường:     
Đ1 (khu A7, A8, A9), Đ2', Đ5 (từ N4 đến N11), N9 (từ Đ2' đến Đ5), N11   2.500.000 
Các tuyến đường còn lại   2.000.000 
9 Khu Tái định cư An Thạnh (Công ty Cổ Phần đầu tư Hoàng Long) Các đường số 3, đường A, đường B   1.500.000 
10 Khu dân cư, tái định cư Phúc Long (Khu A, B, C, D, H, K) (Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Phúc Long) Đường số 1   3.000.000 
Đường số 2   2.000.000 
Đường số 5, 6, 7, 7a, 8, 9, 10   1.500.000 
11 Khu chợ Phước Lợi Dãy phố mặt trước (gần Quốc lộ)   1.350.000 
Dãy phố mặt sau (xa Quốc lộ)   900.000 
12 Khu chợ Tân Bửu Ngã ba chợ - sông Tân Bửu   800.000 
13 Khu dân cư Nhựt Chánh – xã Nhựt Chánh (Trung tâm PTQĐ tỉnh) Các đường số 1, 2, 4   3.500.000 
Các đường số 3, 5,   3.000.000 
14 Khu dân cư Mỹ Yên (Công ty Thép Long An) Đường số 1   3.000.000 
Đường số 2 và đường số 9   2.000.000 
Các đường còn lại   1.800.000 
15 Khu dân cư Phú An xã Thạnh Đức     1.500.000 
16 Khu dân cư Thanh Yến xã Nhựt Chánh     1.000.000 
17 Khu dân cư Gò Đen (Công ty CP địa ốc) Đường Phước Lợi - Phước Lý   3.500.000 
Đường số 10, 12   3.500.000 
Các đường còn lại   1.500.000 
18 Khu dân cư vượt lũ xã Lương Bình Ấp 1   400.000 
Ấp 4   600.000 
19 Khu dân cư vượt  lũ xã Thạnh Lợi Ấp 5 (khu trung tâm)   500.000 
Ấp 6   300.000 
20 Khu dân cư vượt lũ xã Thạnh Hoà Ấp 1   400.000 
Ấp 2   500.000 
21 Khu dân cư vượt lũ xã Bình Đức Ấp 2   400.000 
Ấp 4   450.000 
22 Khu dân cư vượt lũ xã Tân Hoà Ấp 1   500.000 
 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH  
Áp dụng giá đất ở tại Phần III 
 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II 
1 Thị trấn Bến Lức   300.000   
2 Các xã Mỹ Yên, Tân Bửu, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú     250.000 
3 Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh     200.000 
4 Các xã Lương Hòa, Lương Bình,  Tân Hòa     150.000 
5 Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa     120.000 
  1. HUYỆN ĐỨC HÒA
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ … ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)    
1 QL N2 Cầu Thầy Cai - cách 150m ngã tư Đức Lập   1.200.000
Cách 150m ngã tư Đức Lập (phía Củ Chi) - cách 150m ngã tư Đức Lập (hướng Hậu Nghĩa)   1.500.000
Cách 150m ngã tư Đức Lập đến giao điểm với đường tỉnh 823   1.000.000
ĐT 823 - Giao Vòng xoay QL N2 và đường Hồ Chí Minh - Cách 150m ngã ba Hòa Khánh 800.000 800.000
Ngã ba Hòa Khánh - cách 150m (hướng Hậu Nghĩa và Cầu Đức Hòa)   1.000.000
Cách 150m Ngã ba Hòa Khánh (hướng cầu Đức Hòa)  - cầu Đức Hòa   500.000
B ĐƯỜNG TỈNH    
1 ĐT 821 Ranh Trảng Bàng (Tây Ninh) - cách 150m ngã ba Lộc Giang   400.000
Cách 150m ngã ba Lộc Giang  (hướng cầu Quang) – cách 150m ngã ba Lộc Giang hướng Bến Đò   450.000
Cách 150m ngã ba Lộc Giang (hướng Bến Đò) - cách 150m bến đò Lộc Giang   300.000
Cách 150m bến đò Lộc Giang - Sông Vàm Cỏ Đông   400.000
2 ĐT 822 (kể cả phía cặp kênh và ngoại trừ đất ven KDC thị trấn Hiệp Hòa) Cầu Tân Thái (ranh TPHCM) - Cách 150m ngã tư Tân Mỹ   300.000
Cách 150m ngã tư Tân Mỹ (đường cầu Tân Thái) - cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng xã Hiệp Hòa)   800.000
Cách 150m ngã tư Tân Mỹ (hướng Hiệp Hòa) – cầu Đúc ngoài   450.000
Cầu Đúc ngoài - Ngã ba thị trấn Hiệp Hòa 300.000 300.000
Ngã ba Thị trấn Hiệp Hòa - cầu Đức Huệ 450.000  
3 ĐT 823 (kể cả phía cặp kênh) Giao điểm với QL N2 – đường Nguyễn Thị Hạnh 1.000.000 1.000.000
Đường Nguyễn Thị Hạnh - đường Châu Văn Liêm 1.300.000  
Đường Châu Văn Liêm - ngã tư Hậu Nghĩa 1.800.000  
Ngã tư Hậu Nghĩa - đường Nguyễn Trọng Thế 1.200.000  
Đường Nguyễn Trọng Thế - Kênh cầu Duyên cũ 600.000 500.000
Kênh cầu Duyên cũ – cách  150m sông Vàm Cỏ Đông   300.000
Cách 150m sông Vàm Cỏ Đông - Sông Vàm Cỏ Đông   350.000
4 ĐT 824 (kể cả phía cặp kênh) Sông Vàm Cỏ Đông - Giao với ĐT 830   1.000.000
Giao với ĐT 830 - Cầu Cá trong 1.200.000 1.200.000
Cầu Cá trong – đường Võ Văn Tần 2.000.000 2.000.000
Đường Võ Văn Tần – ĐT 825 4.000.000  
ĐT 825 – đường Võ Văn Ngân 3.000.000  
Đường Võ Văn Ngân – cách 150m tua I (ĐH Thượng) 1.500.000 1.500.000
Cách 150m tua I (phía TT Đức Hòa) -  cách 150m tua I  (phía Mỹ Hạnh)   1.800.000
Cách 150m tua I (phía Mỹ Hạnh) – cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh   960.000
Cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh  (phía tua I) - cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh (phía Hóc Môn)   1.800.000
Cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh (phía Hóc Môn) - cầu kênh ranh xã Xuân Thới Thượng (Huyện Hóc Môn)   1.300.000
5 ĐT 825 Cầu đôi Kênh Ranh (xã Lê Minh Xuân-Bình Chánh) - ĐT 824 2.600.000 2.500.000
Đoạn tiếp giáp trùng ĐT 824 – 825 3.000.000  
ĐT 824 – đường Nguyễn Thị Thọ (Ngọc Châu) 1.200.000  
Đường Nguyễn Thị Thọ - cầu Láng Ven 800.000 800.000
Từ Cầu Láng Ven – cách 150m ngã ba Hòa Khánh 600.000 600.000
Ngã ba Hòa Khánh – cách 150m phía Đức Hòa   1.000.000
Vòng xoay QL N2 và đường Hồ Chí Minh – Cầu Ba Sa   800.000
Cầu Ba Sa – đường Nguyễn Trọng Thế (ngã ba Công An) 1.100.000 900.000
Đường Nguyễn Trọng Thế - đường 3/2 1.800.000  
Đường 3/2 – đường Nguyễn Thị Hạnh 1.500.000  
Đường Nguyễn Thị Hạnh – cách 150m ngã ba Sò Đo 600.000  
Cách 150m ngã ba Sò Đo (phía Hậu Nghĩa) - cách 150m ngã ba Sò Đo (phía Tân Mỹ) 700.000 700.000
Cách 150m ngã ba Sò Đo (phía Tân Mỹ) - cách 150m ngã tư Tân Mỹ (hướng Sò Đo) 500.000 500.000
Cách 150m ngã tư Tân Mỹ (hướng Sò Đo) - cách 150m ngã tư Tân Mỹ (hướng An Ninh)   800.000
Cách 150m ngã tư Tân Mỹ (hướng An Ninh) – cách 150m đường An Ninh   350.000
Cách 150m đường An Ninh  (hướng Tân Mỹ) – cách 150m đường An Ninh (hướng Lộc Giang)   450.000
Cách 150m đường An Ninh  (hướng Lộc Giang) – cách 150m ngã ba Lộc Giang.   350.000
Cách 150m ngã ba Lộc Giang - trung tâm ngã ba Lộc Giang   550.000
6 ĐT 830 (kể cả phía cặp kênh và ngoại trừ vị trí tiếp giáp các khu dân cư) Ranh Xã Lương Bình – Cầu An Hạ   700.000
Cầu An Hạ – ngã tư Hựu Thạnh   1.200.000
Ngã tư Hựu Thạnh – Cầu Đức Hòa   500.000
Cầu Đức Hòa - Cầu ông Huyện   300.000
Cầu ông Huyện – ĐT 822 300.000 200.000
C ĐƯỜNG HUYỆN    
1 Đường Mỹ Hạnh QL N2 – cách 150m   1.000.000
Cách 150m QL N2 – Cống Gò Mối   800.000
Cống Gò Mối – đường Đình Mỹ Hạnh   500.000
Đường Đình Mỹ Hạnh - cách 150m ĐT 824   600.000
Cách 150m ĐT 824 - ĐT 824, tuyến tránh đường Mỹ Hạnh - ĐT 824   1.200.000
2 Đường Đức Hòa Thượng Cống Gò Mối – cách 150m ĐT 824   500.000
Cách 150m ĐT 824 - ĐT 824   1.200.000
3 Đường Đức Hòa Đông ĐT 824 - Cách 150m ĐT 824   900.000
Cách 150m ĐT 824 - ngã ba UBND xã Đức Hòa Đông   750.000
Ngã ba UBND xã Đức Hòa Đông - cách 150m ĐT 825   800.000
Cách 150m ĐT 825 - ĐT 825   1.000.000
4 Đường Bàu Trai ĐT 825 - Đình Hậu Nghĩa 1.000.000  
Đình Hậu Nghĩa - Rạch Nhum (bao gồm phần trùng đường tỉnh 830) 400.000 300.000
5 Đường Bàu Công Ngã tư Sò Đo - cách 150m 600.000 500.000
Cách 150m ngã tư Sò Đo - đường Tân Hội 500.000 400.000
Đường Tân Hội - kênh Thầy Cai   350.000
6 Đường An Ninh ĐT 825 – cách 150m ĐT 825   350.000
Cách 150m ĐT 825 – sông Vàm Cỏ Đông   250.000
7 Đường Sa Bà (kể cả phía cặp kênh) QL N2 - cách 150m QL N2   800.000
Cách 150m QL N2 – sông Vàm Cỏ Đông   300.000
8 Đường Tân Hội QL N2 - cách 150m QL N2   800.000
Cách 150m QL N2 - đường Bàu Công   500.000
9 Đường Bàu Sen     350.000
10 Đường Lục Viên QL N2 - cách 150m QL N2   450.000
Đoạn còn lại   300.000
11 Đường Kênh 3 QL N2 - cách 150m   350.000
Cách 150m QL N2 - Kênh 3   200.000
Kênh 3 - sông Vàm cỏ Đông   150.000
12 Đường Tân Bình (xã Hòa Khánh Tây) ĐT 825 - cách 150m ĐT 825   300.000
Đoạn còn lại   200.000
13 Đường Ấp Chánh (Sò Đo - Tân Phú) ĐT 825 - cách 150m ĐT 825 300.000 250.000
Đoạn còn lại 200.000 150.000
14 Đường An Thuận (xã An Ninh Đông)     150.000
15 Đường An Sơn (xã An Ninh Tây)     150.000
16 Đường vào KCN Tân Đức (xã Đức Hòa Hạ) ĐT 825 – cách 150 m ĐT 825   2.000.000
Đoạn còn lại   1.500.000
17 Đường nội bộ khu dân cư Tân Đức, Hải Sơn, Ngọc Phong, Tân Đô, Resco (trừ các thửa tiếp giáp QL N2)     1.000.000
18 Đường nội bộ trong khu dân cư Trần Anh xã Mỹ Hạnh Nam     800.000
19 Đường vào Nghĩa trang Tân Đức (Thị trấn Đức Hòa và xã Đức Hòa Hạ) ĐT 824 - cách 150 ĐT 824 600.000 500.000
Đoạn còn lại 400.000 300.000
20 Đường KCN Đức Hòa II, III(ĐT 823 B); Đường nội bộ các khu - cụm công nghiệp     800.000
21 Đường cặp kênh Thầy Cai (ĐT 823 C)      
 - Các xã Đức Lập Thượng, Tân Mỹ     300.000
 - Các xã Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc     500.000
22 Đường Ba Sa - Gò Mối Bệnh viện Hậu Nghĩa - ĐT 825   700.000
ĐT 825 - QL N2 500.000  
QL N2 - Cống Gò Mối 300.000 250.000
23 Đường Giồng Lớn Xã Mỹ Hạnh Nam và Đức Hòa Thượng   300.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC     
I Các đường có tên    
a Thị trấn Đức Hòa      
1 Đường Võ Văn Tần Ngã ba cây xăng – chợ 4.500.000  
Chợ - Bến xe 3.000.000  
Bến xe – ĐT 824 800.000  
2 Đường Võ Văn Tây Từ Võ Văn Tần - Trần Văn Hý 2.500.000  
Đoạn còn lại 1.500.000  
3 Đường bến kênh  (2 đường cặp kênh)   700.000  
4 Khu vực bến xe mới   2.500.000  
5 Đường Nguyễn Văn Phước   700.000  
6 Đường Trần Văn Hý   700.000  
7 Đường Nguyễn Văn Dương   400.000  
8 Đường Nguyễn Thị Thọ   400.000  
9 Đường Võ Văn Ngân ĐT 824 (ngã ba chùa) - ĐT 825 400.000 400.000
ĐT 825 - ĐT 824 (quán bà Thân) 1.000.000 1.000.000
10 Đường Út An   400.000  
11 Đường 3 Ngừa   400.000  
b Thị trấn Hậu Nghĩa      
1 Đường Nguyễn Trung Trực ĐT 825 - đường Nguyễn Văn Đẹp 1.300.000  
Phần trùng với đường Nguyễn Văn Đẹp 1.500.000  
Đường Nguyễn Văn Đẹp - đường 3/2 (kể cả Kiốt chợ) 4.500.000  
2 Đường số 2 chợ Bàu Trai Đường 3/2 - đường Nguyễn Trung Trực 4.000.000  
3 Đường phía sau chợ Bàu Trai Đường số 2 - đường 3/2 3.000.000  
4 Đường Nguyễn Văn Đẹp (trừ phần trùng đường Nguyễn Trung Trực)   700.000  
5 Đường 3/2 Kênh Ba Sa -đường Châu Văn Liêm 300.000  
Đường Châu Văn Liêm - đường Nguyễn Trọng Thế 500.000  
Đường Nguyễn Trọng Thế - đường Võ Tấn Đồ 900.000  
Đường Võ Tấn Đồ - đường Nguyễn Trung Trực 1.300.000  
Đường Nguyễn Trung Trực - đường Xóm Rừng 3.500.000  
Đường Xóm Rừng – ĐT 825 1.300.000  
6 Đường Huỳnh Công Thân   3.200.000  
7 Đường Nguyễn Thị Nhỏ   550.000  
8 Đường Huỳnh văn Tạo   550.000  
9 Đoạn đường Đường Nguyễn Thị Nhỏ - đường Võ Tấn Đồ 450.000  
10 Đường Huỳnh Văn Một   450.000  
11 Đường Nguyễn Thị Tân   450.000  
12 Đường Xóm Rừng (đường theo lộ giếng nước cũ) Đường 3/2 – nhà ông Chín Hoanh 1.000.000  
Nhà Ông Chín Hoanh - nhà bà Tư Suông 600.000  
Đoạn còn lại đến đường Nguyễn Thị Hạnh 400.000  
13 Đường Võ Tấn Đồ   550.000  
14 Đường Nguyễn Văn Nguyên   350.000  
15 Đường Nguyễn Văn Phú   350.000  
16 Đường Lê Văn Cảng   350.000  
17 Đường Nguyễn Công Trứ   350.000  
18 Đường Trần Văn Liếu   350.000  
19 Đường Nguyễn Trọng Thế Kênh Bàu Trai - ĐT 825 400.000  
ĐT 825 - đường Châu Văn Liêm 550.000  
Đường Châu Văn Liêm – Trương Thị Giao 400.000  
20 Đường 29 tháng 4   500.000  
21 Đường Châu Văn Liêm ĐT 823 - đường Nguyễn Trọng Thế 500.000  
Đường Nguyễn Trọng Thế - ĐT 825 350.000  
22 Đường Trương Thị Giao   450.000  
23 Đường Nguyễn Thị Hạnh   400.000  
c Thị trấn Hiệp Hòa      
1 Đường Trương Công Xưởng   350.000  
2 Đường Lê Minh Xuân   300.000  
3 Đường 23 tháng 11   200.000  
4 Đường Huỳnh Thị Hương   200.000  
5 Đoạn đường UBND Thị trấn Hiệp Hòa - Cổng Công ty đường 200.000  
6 Đoạn đường Cổng công ty đường - nhà ông Tiền 200.000  
7 Đường sau chợ cũ (đường số 1 và đường số 2)   200.000  
d Xã Đức Hòa Hạ      
1 Đường kênh Tư Thượng     600.000
2 Đường kênh Tám Chiếu     600.000
3 Đường vào công ty Tường Phong     600.000
4 Đường Hai Lít     600.000
5 Đường Sáu Lộc     600.000
6 Đường kênh ranh Cầu Đôi     600.000
e Xã Đức Lập Thượng      
  Đường Nguyễn Thị Hạnh     400.000
II Các đường chưa có tên    
a Thị trấn Đức Hòa      
1 Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại   400.000  
2 Các đường sỏi đỏ ≥ 3m còn lại   350.000  
3 Các đường đất ≥ 3m còn lại   300.000  
b Thị trấn Hậu Nghĩa      
1 Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại   350.000  
2 Các đường sỏi đỏ ≥ 3m còn lại   300.000  
3 Các đường đất ≥ 3m còn lại   200.000  
c Thị trấn Hiệp Hòa      
1 Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại   200.000  
2 Các đường trải sỏi đỏ ≥ 3m còn lại   170.000  
3 Các đường đất ≥ 3m còn lại   150.000  
d Các xã có đường giao thông nhựa, bê tông, trải đá, sỏi đỏ có nền đường ≥ 3m còn lại      
1 Xã Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Đông     260.000
2 Xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ     220.000
3 Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông và Hựu Thạnh     200.000
4 Xã Hiệp Hòa, Lộc Giang, Hòa Khánh Nam, An Ninh Đông, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Tây     150.000
e Các xã có đường giao thông có nền đường bằng đất ≥ 3m còn lại      
1 Xã Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Đông     220.000
2 Xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ     170.000
3 Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông và Hựu Thạnh     150.000
4 Xã Hiệp Hòa, Lộc Giang, Hòa Khánh Nam, An Ninh Đông, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Tây     140.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Khu dân cư Thị trấn Hiệp Hòa ĐT 822 800.000  
ĐT 822–UBND Thị trấn Hiệp Hòa 600.000  
Các đường còn lại 400.000  
2 Cụm dân cư vượt lũ An Ninh Tây Đường An Ninh   350.000
Các đường còn lại   200.000
3 Cụm dân cư vượt lũ Tân Phú ĐT 830 nối dài   350.000
Các đường còn lại   200.000
4 Cụm dân cư vượt lũ Kênh 2 xã Hòa Khánh Tây ĐT 830 nối dài   350.000
Các đường còn lại   200.000
5 Cụm dân cư vượt lũ Hòa Khánh Nam ĐT 830 nối dài   350.000
Các đường còn lại   200.000
6 Chợ Hòa Khánh Nam xã Hòa Khánh Nam   700.000
PHẦN II : NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1 Sông Vàm Cỏ Đông      
-  Xã Hựu Thạnh     250.000
-  Xã Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú và thị trấn Hiệp Hòa   200.000  200.000
-  Xã An Ninh Tây, Lộc Giang     160.000
2 Kênh An Hạ     200.000
3 Kênh Thầy Cai và kênh ranh 364     160.000
4 Các kênh sườn của kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh ranh 364 và các kênh nhánh của sông Vàm Cỏ Đông      
- Thị trấn Hậu Nghĩa, Thị trấn Đức Hòa, các xã Đức Hòa Đông và Đức Hòa Hạ   145.000 145.000
- Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Hựu Thạnh     140.000
- Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông     135.000
- Các xã Hiệp Hòa, Lộc Giang, Thị trấn Hiệp Hòa, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Đông và An Ninh Tây   130.000 130.000
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn Hậu Nghĩa, Thị trấn Đức Hòa, các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Mỹ Hạnh Nam   130.000 130.000
2 Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ, Hựu Thạnh     120.000
3 Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông     110.000
4 Thị trấn Hiệp Hòa và các xã Hiệp Hòa, Lộc Giang, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Đông và An Ninh Tây   100.000 100.000
  1. HUYỆN TÂN TRỤ
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ ….. ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
 PHẦN I: NHÓM ĐẤT CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG 
A QUỐC LỘ (QL)      
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 832 Ranh xã Nhựt Chánh (Bến Lức) - Cách ngã tư An Lái 300m   950.000
Cách ngã tư An Lái 300m (về hướng Nhựt Tảo) - ngã ba ĐT 832 và ĐT 833B   950.000
Nhánh rẽ ĐT 832 (ngã ba ĐT 832 và ĐT 833B - Bến phà đi Long Cang - Cần Đước)   800.000
Cầu Dây Nhựt Tảo – Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m   550.000
Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m (về hướng Nhựt Ninh) - Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m   500.000
2 ĐT 833 Ranh thành phố Tân An - Cầu Ông Liễu   2.000.000
Cầu Ông Liễu kéo dài 200m về ngã tư Lạc Tấn   2.500.000
Từ sau mét thứ 200 - Ngã tư Lạc Tấn kéo dài 300m về phía Tân Trụ   3.000.000
Ngã tư Lạc Tấn về Tân Trụ sau mét thứ 300 - Cách cầu Bình Lãng 500m   1.000.000
Cách cầu Bình Lãng 500m – Cầu Bình Lãng   1.500.000
Cầu Bình Lãng - Về Tân Trụ 500m   1.000.000
Sau mét thứ 500 - Cống qua lộ Bình Hoà (Bình Tịnh)   800.000
Cống qua lộ Bình Hòa (Bình Tịnh) – Cách ranh Thị Trấn và Bình Tịnh 200m   1.400.000
Cách ranh Thị Trấn và Bình Tịnh 200m - Ranh Thị Trấn và Bình Tịnh   1.500.000
Ranh Thị Trấn và Bình Tịnh – Cống Bà xã Sáu 1.700.000  
Cống Bà xã Sáu – Ranh Thị trấn và Đức Tân 900.000  
Ranh Thị trấn và Đức Tân - Cách cầu Triêm Đức 300m về phía Nhựt Ninh   600.000
Sau mét thứ 300 - Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m   400.000
Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m - hết ĐT 833   400.000
3 ĐT 833B Ngã tư Lạc Tấn – Kéo dài 550m về phía Nhựt Tảo   2.700.000
Sau mét thứ 550 - Cống 5 Chì   800.000
Cống 5 Chì – Cầu Tấn Đức   500.000
Cầu Tấn Đức – Kênh ấp 1+2   600.000
Kênh ấp 1+2 - ĐT 832   600.000
4 ĐT 833C (ĐT Cai Tài) Ngã tư Lạc Tấn - Hết ranh Lạc Tấn   2.500.000
Ranh Lạc Tấn và Quê Mỹ Thạnh kéo dài 200 m   1.200.000
Sau mét thứ 200 - Cống 6 Liêm   500.000
Cống 6 Liêm - Ngã 3 ĐT 833D   600.000
Ngã 3 ĐT 833D – Ranh Thủ Thừa   900.000
5 ĐT 833D (Hương lộ Mỹ Bình) ĐT 833C – Cầu Nhum   900.000
Cầu Nhum – Tiếp giáp ĐT 832   1.600.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
1 ĐH Bình Hòa (Đức Tân) Trọn đường   300.000
2 ĐH Nhựt Long (Miễu Ông Bần Quỳ)     400.000
3 ĐH Đám lá Tối trời     200.000
4 ĐH 25 Cầu Tân Trụ kéo dài 200 m (về xã Tân Phước Tây)   1.300.000
Sau mét thứ 200 - Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m   600.000
Hết đất trụ sở UBND xã Tân Phước Tây - ĐH Bần Cao   450.000
ĐH Bần Cao - Hết đường   400.000
5 ĐH Bần Cao (Lộ Đình Tân Phước Tây)     300.000
6 ĐH Đình (Bình Trinh Đông)     250.000
7 ĐH Cống Bần (Bình Tịnh) Trọn đường   500.000
8 ĐH Bình An (Bình Lãng)     400.000
9 ĐH Thanh Phong (Bình Lãng)     400.000
10 Đường Hà Văn Sáu (ĐH Ông Huyện) ĐT 833C vào 200m   900.000
Sau mét thứ 200 - hết đường   600.000
11 ĐH An Lái     1.500.000
12 ĐH Cầu Quay     400.000
13 Huỳnh Văn Đảnh ĐT 833-Cầu Tre   600.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
* Thị trấn      
1 Trương Gia Mô   1.000.000  
2 Nguyễn Trung Trực Bến phà - Bến xe Tân Trụ 1.900.000  
Bến xe Tân Trụ - Nguyễn Văn Tiến 2.000.000  
Nguyễn Văn Tiến – Đầu chợ Tân Trụ cũ (hết ranh đất nhà số 188 Nguyễn Trung Trực) 2.100.000  
3 Nguyễn Văn Tiến Nguyễn Trung Trực – Hết đường 1.100.000  
Nguyễn Trung Trực – Cầu Tân Trụ 1.350.000  
4 Huỳnh Văn Đảnh Nguyễn Văn Tiến – Cầu Tre 500.000  
5 Đường Cao Thị Mai (Hương lộ Cầu Trắng) Nguyễn Trung Trực - Cầu Trắng 800.000  
Cầu Trắng – ĐT 832   550.000
6 Đường Cao Thị Mai   200.000 200.000
* Các xã      
a Xã An Nhựt Tân      
1 Nguyễn Thị Truyện     200.000
2 Lê Văn Bèo     200.000
3 Nguyễn thị Điểm     200.000
4 Nguyễn Văn Đường     200.000
5 Nguyễn Văn Bung     200.000
6 Nguyễn Văn Nhỏ     200.000
7 Châu Thị Năm     200.000
8 Bùi Chí Tình     200.000
9 Phạm Văn Xìa     200.000
b Xã Đức Tân      
10 Đường Cầu Dừa     200.000
c Xã Bình Tịnh      
11 Trương Văn Mạnh     200.000
12 Đặng Văn Chúng     200.000
13 Nguyễn Văn Toản     200.000
14 Trần Văn Rớt     200.000
15 Nguyễn Văn Trưng     200.000
16 Nguyễn Văn Vơn     200.000
17 Nguyễn Văn Mỹ     200.000
18 Trần Văn Soi     200.000
19 Trần Văn Danh     200.000
20 Trương Văn Chuẩn     200.000
d Xã Mỹ Bình      
21 Huỳnh Văn Phi     200.000
22 Võ Ngọc Quang     200.000
II Các đường chưa có tên      
* Thị trấn      
1 Đường Ấp Chiến lược   600.000 600.000
2 Đường vào Trung tâm Hướng nghiệp   1.000.000  
3 Đường vào Chùa Phước Ân   300.000  
4 Đường vào Cầu Tre mới Nguyễn Văn Tiến - Cầu Tre mới 1.300.000  
5 Lộ Thầy Cai Trọn đường 300.000  
* Các xã      
1 Ngã tư Tân Phước Tây 300m về 3 ngã: Thị trấn, Nhựt Ninh, Bình Trinh Đông; và từ ngã tư Tân Phước Tây đến hết đất trụ sở UBND xã Tân Phước Tây   700.000
2 Ngã ba Nhựt Ninh 300m về các ngã   500.000
3 Ngã tư An Lái 300m về 2 ngã Nhựt Chánh và Nhựt Tảo   1.800.000
4 Ngã ba ĐT 833C  - Chợ Cai Tài (Cầu Cai Tài cũ)     250.000
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa      
1 Thị trấn   250.000  
2 Các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh     200.000
3 Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân     150.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Chợ Tân Trụ cũ (thị trấn) Hai dãy phố chính: từ ranh đất nhà số 190 Nguyễn Trung Trực đến hết dãy phố (tính cả hai bên) 1.800.000  
Hẻm đầu cổng thánh thất Tân Trụ đến hết hẻm (đến cuối căn thứ 8 của dãy phố) 800.000  
Ngã ba giếng nước cũ - sông Cầu Chợ Tân Trụ (kể cả ngã rẽ vào chợ Tân Trụ) 600.000  
2 Chợ Bình Hoà (thị trấn) Dãy đâu lưng 10 căn phố 1.300.000  
Dãy phố còn lại 1.300.000  
3 Chợ Nhật Tảo Ngã tư ĐT 832 -ĐT 833B đến dốc Cầu Dây và đến cổng sau Khu di tích Nguyễn Trung Trực   1.000.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP VỚI SÔNG, KÊNH 
Áp dụng giá đất ở tại phần III
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn   200.000  
2 Các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh     140.000
3 Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân     115.0
  1. HUYỆN CHÂU THÀNH
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ ... ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
 THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG 
A QUỐC LỘ (QL)      
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 827 (ĐT 827A) Ranh Thành phố Tân An – Lộ An Thạnh (đoạn Hòa Phú – Bình Quới)   1.300.000
Lộ An Thạnh – Hết ranh trụ sở UBND xã Vĩnh Công   1.100.000
Hết ranh trụ sở UBND xã Vĩnh Công – Ranh Thị trấn Tầm Vu   1.100.000
Ngã tư cầu Vuông - Đầu lộ Ông Nhạc   1.600.000
Lộ ông Nhạc - hết ranh An Lục Long   1.200.000
Hết ranh An Lục Long - Cầu Phú Lộc   800.000
Cầu Phú Lộc - Hết ranh trụ sở UBND xã Thanh Phú Long (trừ KDC chợ Thanh Phú Long)   1.300.000
Hết ranh trụ sở UBND xã Thanh Phú Long - Cầu Phủ Cung   800.000
Cầu Phủ Cung - Lộ Bình Thạnh 3   700.000
Lộ Bình Thạnh 3 - Đường Ao Sen - Bà Hùng   1.200.000
Đường Ao Sen - Bà Hùng - Bến đò Thanh Vĩnh Đông   600.000
2 ĐT 827B Cống Bình Tâm – Hết ranh trụ sở UBND xã Bình Quới   1.100.000
Hết ranh trụ sở UBND xã Bình Quới – Đầu đường Nguyễn Thông   1.200.000
Đường Nguyễn Thông - Hết ranh trụ sở UBND xã Phước Tân Hưng   800.000
Hết ranh trụ sở UBND xã Phước Tân Hưng - Ngã tư Thanh Phú Long   1.000.000
Ngã tư Thanh Phú Long - Đường vào chùa Bửu Sơn - Kỳ Hương   1.000.000
Đường vào chùa Bửu Sơn - Kỳ Hương đến Sông Tra   500.000
3 ĐT 827C Cầu Dựa – Hết ranh huyện   900.000
4 ĐT 827D ĐT 827 - ĐT 827B   400.000
ĐT 827B – Bến đò   500.000
ĐT 827 – Cầu Bình Cách   900.000
5 Đường 879 (Tiền Giang) Đoạn nằm trên đất xã An Lục Long   900.000
6 Đường 879 (Tiền Giang) Đoạn nằm trên đất xã Long Trì   900.000
7 Đường Đỗ Tường Phong (ĐT 827A) Ranh Thị trấn Tầm Vu – Cầu Thầy Sơn 1.600.000  
Cầu Thầy Sơn – Vòng xoay UBND huyện 2.500.000  
8 Đường Đỗ Tường Tự (ĐT 827A) Vòng xoay UBND huyện - Hết ranh Huyện đội 2.500.000  
Hết ranh Huyện đội - Ngã tư cầu Vuông 1.600.000  
9 Đường Trần Văn Giàu (ĐT 827C) Vòng xoay UBND huyện – Cầu Dựa 1.700.000  
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
1 Đường Nguyễn Thông (HL 27) ĐT 827 - Hết ranh Thị trấn Tầm Vu 1.300.000  
Hết ranh Thị trấn Tầm Vu – ĐT 827B   700.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1 Lộ Hòa Phú – An Vĩnh Ngãi ĐT 827 – ranh xã An Vĩnh Ngãi (TPTA)   500.000
2 Đường An Thạnh – Hòa Phú ĐT 827 – ĐT 827B   500.000
ĐT 827 – ranh Tiền Giang   500.000
3 Lộ Dừa (Vĩnh Công) ĐT 827 hướng về Bình Quới - Kênh Tư Ái   800.000
Kênh Tư Ái - Cầu Nhất Võng   500.000
Cầu Nhất Võng – ĐT 827B   800.000
4 Đường liên ấp 2, ấp 5 Xã Hiệp Thạnh   500.000
5 Đường Phan Văn Đạt nối dài Sông Tầm Vu – Đường Nguyễn Thông 1.500.000  
6 Đường 30/4 ĐT 827 – Cầu Chùa 1.500.000  
Cầu Chùa - Hết ranh Thị trấn Tầm Vu 1.000.000  
Hết ranh Thị trấn Tầm Vu – ĐT 827B   600.000
7 Đường 30/4 nhánh rẽ trái     600.000
8 Đường Phan Văn Đạt ĐT 827 – Cầu ông Khối 1.500.000  
9 Đường Cao Văn Lầu (Lò muối - Cống đá) ĐT 827 – Cống đá (tiếp giáp ĐT 827) 1.500.000  
10 Đường Dương Thị Hoa Vòng xoay UBND huyện - đường Phan Văn Đạt (Trường tiểu học Tầm Vu A) 1.500.000  
11 Đường Thâm Nhiên – Cầu Đôi ĐT 827 hướng về Thâm Nhiên - Cầu Vuông 1.200.000 1.200.000
Cầu Vuông - Cổng văn hóa ấp 2 xã Phước Tân Hưng 800.000 800.000
Cổng văn hóa ấp 2 xã Phước Tân Hưng - ĐT 827B   500.000
ĐT 827 - Cổng văn hóa ấp Ông Bụi   1.000.000
Cổng văn hóa ấp Ông Bụi - Cầu 30/4 (Trạm Y tế)   800.000
Ranh Cầu 30/4 - Ranh Tiền Giang   500.000
12 Lộ Thầy Ban ĐT 827 – Đê bao Sông Tra   400.000
13 Đường An Khương Thới ĐT 827 – Bến đò Bà Nhờ. Ngã ba (đường tẻ xuống bến đò bà Nhờ) - cuối đường An Khương Thới   500.000
14 Đường Ao Sen – Bà Hùng ĐT 827 – Đê bao Sông Tra   500.000
15 Lộ cột đèn đỏ ĐT 827 – Cột đèn đỏ (sông Vàm Cỏ Tây)   500.000
16 Đường vào trung tâm văn hóa Thuận Mỹ ĐT 827 - lộ An Khương Thới   600.000
17 Đường Bình Thạnh 3 ĐT 827 - Đê bao Vàm Cỏ Tây   400.000
18 Lộ Bình Thạnh 2 (Lộ đồng 12) ĐT 827 - đến hết tuyến   400.000
19 Đường Chiến lược (xã Dương Xuân Hội) Kênh 30/4 - Ranh Tiền Giang   400.000
20 Đường T2 (Long Trì) ĐT 827C – Ranh Tiền Giang   330.000
21 Đường liên xã Long Trì – An Lục Long – Thanh Phú Long Ranh Tiền Giang – Cầu 30/4 (ĐT 827)   330.000
22 Đê bao sông Tra Lộ cột đèn đỏ - ĐT 827   200.000
ĐT 827 – ĐT 827B   200.000
23 Đường vành đai thị trấn Lộ Thâm Nhiên - Cống 2 Giàu 550.000 550.000
Cống 2 Giàu - Kênh Nổi 400.000 400.000
24 Lộ Dừa nối dài ĐT 827 - hết ranh xã Vĩnh Công   800.000
25 Đường vào mộ ông Trần Văn Giàu ĐT 827C – hết ranh Thị trấn 600.000  
hết ranh Thị trấn - đường Chiến Lược   400.000
26 Đường Vĩnh Xuân A-B (xã Dương Xuân Hội)     400.000
II Các đường chưa có tên      
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa   400.000 200.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG    
1 Chợ Hòa Phú Hai dãy phố chợ   1.200.000
2 Chợ Vĩnh Công Hai dãy phố chợ   1.000.000
3 Chợ Tầm Vu Hai dãy phố chợ    
 + ĐT 827 – Cầu Móng    
 Dãy mé sông 2.500.000  
 Dãy còn lại 1.500.000  
 + Cầu Móng – Cầu Tạm (Khu chợ cá) 1.000.000  
4 Hai dãy Đình Tân Xuân  Cầu Móng – Trường TH Thị trấn Tầm Vu A    
 + Bên lộ nhựa 1.500.000  
 + Bên còn lại 1.000.000  
5 Chợ Thuận Mỹ Hai dãy phố chợ   1.500.000
6 Khu vực xã Bình Quới Ngã tư UBND xã Bình Quới – đường vòng đến ngã ba lộ mới   1.100.000
Ngã ba Kỳ Son cũ – hết dãy Nhà lồng chợ cũ   400.000
Ngã ba Kỳ Son cũ – Bến đò Bình Quới (Sông Vàm Cỏ Tây)   400.000
7 Khu dân cư chợ Thanh Phú Long     1.300.000
 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
Áp dụng giá đất ở tại PHẦN III    
 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn Tầm Vu   250.000  
2 Các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới, Hiệp Thạnh, Dương Xuân Hội, Long Trì, Phú Ngãi Trị     150.000
3 Các xã An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông     100.000
  1. HUYỆN THỦ THỪA
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ… ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
 Thị trấn  Xã
 PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 1A Cầu Ván - đường vào cư xá Công ty Dệt   2.000.000
Đường vào cư xá Công ty Dệt - Trung tâm đào tạo kỹ thuật giao thông Long An   2.500.000
Trung tâm đào tạo kỹ thuật giao thông Long An - Ranh TP.Tân An   2.000.000
2 QL 62 Ranh thành phố Tân An – Trung tâm hỗ trợ nông dân   2.000.000
Trung tâm hỗ trợ nông dân - kênh Ông Hùng   1.500.000
Kênh Ông Hùng - Đường vào cầu dây Mỹ Phước   2.000.000
Đường vào cầu dây Mỹ Phước – Ranh Thạnh Hóa.   1.500.000
3 QL N2 Ranh huyện Bến Lức - Ranh huyện Thạnh Hóa   400.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 834 Ranh thành phố Tân An – Cống đập làng   1.600.000
2 ĐT 833C (ĐT Cai Tài) QL 1A – ranh Mỹ Bình   1.200.000
3 ĐT 817 (Đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây) Ranh thành phố Tân An - Cầu Vàm Thủ   800.000
Cầu Vàm Thủ - Cầu Bà Giải   700.000
Cầu Bà Giải – Ranh huyện Thạnh Hóa   600.000
4 ĐT 818  (ĐH 6) QL 1A – Đường vào Cầu Thủ Thừa 1.600.000 1.600.000
Đường vào Cầu Thủ Thừa (Giáp ĐH 6) - Cầu Thủ Thừa 1.400.000  
Cầu Thủ Thừa - Cầu Bo Bo 1.200.000  
Cầu Bo Bo - Ranh huyện Đức Huệ   400.000
5 ĐT 834B (Hương lộ 28) Bến đò Phú Thượng - Ngã tư Mỹ Phú   650.000
Ngã tư Mỹ Phú – Phú Mỹ   700.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
1 ĐH 7 (HL7) Bệnh viện – Cầu Ông Trọng 1.000.000  
Cầu Ông Trọng – Ngã ba Cây Da   450.000
Ngã ba Cây Da – Ranh Bến Lức (đường đất)   350.000
2 Đường Ông Lân ĐT 817 - QL N2   400.000
3 ĐH 6 Đường vào Cầu Thủ Thừa - Đường trước UBND huyện Thủ Thừa 2.200.000  
4 Đoạn đường Ngã ba đường vào Cầu Bo Bo – Cầu Mương Khai 900.000  
5 Đường Bo Bo Đoạn tiếp giáp Tỉnh lộ 818 (Trụ sở UBND xã cũ) đến kênh Thủ Thừa   450.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1  Thủ Khoa Thừa Cầu Cây Gáo – Đường Trưng Nhị 4.000.000  
2  Trưng Nhị   4.500.000  
3  Trưng Trắc   4.500.000  
4  Võ Hồng Cúc Trưng Trắc – Nguyễn Trung Trực 3.500.000  
5  Nguyễn Văn Thời UBND Thị trấn– Trường mẫu giáo 2.500.000  
Trường mẫu giáo – Nguyễn Trung Trực 2.000.000  
6  Nguyễn Trung Trực   2.000.000  
7  Trương Công Định Đình Vĩnh Phong - Nguyễn Trung Trực 3.000.000  
Nguyễn Trung Trực - Công an Huyện 2.300.000  
Đường vào nhà lồng chợ 1.500.000  
Công an Huyện – Cống Rạch Đào 1.800.000  
8  Phan Văn Tình Cống Đập Làng (Chùa Phật Huệ) - Đường vào Cư xá Ngân hàng (trừ khu dân cư giai đoạn 1) 3.000.000  
Cư xá Ngân hàng - Trưng Trắc, Trưng Nhị 4.000.000  
9 Võ Tánh Ngã 3 Trường trung học Thủ  Khoa Thừa – HL7 2.000.000  
II Các đường chưa có tên      
a Thị trấn Thủ Thừa      
1 Đường  vào Huyện đội Đường ĐT 818 (ĐH 6) – Huyện đội 800.000  
2 Đường Trước UBND huyện Cổng bệnh viện (Cổng chính) - Cầu Cây Gáo 2.000.000  
3 Đường Tòa án cũ Trưng Nhị - Rạch Cây Gáo 900.000  
4 Đường vào giếng nước Phan Văn Tình - Giếng nước 1.000.000  
5 Đường vào cư xá Ngân hàng Phan Văn Tình – cư xá Ngân hàng (đoạn nhựa) 800.000  
6 Đường vào bờ cảng Phan Văn Tình – Bờ Cảng 1.000.000  
7 Đoạn đường Nhánh rẽ cầu Thủ Thừa – ĐH 7 1.100.000  
8 Đoạn đường Cầu Dây - Cụm dân cư Thị Trấn 800.000  
Cụm dân cư Thị Trấn - Cụm dân cư liên xã Tân Thành 400.000  
b Các xã còn lại      
1 Lộ Vàm Kinh Các đoạn khu tam giác Vàm Thủ   600.000
Ngã 3 Miếu - Cống rạch đào   550.000
2 Lộ đê Vàm Cỏ Tây UBND xã Bình An – Ranh thành phố Tân An   600.000
3 Lộ ấp 3 (Mỹ An) QL 62 - Kênh Láng Cò   550.000
Kênh Láng Cò – Kênh Nhị Mỹ   400.000
4 Lộ Cầu dây Mỹ Phước QL 62 - Cầu dây Mỹ Phước   400.000
5 Lộ nối ĐT 818 – ĐH 7 ĐT 818 – ĐH 7   650.000
6 Đường vào Chợ Cầu Voi Không tính tiếp giáp QL1A   700.000
7 Lộ Bình Cang QL 1A – Chùa Kim Cang   800.000
8 Lộ làng số 5 Ngã 3 Bà Phổ - ĐT 834   700.000
9 Lộ UBND xã Long Thành QL N2 - Cụm dân cư Long Thành   400.000
10 Lộ Bờ Cỏ Sã ĐT 834 - QL 1A   500.000
11 Kênh xáng Bà Mía (Bờ Nam kênh T3) Lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây đến kênh Bo Bo   300.000
12 Cầu Mương Khai - Cụm dân cư Mỹ Thạnh     450.000
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa      
1 - Thị trấn Thủ Thừa (phía Nam)   500.000  
2 - Thị trấn Thủ Thừa (phía Bắc)   400.000  
3 - Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh, Mỹ Phú, Bình An (phía Nam), Mỹ An     350.000
4 - Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Bình An (phía Bắc), Long Thành, Tân Lập     250.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Cụm dân cư vượt lũ xã Bình An Cặp lộ đê Vàm Cỏ Tây   1.000.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   900.000
2 Cụm dân cư vượt lũ xã Mỹ Thạnh Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây   1.200.000
Cặp lộ cụm dân cư – Mương Khai   900.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   750.000
3 Cụm dân cư vượt lũ xã Mỹ Lạc Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây   2.300.000
Cặp lộ bờ nam – kênh T3   1.300.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   1.200.000
4 Cụm dân cư vượt lũ xã Long Thuận Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây   800.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   650.000
5 Cụm dân cư vượt lũ xã Long Thạnh Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây   700.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   400.000
6 Cụm dân cư vượt lũ Thị trấn Thủ Thừa Cặp lộ cầu dây 1.250.000  
Các đường còn lại trong khu dân cư 900.000  
7 Cụm dân cư vượt lũ xã Mỹ An Lộ cặp ấp 3 vào khu dân cư   500.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   400.000
8 Cụm dân cư vượt lũ xã Long Thành Cặp lộ UBND xã – QL N2   400.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   350.000
9 Cụm dân cư vượt lũ xã Tân Lập ĐT 818 (Cặp lộ Bo Bo)   500.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   360.000
10 Cụm dân cư vượt lũ Liên xã Cặp lộ từ Mương Khai – Cụm dân cư vượt lũ Mỹ Thạnh   600.000
Cặp lộ từ cụm dân cư liên xã – cầu dây Thủ Thừa   600.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   400.000
11 Tuyến Cụm dân cư vượt lũ Mỹ Thạnh Cặp ĐT 817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)   1.200.000
12 Tuyến Cụm dân cư vượt lũ Mỹ Lạc Cặp ĐT 817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)   1.200.000
13 Tuyến dân cư ấp 2, Long Thạnh Cặp ĐT 817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)   600.000
14 Tuyến dân cư ấp 3, Long Thạnh Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây   600.000
15 Tuyến dân cư N2, đoạn 1, Long Thạnh Cặp QL N2   900.000
16 Tuyến dân cư cầu dây 1, Long Thuận Cặp kinh Bà Giải   500.000
17 Tuyến dân cư cầu dây 2, Long Thuận Cặp kênh Bà Mía   300.000
18 Tuyến dân cư N2, đoạn 2, Long Thành Cặp QL N2   900.000
19 Tuyến dân cư Bo Bo 1, Tân Lập Cặp lộ Bo Bo   500.000
20 Tuyến dân cư Bo Bo 2, Tân Thành Cặp lộ Bo Bo   500.000
21 Tuyến dân cư ấp 2, Mỹ Phú Cặp ĐT 834B (HL 28)   1.300.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   900.000
22 Tuyến dân cư ấp 3, Mỹ Phú Cặp ĐT 834B (HL 28)   1.400.000
Các đường còn lại trong khu dân cư   1.000.000
23 Tuyến dân cư ấp 4, Mỹ Phú Cặp ĐT 834B (HL 28)   1.000.000
24 Khu dân cư thị trấn (giai đoạn 1) Đường Phan Văn Tình 5.000.000  
Đường số 7 3.500.000  
Đường số 8 4.000.000  
Đường số 1 2.000.000  
Các đường còn lại trong khu dân cư 1.500.000  
25 Khu dân cư thị trấn (giai đoạn 2) Đường số 2 900.000  
Đường số 4 2.000.000  
Đường số 3, 7, 10 800.000  
Đường số 6, 8 1.100.000  
Đường số 1, 9 1.200.000  
Đường số 11 1.500.000  
26 Khu dân cư giếng nước Đường số 4 1.500.000  
Các đường còn lại trong khu dân cư 600.000  
27 Khu dân cư Long Hậu - Hòa Bình, xã Nhị Thành. Đường số 1   1.600.000
Đường số 3   1.400.000
Đường số 4   1.400.000
Đường số 6   1.400.000
Đường số 7   1.400.000
Đường số 9   1.400.000
Đường số 10   1.400.000
 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
Áp dụng giá đất ở tại Phần III    
 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn Thủ Thừa (phía Nam)   400.000  
2 Thị trấn Thủ Thừa (phía Bắc)   350.000  
3 Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh, Mỹ Phú, Bình An (phía Nam), Mỹ An     300.000
4 Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Bình An (phía Bắc), Long Thành, Tân Lập     200.0
  1. HUYỆN CẦN ĐƯỚC
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ …… ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
 THỊ TRẤN  XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 50 Ranh Cần Giuộc - cầu Chợ Trạm   1.400.000
Cầu Chợ Trạm kéo dài 100m về phía Cần Đước   1.200.000
Cách cầu Chợ Trạm 100m – Cách ngã ba Tân Lân 100m   900.000
Ngã ba Tân Lân kéo dài về các ngã 100m 1.600.000 1.600.000
Cách Ngã Ba Tân Lân 100m - Cống Cầu Chùa 2.100.000  
Cống Cầu Chùa - Hết ranh Khu dân cư 1A 5.500.000  
Hết ranh Khu dân cư 1A- Đường vào trạm biến điện 2.000.000  
Đường vào trạm biến điện - hết ranh Thị Trấn 1.500.000  
Hết ranh Thị Trấn - Ngã ba Kinh trừ 150m   1.000.000
Ngã ba Kinh 150m về 2 phía   1.200.000
Ngã ba kinh cộng 150m - Bến phà mới   1.000.000
Ngã ba bến phà - Bến phà cũ   900.000
2 Tuyến tránh QL 50 QL50 kéo dài 150m (phía Tân Lân)   1.000.000
QL50 kéo dài 150m (phía Phước Đông)   1.000.000
Đoạn còn lại   800.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      

1

ĐT 830 (ĐT 16 và ĐT 19) Ranh Bến Lức (Cầu Long Kim) - Cách ngã tư An Thuận 150m (trừ đoạn ngã ba Long Cang kéo dài về các phía 150m và đoạn ngã ba UBND xã Long Cang kéo dài về các phía 150m)   500.000
Ngã ba Long Cang kéo dài về các phía 150m.   500.000
Ngã ba UBND xã Long Cang kéo dài về các phía 150m.   550.000
Ngã tư An Thuận kéo dài 150m về 2 phía   550.000
Cách ngã tư An Thuận từ mét thứ 151 - Cách ngã ba Long Sơn 100m   400.000
Ngã ba Long Sơn kéo dài 100m về các ngã   600.000
Cách ngã ba Long Sơn từ mét thứ 101 - Cách ngã tư Tân Trạch 100m   370.000
Ngã tư Tân Trạch kéo dài 100m về 2 phía   550.000
Cách ngã tư Tân Trạch từ mét 101 - Ranh Mỹ Lệ   370.000
Ranh Mỹ Lệ - Cách ngã ba Chợ Đào 50m   470.000
Ngã ba Chợ Đào phạm vi 50m   750.000
Đường huyện 19 - Cách ngã tư giao lộ ĐT 826 50m   820.000
Ngã tư giao lộ ĐT 826 kéo dài 50m về 2 phía   1.250.000
Cách ngã tư giao lộ ĐT 826 50m - Ranh xã Long Hòa và xã Thuận Thành (Cần Giuộc)   500.000
Ranh xã Long Hòa và xã Thuận Thành (Cần Giuộc) - cống Ba Mau   420.000
Cống Ba Mau - cách ngã tư Chợ Trạm 50m   520.000
Ngã tư Chợ Trạm kéo dài 50m về các phía   1.250.000
Cách ngã Tư Chợ Trạm 50m - Ranh Cần Giuộc   800.000
2 ĐT 833B (ĐT 16B) Ranh Bến Lức (cầu ông Tổng) – Ngã ba vào bến đò Long Cang (trừ đoạn trùng giữa ĐT 833B và ĐT 830)   500.000
Ngã ba vào bến đò Long Cang (trừ đoạn trùng giữa ĐT 833B và ĐT 830) - kéo dài 150m về phía cống Đôi Ma   550.000
3 ĐT 826 (Lộ nhựa) Cầu Tràm - Hết khu tái định cư Cầu Tràm   950.000
Hết khu tái định cư Cầu Tràm - cách ngã tư Xoài Đôi 150m   700.000
Ngã tư Xoài Đôi 150m về 2 phía   1.050.000
Cách ngã tư Xoài Đôi 150m - Mũi Tàu Long Hòa (UBND xã Long Hòa)   900.000
Mũi Tàu Long Hòa - Bưu Cục Rạch Kiến   1.350.000
Bưu Cục Rạch Kiến - Ngã ba Chợ Đào   1.100.000
Ngã ba Chợ Đào - Đình Vạn Phước   1.000.000
Đình Vạn Phước - ranh Thị trấn cần Đước   650.000
Ranh Thị trấn cần Đước - Cách ngã ba Tân Lân 100m 800.000 650.000
4 ĐT 826B Ngã ba Kinh - Cầu sắt cũ   700.000
Cầu sắt cũ - Ngã ba UBND Long Hựu Đông   600.000
Ngã ba UBND xã Long Hựu Đông - Đồn Rạch Cát   550.000
5 Tuyến tránh vào cầu kinh Nước Mặn Tỉnh lộ 826B - Cầu kinh Nước Mặn   600.000
6 ĐT 835 Cầu Long Khê - Cách ngã tư Xoài Đôi giao lộ 150m   900.000
Ngã tư Xoài Đôi 150m về 2 phía   1.050.000
Cách ngã tư Xoài Đôi 150m - giáp ranh Cần Giuộc   800.000
7 ĐT 835C Ranh Bến Lức (cầu Bà Đắc) - Cách ngã tư An Thuận 150m   400.000
Cách ngã tư An Thuận 150m - ngã tư An Thuận   500.000
8 ĐT 835D Ngã tư An Thuận - cách ngã tư An Thuận 150m   500.000
Cách ngã tư An Thuận 150m - Cách ngã ba cống Long Hòa 150m   380.000
Ngã ba cống Long Hòa kéo dài 150m   650.000
9 ĐT 830B (Đường CN Long Cang - Long Định) (Trừ KDC Long Định - Cty CP Tập đoàn Quốc tế Năm Sao) Ranh Bến Lức - ĐT 833B   900.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)    
1 ĐH 17 Cách ngã ba Long Sơn 100m - Bến đò Nhật Tảo   350.000
2 ĐH 19 TL 826 kéo dài 50m   700.000
Cách TL 826 50m - cách ngã tư Ngân hàng Đại Tín 50m   600.000
Ngã tư Ngân hàng Đại Tín kéo dài 50m về 2 phía   800.000
Cách ngã tư Ngân hàng Đại Tín 50m - Cầu Rạch Kiến   600.000
Cầu Rạch Kiến - Cống Hương lộ 19   500.000
Cống Hương lộ 19 - cách ngã tư Tân Trạch 100m   300.000
Ngã tư Tân Trạch kéo dài 100m về 2 phía   550.000
Cách ngã tư Tân Trạch 100m - Bến đò Bến Bạ   300.000
3 ĐH 19/5 Phía bên phải QL 50 tính từ Cần Đước đi TpHCM    
-50 m đầu tiếp giáp QL50   600.000
-Cách QL 50m - Đê bao Rạch Cát   300.000
Phía bên trái QL 50 tính từ Cần Đước đi TpHCM    
-50 m đầu tiếp giáp QL50   600.000
-Từ sau 50m đến hết ranh xã Tân Lân   300.000
4 ĐH 21 Cầu kênh 30/4 - Đường Bờ Mòi   400.000
Đường Bờ Mòi - Bến đò Xã Bảy   350.000
5 ĐH 22 Ranh Thị trấn Cần Đước - ngã ba Tân Ân + 50m   700.000
Ngã ba Tân Ân + 50m - Cách bến đò Bà Nhờ 50m   450.000
Cách bến đò Bà Nhờ 50m - Bến đò Bà Nhờ   550.000
6 ĐH 24 ĐH 22 kéo dài 50m   550.000
Mét thứ 51 – Cách cuối ĐH 24 - 200m   450.000
Cuối ĐH 24 + 200m về 3 ngã   1.000.000
7 ĐH 82  TL 826B kéo dài 50m   570.000
Mét thứ 51 - Cách UBND xã Long Hựu Tây 200m   400.000
UBND xã Long Hựu Tây kéo dài 200m về 2 phía   800.000
Cách UBND xã Long Hựu Tây 200m – cuối ĐH 82   400.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC    
I Các đường có tên
1 Trần Hưng Đạo QL 50 – Nguyễn Thị Minh Khai 5.500.000  
Nguyễn Thị Minh Khai – Hết khu dân cư Thị trấn Cần Đước 4.200.000  
Hết khu dân cư Thị trấn Cần Đước – Ngã 4 Chú Sổ 3.500.000  
Ngã 4 Chú Sổ – Mặt đập Cầu Cống 1.300.000  
Mặt đập Cầu Cống – Đình khu 6 1.000.000  
2 Hồ Văn Huê Công an Thị trấn– Ngã 4 Chú Sổ 1.700.000  
Ngã 4 Chú Sổ – Ngã 3 Sáu Khải 2.000.000  
Ngã 3 Sáu Khải – Cầu kinh 30/4 800.000 800.000
3 Nguyễn Trãi QL 50 – Xóm Trầu khu 5 Thị trấn Cần Đước 1.500.000  
4 Võ Thị Sáu Nhà Mười Nhương - Nhà máy Công Nghệ 1.700.000  
5 Lê Hồng Phong Ngã 3 Sáu Khải – Giáp ranh Tân Ân 800.000  
6 Nguyễn Văn Trỗi QL 50 – Sông Vàm Mương 600.000  
7 Nguyễn Thị Minh Khai Trần Hưng Đạo – Nhà Hai Giác 700.000  
8 Chu Văn An QL 50 – 50m đầu 800.000  
Vị trí còn lại (Từ 50m trở về sau) 800.000  
9 Nguyễn Trung Trực QL 50 – Nhà Ba Đỉnh 500.000  
10 Trương Định QL 50 – Cầu Quyết Tâm 700.000  
11 Trần Phú QL 50 – Ngân hàng NNPTNT huyện Cần Đước 1.000.000  
12 Nguyễn Văn Tiến Trần Hưng Đạo – Nguyễn Trãi 600.000  
13 Nguyễn Huệ QL 50 – Đường số 2 5.000.000  
14 Đường số 2 Trần Hưng Đạo - Nhà Tiến Nghĩa 5.000.000  
II Các đường chưa có tên    
1 Đường từ Đình khu 6 - Cầu kinh ấp 7 xã Tân Ân Đình khu 6 (Chùa Phật Mẫu - Cầu kinh ấp 7 xã Tân Ân) 500.000 500.000
2 Đưòng kinh Năm Kiểu ĐT 835 - Đầu cuối đê Trị Yên   250.000
3 Đường đê ven kênh Trị Yên Cầu Tràm (ĐT826 )- Đầu cầu Long Khê (ĐT835)   250.000
4 Đường kinh ấp 4 Long Định ĐT 830 - Đường lộ ấp 4   250.000
ĐT 830B - Ranh xã Long Cang    
5 Đê bao sông Vàm Cỏ và sông Vàm Cỏ Đông Đê bao sông Rạch Cát - Sông Rạch Chanh (Trừ đoạn Đường huyện 17 - ĐT 833B)   250.000
Đường huyện 17 - ĐT 833B   350.000
6 Đê bao Rạch Cát Xã Long Hựu Đông, Tân Lân, Phước Đông   250.000
7 Đê bao Sông Vàm Mương thuộc xã Tân Chánh, Tân Ân Ngã ba sông Vàm Cỏ - Hết đê bao   250.000
8 Đường liên xã Long Hựu Đông - Long Hựu Tây (đê bao thuỷ sản) ĐT826B - Đường huyện 82   250.000
9 Đường liên xã Long Khê - Phước Vân- Long Định ĐT 835- ĐT 833B   350.000
10 Đường liên xã Long Hòa - Phước Vân Hương lộ 19 kéo dài 150m   800.000
Cách Hương lộ 19 150m - Cách ĐT 830 150m   300.000
ĐT 830 kéo dài 150m   350.000
11 Đường liên xã Tân Trạch - Long Sơn ĐT 830 - Đường huyện 19   250.000
12 Đường kênh xã Long Trạch ĐT835 - ĐT826   250.000
13 Đường Long Thanh - Phước Vĩnh ĐT826 - Ranh xã Long Khê   250.000
14 Đường Ấp Xoài Đôi (xã Long Trạch) ĐT826 - Đường kênh xã Long Trạch   250.000
15 Đường Bờ Mồi (Phước Tuy - Tân Lân) ĐT826 - Đường huyện 21   250.000
16 Đường Đông Nhất - Tân Chánh Đường huyện 24 - Ấp Đông Nhất   250.000
17 Đường Đông Nhì - Tân Chánh Đường huyện 24 - Ấp Đông Nhì   250.000
18 Đường Nguyễn Văn Tiến (xã Mỹ Lệ) ĐT826 - Trung tâm HCVH xã Mỹ Lệ   350.000
Trung tâm HCVH xã Mỹ Lệ - Quốc lộ 50   250.000
19 Đường đập Bến Trễ - Tân Ân Đường huyện 22 - Đê Vàm Cỏ   250.000
20 Đường vào Chợ Long Hựu Đông ĐT826B - Chợ Long Hựu Đông   700.000
21 Đường Ao Gòn xã Tân Lân QL 50 - 50m đầu   500.000
Từ sau 50m đầu - Điểm giao đường 19/5   300.000
22 Đường Mỹ Điền (xã Long Hựu Tây ) Đường huyện 82 - Đê bao Vàm Cỏ   250.000
23 Đường kênh 30/4 (xã Tân Ân ) Đường Hồ Văn Huê - Cầu Bến Đò Giữa   250.000
24 Đường nội bộ KCN Cầu Tràm (xã Long Trạch)     900.000
25 Chùa Quang Minh Chùa Quang Minh - đường Chu Văn An   500.000
26 Đường Ao bà Sáu Ao bà Sáu - xóm Đái   600.000
27 Đường cặp sân vận động Cần Đước  QL50  - Đường Chu Văn An 500.000  
III Đường giao thông khác còn lại nền đường ≥ 3m, có trải sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa    
1 Thị trấn Cần Đước   400.000  
2 Các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang, Phước Vân     250.000
3 Các xã Mỹ Lệ, Long Sơn, Tân Trạch, Tân Lân, Phước Đông     230.000
4 Các xã Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây     200.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG    
1 Chợ mới Cần Đước  Dãy phố A (Mặt tiền QL 50) 5.000.000  
Dãy phố B 4.000.000  
Dãy phố C 3.000.000  
2 Khu vực Thị Tứ Long Hòa  Dãy A, B, C   3.500.000
Dãy D - Rạch cũ   3.000.000
Rạch cũ - HL 19   2.000.000
3 Khu dân cư Cầu Chùa Dãy phố đối diện khu phố thương mại Khang Gia 1.500.000  
Các vị trí còn lại 600.000  
4 Khu dân cư Thị trấn Cần Đước Lô A (Mặt tiền đường Trần Hưng Đạo) 5.000.000  
Lô B (Mặt tiền đường Nguyễn Huệ) 4.000.000  
Lô C (Mặt tiền đường Nguyễn Huệ, đối diện lô B) 4.000.000  
5 Khu cư xá Ngân hàng Mặt tiền đường từ ranh Huyện ủy – Cuối cư xá Ngân hàng 1.500.000  
6 Khu dân cư Chợ Tân Chánh     1.800.000
7 Khu dân cư Chợ Long Hựu Tây     1.800.000
8 Khu dân cư Chợ Đào     1.000.000
9 Khu dân cư bến xe Rạch Kiến 7 lô đầu kể từ tỉnh lộ 826   3.000.000
Các lô còn lại   2.500.000
10 Khu dân cư chợ Kinh Nước Mặn Ngã 3 ĐT 826B - Chợ Long Hựu Đông   1.300.000
11 Khu TĐC của Trung tâm Phát triển quỹ đất Mặt tiền chợ, đường Công nghiệp, ĐT 833B   2.500.000
Các vị trí còn lại   2.000.000
12 Khu TĐC Bình Điền thuộc xã Long Định Đất loại I (tiếp giáp ĐT 833B)   2.500.000
Các vị trí còn lại   2.000.000
13 Khu dân cư Long Định (Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế Năm Sao) Tiếp giáp ĐT 830B   2.800.000
Các vị trí còn lại   2.500.000
14 Khu dân cư, tái định cư Cầu Tràm Đường số 1 và 6   2.500.000
Các đường còn lại   2.000.000
15 Khu tái định cư cụm công nghiệp và cầu cảng Phước Đông Đường số 3   2.000.000
Các đường còn lại   1.700.000
16 Khu tái định cư Phước Đông (Cty TNHH MTV Việt Hoá - Long An) Đường số 1   2.000.000
Các đường còn lại   1.700.000
17 Khu dân cư Nam Long Xã Long Hòa - Tân Trạch   2.000.000
18 Khu dân cư Nam Long Xã Long Hòa   3.000.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1  Sông Vàm Cỏ Đông Sông Rạch Cát - Sông Rạch Chanh                250.000
2  Kinh Nước Mặn Sông Vàm Cỏ - Sông Rạch Cát                250.000
3  Sông Rạch Cát Sông Vàm Cỏ - Ranh Cần Giuộc                250.000
4 Các sông kênh còn lại  Áp dụng theo giá đất tại Phần III    
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn Cần Đước   350.000  
2 Các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang và xã Phước Vân     180.000
3 Các xã Mỹ Lệ, Long Sơn, Tân Trạch, Tân Lân, Phước Đông     160.000
4 Các xã Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây     140.000
      
  1. HUYỆN CẦN GIUỘC
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ . . . . . .  ĐẾN  HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 50 Ranh TP - Ngã ba Tân Kim kéo dài thêm 100m về phía Cần Giuộc   2.000.000
Cách ngã ba đuờng Nguyễn Thái Bình 100m (về phía Thành phố) - Cầu Cần Giuộc   1.800.000
Cầu Cần Giuộc - Ngã năm mũi tàu kéo dài 150m về phía Cần Đước 2.000.000 2.000.000
Ngã ba Kế Mỹ kéo dài 100m về 2 phía (Cần Đước, Cần Giuộc)   1.400.000
Cách ngã tư Chợ trạm 150m - hết ranh Cần Giuộc   1.400.000
Các đoạn còn lại   1.200.000
2 Tuyến tránh QL 50 QL 50 kéo dài 50m (phía Tân Kim và Trường Bình)   1.200.000
ĐT 835A kéo dài 100m (về hai phía)   900.000
Còn lại   600.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 835 Ngã năm mũi tàu kéo dài 150m   2.000.000
Ngã ba Mỹ Lộc (giáp ĐH 20) kéo dài 100m về 2 phía (về phía Cần Giuộc và Ngã tư Xoài Đôi)   800.000
Ngã ba Mỹ Lộc (giáp ĐT 835B) kéo dài 100m về 2 phía   800.000
Còn lại   600.000
2 ĐT 835B Ngã tư Phước Lý kéo dài 100m về 2 phía (Long Thượng và Phước Lý)   1.000.000
Cầu Long Thượng kéo dài 500m về phía UBND xã Long Thượng   800.000
Còn lại   500.000
3 ĐT 826 Ranh Tp.HCM - Ngã tư Phước Lý kéo dài 100m về phía cầu Tràm   1.200.000
Còn lại   900.000
4 Nguyễn Thái Bình Ngã năm Mũi Tàu – Ngã ba Nguyễn Thái Bình 2.000.000 2.000.000
5 ĐT 826C (HL 12) Cầu Rạch Dơi (TPHCM) – Thất Cao Đài   1.100.000
UBND Xã Long Hậu 100m về hai phía   950.000
Ngã ba Tân Thanh kéo dài 100m về 2 phía (Phước Vĩnh Tây – Long Hậu)   950.000
Nhà lồng Chợ núi 100m về 2 phía   750.000
Ngã tư Đông Thạnh kéo dài 200m về 2 phía (cầu ông Hiếu và Phước Vĩnh Tây)   650.000
Còn lại   500.000
6 ĐT 830 (HL 19) Ngã 4 Đông Thạnh – Kéo dài 200m về 2 phía (Long Phụng và Tân Tập)   700.000
Trường Tiểu học Tân Tập - Cổng UBND xã Tân Tập kéo dài 100m   700.000
Ngã tư chợ Trạm kéo dài 50m về 2 phía theo ĐT 830   1.200.000
Ngã ba Phước Thành (xã Thuận Thành) kéo dài 50 m về 2 phía   700.000
Còn lại   500.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
1 ĐH 11 Cách ngã ba Tân Kim 100m-QL 50   1.700.000
Đoạn còn lại   1.200.000
2 ĐH 20 Ngã ba Mỹ Lộc (ĐT 835A) kéo dài 50m   700.000
Ngã ba Phước Thành xã Thuận Thành (ĐT 830) kéo dài 50m   700.000
Còn lại   500.000
3 ĐH còn lại      
- Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim     300.000
- Các xã Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm và Long Hậu     200.000
- Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng     150.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1 Đường Thanh Hà QL50 – Đường Nguyễn Thái Bình   500.000
2 Lãnh Binh Thái Trương  Định - Bến ghe vùng hạ 5.000.000  
Bến ghe vùng hạ - Đường Nguyễn Thị Bẹ 3.000.000  
3 Công trường Phước Lộc   5.000.000  
4 Trương Định   4.000.000  
5 Thống Chế Sĩ   4.000.000  
6 Nguyễn Thị Bảy Riêng 2 căn nhà đầu góc Lãnh Binh Thái 5.000.000  
Căn thứ ba - QL50 1.500.000  
QL50 - Cầu Chợ mới 500.000  
7 Nguyễn An Ninh Nguyễn Thị Bảy - Hết ranh bệnh viện đa khoa Cần Giuộc 1.500.000  
Ngã năm mũi tàu kéo dài 150m 2.000.000 2.000.000
Còn lại 1.200.000 1.200.000
8 Nguyễn Đình Chiểu Nghĩa Sĩ Cần Giuộc - Sư Viên Ngộ 3.500.000  
9 Trần Chí Nam   3.500.000  
10 Sương Nguyệt Anh   3.500.000  
11 Hồ Văn Long Trương Định - Trần Chí Nam 3.000.000  
Trần Chí Nam - Sương Nguyệt Anh 1.500.000  
12 Đường Mỹ Đức Hầu   1.000.000  
13 Đường Nguyễn Hữu Thinh   1.000.000  
14 Sư Viên Ngộ   2.000.000  
15 Đường Nghĩa sĩ Cần Giuộc Riêng 2 căn nhà đầu góc Lãnh Binh Thái 5.000.000  
Đoạn còn lại 3.500.000  
16 Trương Văn Bang QL50 – Nguyễn An Ninh 600.000  
17 Nguyễn Thị Bẹ Trọn đường 1.500.000 1.500.000
18 Đường Chùa Bà   2.000.000  
19 Đường Cầu Tràm   2.000.000  
20 Đường Lộ Mới ĐT 835B - Ranh TP.HCM   400.000
21 Đường Tân Điền - Quy Đức (ĐH 14) Cầu Tân Điền - Ranh TP.HCM   400.000
22 Đường Tân Phước (ĐH11 nối dài) 100m đầu tiếp giáp QL50   700.000
Đoạn còn lại   400.000
23 Đường Long Phú Nguyễn Thái Bình - Ranh TP.HCM   400.000
24 Lộ Vĩnh Nguyên QL50 - Đê Trường Long   300.000
25 Đê Trường Long Đường Nguyễn An Ninh - ĐT 830   300.000
26 Đường ấp 3 (Long Hậu - Hiệp Phước) Cầu Bà Đằng - Hiệp Phước   1.500.000
Còn lại   250.000
27 Mai Chánh Tâm   3.500.000  
28 Đường Kênh 6m     250.000
29 Đường Trường Bình - Phước Lâm     250.000
30 Đường Kênh 5 Mên     250.000
31 Đường Mỹ Lộc - Phước Hậu     250.000
II Các đường chưa có tên      
1 Thị trấn Cần Giuộc      
Đoạn đường Lãnh Binh Thái – Chùa Bà 2.000.000  
2 Xã Long Thượng ĐT 835B - Cầu Tân Điền   600.000
Chợ Long Thượng   800.000
3 Xã Phước Lại Bến phà cũ - Ngã ba Tân Thanh   1.000.000
4 Đường Nội bộ KCN Tân Kim     800.000
5 Đường Nội bộ KCN Long Hậu     900.000
6 Đường vào khu Tái định cư Tân Kim mở rộng     270.000
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa      
1 - Thị trấn Cần Giuộc   350.000  
2 - Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim     270.000
3 - Các xã Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm và Long Hậu     200.000
4 - Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng     150.000
E KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Khu vực chợ mới Đường Nguyễn Thái Bình – Cầu Chợ Mới (dãy A) 1.500.000  
Đường Nguyễn Thái Bình – Sông Cầu Tràm (dãy B) 750.000  
Phần còn lại 500.000  
2 Khu dân cư Việt Hóa Các lô tiếp giáp QL50 5.000.000  
Các lô còn lại 4.000.000  
3 Khu dân cư-tái định cư Mỹ Dinh-Trường Bình Các lô tiếp giáp đường Nguyễn Thị Bẹ   1.500.000
Các lô còn lại   1.200.000
4 Khu tái định cư Tân Kim     1.200.000
5 Khu tái định cư Tân Kim (mở rộng)     1.000.000
6 Khu tái định cư Tân Phước - Tân Kim     1.200.000
7 Khu dân cư Long Hậu     1.500.000
8 Khu dân cư-tái định cư Long Hậu (mở rộng)     1.500.000
9 Khu dân cư-tái định cư Thành Hiếu - Long Hậu     1.200.000
10 Khu dân cư-tái định cư nhựa Phước Thành-Long Hậu     1.000.000
11 Khu dân cư-tái định cư nhựa Caric-Long Hậu     1.000.000
12 Khu dân cư-tái định cư Phước Lý (Công ty Cổ Phần Tập đoàn Quốc tế Năm Sao)     1.200.000
13 Khu tái định cư Hải Sơn  - Long Thượng     1.200.000
14 Khu dân cư-tái định cư Tân Tập     700.000
 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH  
1 Sông Soài Rạp      
  - xã Tân Tập     250.000
  - Các xã còn lại     220.000
2 Sông Cần Giuộc, Sông Rạch Cát   250.000 220.000
3 Sông Kênh Hàng, Sông Ông Chuồng, Sông Rạch Dừa, Sông Rạch Dơi     150.000
4 Ven sông, kênh còn lại Áp dụng giá đất ở tại Phần III
 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 - Thị trấn Cần Giuộc   250.000  
2 - Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim     140.000
3 - Các xã Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm và Long Hậu     120.000
4 - Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng     110.000
  1. HUYỆN ĐỨC HUỆ
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ . . . . ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
THỊ TRẤN  XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG 
A QUỐC LỘ (QL)      
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 822 Cầu Đức Huệ – Ranh khu dân cư Công viên thị trấn Đông Thành 2.200.000  
Ranh khu dân cư công viên Thị trấn Đông thành- Vòng xoay    
- Phía công viên 2.500.000  
- Phía đối diện Khu dân cư Công viên 2.200.000  
2 ĐT 838 Ranh khu dân cư Công viên thị trấn Đông Thành  – Vòng xoay    
- Phía công viên 2.000.000  
- Phía đối diện Khu dân cư Công viên 1.600.000  
Ranh khu dân cư Công viên thị trấn Đông Thành – Bến phà 1.500.000  
Vòng Xoay - Đường giáp Trường cấp 2 Thị trấn Đông Thành 1.500.000  
Đường giáp Trường cấp 2 Thị trấn Đông Thành - Km3 1.260.000  
Km3 – cua ấp 6 690.000  
Cua ấp 6 – Cầu Rạch Cối    
 - Phía tiếp giáp đường 550.000  
 - Phía tiếp giáp kênh   300.000
Cầu rạch cối – Km9-400   350.000
Km9-400 – Ngã 3 ông Tỵ+200m   450.000
Ngã 3 ông Tỵ+200m – Cầu Bà Vòm+400m   300.000
Cầu Bà Vòm+400m – ngã 4 trạm y tế   450.000
Ngã 4 trạm y tế - Ngã 4 nhà ông Trị   650.000
Ngã 4 nhà ông Trị - Cầu Mỹ Bình trừ 200m   400.000
Cầu Mỹ Bình-200m – Kênh Tỉnh   400.000
Kênh Tỉnh – Cống Bàu Thúi   800.000
Cống Bàu Thúi - Biên giới Campuchia   2.000.000
3 ĐT 838B ĐT 838 – Ranh đất nhà ông 3 Lực   200.000
Ranh đất nhà ông 3 Lực – Cống rọc Thác Lác cộng 200   350.000
Cống rọc Thác Lác cộng 200m – Hết ranh cụm dân cư   500.000
Hết ranh cụm dân cư – Hết ĐT 838B   300.000
4 ĐT 838C ĐT 838 – Kênh Quốc phòng   250.000
Kênh Quốc phòng – Ngã rẽ Sơ Rơ trừ 300m   150.000
Ngã rẽ Sơ Rơ trừ 300m – Cầu đường Xuồng (Ranh huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh)   350.000
5 ĐT 839 Vòng xoay – Đường đi ấp 2 MTĐ (Ranh đất Nghĩa trang liệt sĩ) 1.500.000  
Đường đi ấp 2 – Cầu Mỏ Heo trừ 300m    
 - Phía tiếp giáp đường   700.000
 - Phía tiếp giáp kênh   200.000
Cầu Mỏ Heo trừ 300m – Ranh đất trạm xăng Hòa Tây - Bình Hòa Bắc    
 - Phía tiếp giáp đường   200.000
 - Phía tiếp giáp kênh   150.000
Ranh đất trạm xăng Hòa Tây –Kênh lô 9    
 - Phía tiếp giáp đường   400.000
 - Phía tiếp giáp kênh   300.000
Kênh lô 9 - Cống Hai Quang    
 - Phía tiếp giáp đường   200.000
 - Phía tiếp giáp kênh   150.000
Cống Hai Quang – Hết ranh đất Khu dân cư Bình Hòa Hưng   480.000
Hết ranh đất Khu dân cư Bình Hòa Hưng – Hết ranh đất huyện Đức Huệ   350.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
II Các đường chưa có tên      
1 Đường vào Trạm cấp nước ĐT 838 – phòng Giáo dục 650.000  
2 Đường vào Bệnh viện (Thị trấn Đông Thành) ĐT 838 – rạch Gốc 600.000  
3 Đường vào Trại giam ĐT 838 – rạch Gốc 600.000  
4 Đường nhà Ông 5 Ải ĐT 838 – rạch Gốc 600.000  
5 Đường nhà Ông Dùm   350.000  
6 Đường nhà Ông 2 Nghiệm ĐT 838 – kênh Cầu Sập 440.000  
7

Đường vào nhà Ông 4 Nhị - cuối tuyến

  550.000  
8 Đường từ sông Vàm Cỏ Đông - Cụm dân cư - Phía tiếp giáp đường 600.000  
- Phía Tiếp giáp kênh 300.000  
9 Đường Nhà Văn Hóa - Kênh Rạch Gốc   600.000  
10 Đường từ kênh rạch Gốc –Cầu Chữ Y (đường số 1)   940.000  
11 Cầu Chữ Y – kênh số 2   500.000  
12 Đường Chân Tốc ĐT 838 – Kênh Quốc phòng   350.000
Kênh Quốc phòng - Cầu Chân tốc   250.000
13 Đường Gốc Rinh ĐT 838 - Giáp ranh khu dân cư ấp 6   250.000
14 Đường 838 - ấp 6 ĐT 838 – Cống kênh 26   350.000
15 ĐT 838B - ĐT 838  Ngã ba Mỹ Lợi - Đầu ĐT 838 (ngã 3 Ông Tỵ)   150.000
16 Đường vào Trung tâm Dạy nghề ĐT 838 – Rạch Gốc 500.000  
17 Đường vào ấp 2 ĐT 839 – Nhà ông Hai Cậy 500.000 400.000
Nhà ông 2 Cậy – Trường ấp 2 Mỹ Thạnh Đông   300.000
18 ĐT 838 - Hết ranh đất nhà 6 Mềm  - Tiếp giáp đường 450.000  
 - Tiếp giáp kênh 300.000  
19 Đường số 10 ĐT 838 - Cầu chữ Y    
 - Tiếp giáp đường 750.000  
 - Tiếp giáp kênh 450.000  
20 Đường cặp Trường Mầm non Hoa sen ĐT 838 – Kênh Rạch Gốc    
- Phía Tiếp giáp đường 450.000  
- Phía Tiếp giáp kênh 300.000  
21 Đường Bình Hòa Bắc (Nhánh rẽ vào trụ sở UBND xã Bình Hòa Bắc) ĐT 839 – Bến đò Trà Cú    
 - Phía tiếp giáp đường   300.000
 - Phía tiếp giáp kênh   200.000
22 Đường Cây Điệp ĐT 839 – Cầu Trà Cú    
 - Phía tiếp giáp đường   300.000
 - Phía tiếp giáp kênh   200.000
23 Đường kênh Trà Cú (BHB) Đồn Trà Cú - Cầu kho Lương thực   250.000
24 Đường về xã Bình Hòa Nam (ĐT 816) Từ Cầu Trà Cú – Kênh Thanh Hải    
 - Phía tiếp giáp đường   450.000
 - Phía tiếp giáp kênh   250.000
Từ Kênh Thanh Hải – Giáp ranh Thạnh Lợi, Bến Lức    
 - Phía tiếp giáp đường   350.000
 - Phía tiếp giáp kênh   200.000
25 ĐT 839 (Manh Manh) - đến hết con lộ UBND xã Mỹ Bình (Cầu kênh Rạch gốc)     150.000
26 ĐT 838 - Bà Mùi  - Phía tiếp giáp đường   300.000
 - Phía tiếp giáp kênh   100.000
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa. Phía tiếp giáp đường 230.000 165.000
Phía tiếp giáp kênh 150.000 65.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Khu phố chợ Bến phà   450.000  
2 Khu phố chợ Rạch Gốc (Các hẻm chợ) ĐT 839 - Trạm bơm 350.000  
ĐT 839 – Chợ Rạch Gốc 350.000  
3 Đường cụm tuyến dân cư      
a Cụm dân cư Thị Trấn Đông Thành - Đường số 3 (Khu A, C, F, G, M, N, O) 1.200.000  
- Đường số 1 (Khu E, D) 1.100.000  
- Đường số 2    
+ Khu E, F 1.100.000  
+ Khu C, D, A 900.000  
+ Khu B (tiếp giáp đường số 2 và đường số 1) 1.200.000  
- Đường số 5 (Khu P, O) 900.000  
- Đường số 7 (Khu P, L, Q, K) 750.000  
- Đường số 13 (Khu D) 900.000  
- Đường số 14 (Khu N) 750.000  
- Đường số 15 (Khu M, N) 750.000  
- Đường số 16 (Khu M) 900.000  
- Đường số 17 (Khu G) 1.100.000  
- Đường số 18 (Khu E) 1.500.000  
b Tuyến dân cư xã Mỹ Thạnh Bắc     450.000
c Khu dân cư xã Mỹ Thạnh Tây Cụm Trung tâm xã   360.000
Tuyến dân cư Ấp Mỹ Lợi   250.000
Tuyến dân cư ấp Dinh   150.000
d Tuyến dân cư xã Mỹ Quý Tây - Ấp 4   650.000
- Ấp 6   200.000
đ Cụm dân cư xã Mỹ Quý Đông     300.000
e Cụm dân cư xã Bình Hòa Bắc - Ấp Tân Hòa   300.000
g Khu dân cư xã Bình Hòa Nam - Ngã 5   400.000
- Kênh Thanh Hải   150.000
- Trung tâm xã   500.000
h Cụm dân cư xã Bình Thành Cụm Trung tâm xã   400.000
- Ngã 5   400.000
- Giồng Ông Bạn   500.000
i Cụm dân cư xã Bình Hòa Hưng     350.000
k Cụm dân cư xã Mỹ Bình     150.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
Áp dụng giá đất ở tại Phần III    
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
  Thị trấn Đông Thành   110.000  
  Các xã Bình Hoà Nam, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hoà Bắc     60.000
  Các xã Bình Hoà Hưng, Mỹ Quý Đông, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Bình, Bình Thành     50.000
  1.  HUYỆN THẠNH HÓA
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ .  .  .    ĐẾN  HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
1 QL 62 Ranh Thủ Thừa – Cầu Ông Nhượng   600.000
Cầu Ông Nhượng – Cầu La Khoa   420.000
Cầu La Khoa - Kinh Tam Lang   360.000
Kinh Tam Lang - Cầu Bến Kè   360.000
Cầu Bến Kè - Bún bà Của 420.000 420.000
Bún bà Của – Cầu Cái Tôm (Giáp ranh Tân Thạnh)   360.000
2 QL N2 QL 62 – Sông Vàm Cỏ Tây 420.000  
Sông Vàm Cỏ Tây – Ranh Thủ Thừa   360.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 Dương Văn Dương (ĐT 836) QL 62 – Cầu Lâm Trường 300.000  
Cầu Lâm Trường - Cầu sân bay 250.000  
Cầu sân bay - đường Trần Văn Trà 350.000  
2 ĐT 839 Ranh Đức Huệ - Cầu 61   350.000
Cầu 61  -  ĐT 839 (Phía sau lưng trạm y tế Tân Hiệp)   350.000
3 ĐT 817 (Đường tỉnh Vàm Thủ - Bình Hòa Tây) Đất cặp đường tỉnh   200.000
Đất tiếp giáp kênh Sáng phía Bắc cặp đường   150.000
4 Hùng Vương (Đường Trung tâm) QL 62 - đường Lê Duẩn 550.000  
5 Lê Duẩn (Đường Trung tâm) Hùng Vương - Trần Văn Trà 550.000  
6 Trần Văn Trà (Đường Trung tâm) Lê Duẩn - Nguyễn Huệ 550.000  
7 ĐT 836B (Đường Bến Kè - Xã Thạnh An) QL 62 – Ngã 5 Bắc Đông   100.000
C ĐƯỜNG HUYỆN      
1 N2 - Thuận Bình     100.000
2 Bún Bà Của – Thạnh An (QL62 vào xã Thạnh An)   75.000
3 Đường Nghĩa trang Vĩnh Hằng QL62 - Nghĩa trang Vĩnh Hằng   100.000
4 Đường vào Khu xử lý rác Tâm Sinh Nghĩa QL62 - Khu xử lý rác Tâm Sinh Nghĩa   120.000
5 Đường liên xã Thuỷ Tây - Thạnh Phú - Thạnh Phước

Cặp Lộ (Ấp 4, xã Thuỷ Tây - Ấp Ông

Hiếu, xã Thạnh Phú - Ấp Thạnh Trung, Ông Quới, Đá Biên, Ấp Đình, xã Thạnh Phước)

  65.000
Tiếp giáp kênh Sáng phía Bắc cặp lộ   50.000
6 Đường Cái Tôm QL 62 - Kênh 2000 bờ Nam   90.000
7 Đường 839 Cầu 61 - lộ T4 (đường đá đỏ)   100.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên trong nội ô Thị trấn      
1 Lê Duẩn (Đường số 1, Đường số 2)  QL N2 - Phạm Công Thường 700.000  
Phạm Công Thường - Trần Văn Trà 550.000  
Trần Văn Trà - Nguyễn Đình Chiểu 260.000  
2 Đỗ Huy Rừa Cầu (QL N2) – Bến kè 390.000  
3 Hồ Ngọc Dẫn (Đường Thị trấn – Bến Kè) Công an huyện – Nguyễn Thị Định 520.000  
4 Nguyễn Thị Định (Đường Thị trấn – Bến Kè) Hồ Ngọc Dẫn - QL N2 520.000  
5 Đường nội ô thị trấn QL 62 – Cầu Bến Kè (Sông Vàm Cỏ) 130.000  
6 Võ Văn Thành
(Đường số 2)
Hùng Vương - Nguyễn Đình Chiểu 260.000  
7 Nguyễn Đình Chiểu
(Đường số 2, Đường số 3)
Võ Văn Thành - Dương Văn Dương 260.000  
8 Nguyễn Bình
(Đường kênh Trung tâm)
QL N2 - Dương Văn Dương 240.000  
II Các đường chưa có tên      
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa      
1 - Thị trấn Thạnh Hóa   200.000  
2  - Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Tân Đông, Tân Hiệp     75.000
3  - Các xã Thạnh Phước, Thạnh Phú     60.000
4  - Xã Thuận Bình, Thạnh An     50.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
I Khu dân cư Trung tâm Thị trấn Thạnh Hóa      
1 Dương Văn Dương
(Đường số 1)
Trần Văn Trà - Nguyễn Minh Đường 1.500.000  
2 Trần Văn Trà
(Đường số 7)
Nguyễn Huệ - Dương Văn Dương 3.000.000  
3 Nguyễn Trung Trực
(Đường số 8)
Nguyễn Huệ - Dương Văn Dương 3.000.000  
4 Nguyễn Văn Khánh
(Đường số 9)
Nguyễn Minh Đường - Dương Văn Dương 3.000.000  
5 Lê Văn Của
(Đường số 2)
Trần Văn Trà - Nguyễn Trung Trực 1.920.000  
6 Ngô Văn Miều
(Đường số 3)
Nguyễn Văn Khánh - Nguyễn Văn Đệ 1.920.000  
7 Nguyễn Minh Đường
(Đường số 4, 6)
Trần Văn Trà - Dương Văn Dương 1.920.000  
8 Đường số 5 Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Văn Khánh 1.920.000  
9 Nguyễn Văn Đệ
(Đường số 10)
Dương Văn Dương - Nguyễn Minh Đường 1.920.000  
II Khu DC nội ô      
1 Nguyễn Trung Trực (Đường số 1) Lê Duẩn - Nguyễn Huệ 880.000  
2 Phạm Công Thường (Đường số 2) Lê Duẩn - Nguyễn Minh Đường 880.000  
3 Lê Văn Tao
(Đường số 3)
Nguyễn Trung Trực - Hồ Ngọc Dẫn 660.000  
4 Nguyễn Huệ
 (Đường số 4)
Trần Văn Trà - Hồ Ngọc Dẫn 1.650.000  
III Cụm, tuyến dân cư vượt lũ      
1 Thị trấn Thạnh Hóa (khu 1, 2, 3)      
1.1 - Dãy nền cặp đường Hùng Vương   770.000  
1.2 - Phạm Văn Bạch
(Đường số 2)
Lê Hữu Nghĩa - Nguyễn Văn Tiếp 550.000  
1.3 - Lê Hữu Nghĩa
(Đường số 4)
Hùng Vương - Nguyễn Văn Kỉnh 550.000  
1.4 - Huỳnh Việt Thanh
(Đường số 7)
Hùng Vương - Nguyễn Văn Kỉnh 550.000  
1.5 - Lê Quốc Sản
(Đường số 10)
Hùng Vương - Nguyễn Văn Kỉnh 550.000  
1.6 - Hoàng Quốc Việt
(Đường số 11)
Hùng Vương - Nguyễn Văn Kỉnh 550.000  
1.7 - Nguyễn Thái Bình
(Đường số 14)
Hùng Vương - Nguyễn Văn Kỉnh 550.000  
1.8 - Nguyễn Thị Minh Khai (Đường số 17) Hùng Vương - Nguyễn Văn Kỉnh 550.000  
1.9 - Lê Thị Hồng Gấm
 Đường số 18)
Hùng Vương - Nguyễn Văn Kỉnh 550.000  
1.10 - Phạm Ngọc Thuần
(Đường số 21)
Hùng Vương - Nguyễn Văn Kỉnh 550.000  
1.11 - Nguyễn Văn Tiếp
(Đường số 24)
Hùng Vương - Nguyễn Văn Kỉnh 550.000  
1.12 - Nguyễn Văn Kỉnh (Đường số 03) Lê Hữu Nghĩa - Nguyễn Văn Tiếp 385.000  
1.13 - Đường số 5, 6, 8, 9, 12, 13, 15, 16, 19, 20, 22, 23   385.000  
2 Xã Tân Hiệp      
2.1 - Đường Số 1     300.000
2.2 - Đường số 9 (Khu dãy phố)     800.000
2.3 - Đường số 3, 8     400.000
2.4 - Đường số  7     400.000
2.5 - Đường số 2     300.000
2.6 - Đường số 4     300.000
2.7 - Đường số 5, 6     300.000
3 Khu dân cư ấp 61 (Chợ Thuận Hiệp cũ)      
3.1 Đường cặp kênh Maren Từ trạm y tế - Trụ sở Đoàn 4   300.000
3.2 Các đường còn lại của khu dân cư     250.000
4 Cụm dân cư các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phước, Thạnh Phú, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây     330.000
5 Cụm dân cư xã Tân Đông     400.000
6 Cụm dân cư xã Thuận Bình, Thạnh An     200.000
7 Tuyến dân cư cặp QL 62 xã Tân Tây     400.000
8 Tuyến dân cư các xã     70.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1 Ven sông Vàm Cỏ  Tây      
 - Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Tây, Thị trấn Thạnh Hóa   95.000 95.000
- Các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông     80.000
 - Thạnh Phước, Thạnh Phú     150.000
2 Ven các kênh Dương Văn Dương, An Xuyên   70.000 70.000
3 Ven kênh Nam QL 62      
- Xã Tân Đông Rạch gỗ – Kênh 19   150.000
- Xã Tân Tây Kênh 19 – Kênh 21   75.000
- Xã Thạnh An, Thủy Tây, Thủy Đông Kênh 21 – Cầu Bún Bà Của   65.000
4 Ven các kênh cặp lộ GTNT     65.000
5 Kênh 79 (Rạch Đá Biên - Xã Tân Thành, huyện Mộc Hóa)     55.000
6 Các sông kênh còn lại Áp dụng theo giá đất tại Phần III    
 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Thị trấn Thạnh Hóa   75.000  
2 Các xã Tân Đông, Thuận Nghĩa Hòa, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Thạnh Phước, Thạnh Phú, Tân Hiệp     55.000
3 Các xã Thuận Bình, Thạnh An.     45.00
  1.  HUYỆN TÂN THẠNH
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ … ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG  
A  QUỐC LỘ (QL)      
1  QL 62  Ranh Thạnh Hóa – Hết ranh đất 2 Đát   300.000
 Hết ranh đất 2 Đát – Ranh Kiến Bình   400.000
 Ranh Kiến Bình - Hết Trường cấp 3 520.000  
Hết Trường cấp 3 - Cầu Kênh 12 1.210.000  
 Cầu Kênh 12 - Hết ranh đất ông Sáu Tài 1.870.000  
 Hết ranh đất ông Sáu Tài - Ranh Kiến Bình 680.000  
 Ranh Kiến Bình – Hết ranh đất 10 Rùm   260.000
 Hết ranh đất 10 Rùm – Cầu 7 thước   220.000
Cầu 7 thước - Ranh Mộc Hóa Tân Thạnh   170.000
2  QL N2  QL 62 - Ranh Đồng Tháp   180.000
B  ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1  Đường 2 tháng 9 (ĐT 837 cũ)  Phòng VHTT - Cầu Cà Nhíp (kể cả phần tiếp giáp với khu dân cư kênh Cầu Vợi). 1.320.000  
 Cầu Cà Nhíp – Hết ranh Thị trấn 350.000  
2 ĐT 837  Hết ranh Thị trấn - Cầu Bằng Lăng   170.000
 Cầu Bằng Lăng - Cầu nhà thờ   1.020.000
 Cầu nhà thờ - Cầu Bùi Cũ   170.000
 Cầu Bùi Cũ - Hết Trường cấp 3 Hậu Thạnh Đông   240.000
 Trường cấp 3 Hậu Thạnh Đông - Ranh Trung tâm Nông sản Hậu Thạnh Đông   450.000
 Ranh Trung tâm Nông sản Hậu Thạnh Đông - Hết ranh đất ông Năm Tùng   940.000
 Hết ranh đất ông Năm Tùng - UBND xã Hậu Thạnh Tây   220.000
 UBND xã Hậu Thạnh Tây - Kinh Ranh Tháp Mười   170.000
3 ĐT 837 (nhánh rẽ)  Đường 2 tháng 9 (ĐT 837 cũ) – Đường Hùng Vương (Đường 30 tháng 4 cũ) 280.000  
4  ĐT 829 (TL29)  Cầu kênh 12 - Kênh Hiệp Thành 620.000  
 Kênh Hiệp Thành - Cầu 2 Hạt (Ranh Tiền Giang)   180.000
5  Đường tỉnh 819 (Lộ 79 cũ)     170.000
6 ĐT 837 B (Lộ 7 Thước cũ)  QL 62 - Kênh Thanh Niên   100.000
 Kênh Thanh Niên - Kênh Cò   120.000
 Kênh Cò - Hết ranh huyện Tân Thạnh   100.000
C  ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)      
1  Lộ Bằng Lăng  ĐT 837 - Ranh DNTN Duyên Thành Danh   180.000
 Ranh DNTN Duyên Thành Danh - Đường số 3 (cụm DCVL xã Tân Ninh)   610.000
 Đường số 3 (cụm DCVL xã Tân Ninh) - Cầu 5000   660.000
 Cầu 5000 - Hai Hạt   100.000
2  Lộ Bùi Mới  ĐT 837 - Hai Hạt   130.000
3  Lộ Cà Nhíp  Cầu Hiệp Thành - Ngã 5 Cà Nhíp   130.000
 Ngã 5 Cà Nhíp - Hai Hạt  
4  Lộ Tân Hòa  ĐT 829  - Lộ Cà Nhíp   170.000
6  Lộ Phụng Thớt  ĐT837 - Cầu Đường Cắt   110.000
 Cầu Đường Cắt - Cầu kênh 5000   330.000
 Cầu kênh 5000 - Kênh 1000   220.000
 Kênh 1000 - Kênh Hai Hạt   140.000
D  CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I  Các đường có tên      
1  Đường Dương Văn Dương (Huỳnh Việt Thanh)  Ranh thị trấn Kiến Bình - Kênh Xẻo Điển 200.000  
 Kênh Xẻo Điển - Chân cầu Tân Thạnh 1.100.000  
 Chân cầu Tân Thạnh – Hết nhà ông Lê Kim Kiều 3.960.000  
 Nhà ông Lê Kim Kiều – Kênh 12 (Cầu dây) 3.960.000  
 Kênh 12 (Cầu dây) – Hết nhà ông Chín Dũng 200.000  
 Nhà ông Chín Dũng – Ranh xã Kiến Bình 200.000  
2  Đường Hùng Vương (30 tháng 4) (Khu dân cư kênh Cầu Vợi)  Đường 2 tháng 9 – Đường Nguyễn Trung Trực 1.030.000  
 Đường Nguyễn Trung Trực – đường Lê Duẩn 690.000  
3  Đường 30 tháng 4 (Lê Văn Trầm)  Đường 2 tháng 9 – đường Lê Duẩn 250.000  
4  Đường Kênh 12 (Tháp Mười)  Kênh Hai Vụ - Kênh Đá Biên. 200.000  
 Kênh Đá Biên -Ranh Trạm xăng dầu Hai Bánh. 210.000  
 Ranh Trạm xăng dầu Hai Bánh – Cầu dây. 220.000  
 Quốc lộ 62 - kênh Xáng Cụt. 220.000  
 Kênh Xáng Cụt - ranh thị trấn và xã Tân Bình. 200.000  
5  Đường Lê Duẩn (Lộ Hiệp Thành)  Đường tỉnh 829 - Đường 30 tháng 4 220.000  
6  Đường Phạm Ngọc Thạch  Quốc lộ 62- Ranh thị trấn và xã Kiến Bình 200.000  
7  Đường Bắc Đông  Quốc lộ 62- Kênh Xáng Cụt (trừ đoạn đi qua khu dân cư Sân Máy Kéo) 330.000  
 Kênh Xáng Cụt - ranh thị trấn và xã Tân Bình 200.000  
8  Đường Tháp Mười (đường vào khu dân cư tam giác)  QL 62 - đường Dương Văn Dương 460.000  
9  Đường số 3 QL 62 - Nhánh rẽ ĐT 837 1.000.000  
Nhánh rẽ ĐT 837 - đường Lê Duẩn 550.000  
10  Đường số 1 (đường vào cụm DCVL số 1 thị trấn)  Đường Dương Văn Dương - đường Nguyễn Thị Định (đường số 5) 460.000  
11 Đường số 4 Đường Tây Cầu Vợi  - đường 30/4 200.000  
12 Đường vào Khu Trung tâm Thương Mại dịch vụ Hoàng Hương ĐT 829 - Khu Trung tâm thương mại dịch vụ Hoàng Hương 580.000  
13 Đường bờ Bắc Kênh số 2 ĐT 829 - Đường số 3 200.000  
14 Đường Tây Cầu Vợi   200.000  
15 Đường vào Cụm DCVL xã Hậu Thạnh Đông ĐT 837 - Cụm DCVL xã Hậu Thạnh Đông   400.000
16 Đường Bờ Bắc kênh 5000 Kênh Cà Nhíp - Ranh xã Nhơn Ninh và xã Tân Ninh   125.000
II  Các đường chưa có tên      
1  Đường Cà Nhíp (Phía Tây Cà Nhíp)  Đường 2 tháng 9 (ĐT 837 cũ) – Cầu kênh 1000 Nam 210.000  
III  Đường giao thông nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ hoặc bê tông hoặc nhựa      
1  - Thị trấn Tân Thạnh   200.000  
2  - Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành  - Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành   125.000
3  - Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa  - Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Hậu Thạnh Tây   90.000
4  - Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Kiến Bình  - Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Bắc Hòa, Kiến Bình   70.000
E  CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1  Chợ Tân Thạnh      
 Dãy phố 2  Nhà 2 Nhiêu - Cuối Dãy phố 2 (Nhà Ba Trọng) 3.320.000  
 Trần Công Vịnh  Nhà bà Bảnh – Nhà Sơn Ngọ 3.320.000  
 Nhà Ngọc Anh - Nhà ông Lành 2.500.000  
 Đường Tôn Đức Thắng (Nguyễn Văn Khánh)  Nhà Sáu Hằng – Ngã ba bến xe 4.390.000  
 Nhà ông Sáu Bảnh - nhà ông Mai Quốc Pháp   3.320.000  
2  Các xã      
- Chợ Hậu Thạnh Đông     1.580.000
- Chợ Nhơn Ninh     650.000
- Chợ Tân Ninh  Lộ Bằng Lăng - Đường số 4 (Cụm DCVL Tân Ninh)   840.000
 Các đường còn lại   550.000
3 Cụm DCVL số 1 thị trấn Tân Thạnh      
 Đường Lê Phú Mười (Đường số 6)   350.000  
 Đường Đinh Văn Phu (đường số 7)   480.000  
Đường Võ Thị Sáu (đường số 2)   480.000  
 Đường Phạm Hùng (đường số 3)   550.000  
Đường Đỗ Văn Bốn (đường số 8)         550.000  
 Đường Huỳnh Việt Thanh (đường số 9)         580.000  
Đường Nguyễn Văn Tiếp (đường số 12)         580.000  
Đường Hồ Ngọc Dẫn (đường số 10);         580.000  
 Đường Nguyễn Thị Minh Khai (đường số 1)         920.000  
 Đường Trần Công Vịnh (đường số 11), đường Nguyễn Bình (đường số 13, 4)         920.000  
 Đường Nguyễn Thị Định (Đường số 5)  - Đoạn từ Đường Lê Phú Mười (Đường số 6) đến đường Huỳnh Việt Thanh (đường số 9)       550.000  
 - Đoạn từ đường Huỳnh Việt Thanh (đường số 9) đến đường Trần Công Vịnh (đường số 11)       460.000  
 Các đường còn lại         290.000  
4 Cụm DCVL số 2 thị trấn Tân Thạnh      
Đường Lê Hữu Nghĩa (đường số 2)         480.000  
Đường Lê Văn Trầm (đường số 3 cũ)         480.000  
 Đường Trần Văn Trà (đường số 6)         580.000  
Đường số 9         580.000  
 Đường Nguyễn Trung Trực (ĐT 837 (nhánh rẽ))  Đường Hùng Vương - Đường số 3       580.000  
 Các đường còn lại         480.000  
5 Cụm DCVL xã Tân Ninh      
 Đường số 1  Đường số 4 - Đường số 5   550.000
 Đường số 2  Đường số 4 - Đường số 6   550.000
 Đường số 3  Lộ Bằng Lăng - Đường số 4   550.000
 Đường số 4     360.000
 Đường số 5     520.000
 Đường số 6     410.000
 Các đường còn lại chưa có số     350.000
6  Cụm DCVL xã Tân Thành     360.000
7  Cụm DCVL xã Nhơn Ninh     290.000
8  Cụm DCVL xã Hậu Thạnh Tây     360.000
9  Cụm DCVL xã Hậu Thạnh Đông     360.000
10  Cụm DCVL xã Nhơn Hòa Lập     320.000
11  Cụm DCVL trung tâm xã Nhơn Hòa Lập     370.000
12  Cụm DCVL xã Tân Lập     480.000
13  Cụm DCVL xã Tân Hoà     220.000
14  Cụm DCVL xã Tân Bình     210.000
15  Cụm DCVL xã Bắc Hòa     360.000
16  Cụm DCVL ấp Thận Cần xã Bắc Hòa     180.000
17  Cụm DCVL xã Kiến Bình     240.000
18  Cụm DCVL xã Nhơn Hòa     310.000
19  Khu dân cư thị trấn (Khu tam giác)   1.050.000  
20  Khu dân cư Kênh Thanh Niên   1.200.000  
21  Tuyến dân cư kênh Bùi Cũ (kênh Bùi Mới)- xã Hậu Thạnh Đông     180.000
22  Tuyến dân cư Kênh ba tri (Kênh Đạo)- xã Nhơn Hòa Lập     150.000
23  Tuyến DCVL 7 Thước (30/4)- xã Kiến Bình     140.000
24  Tuyến DCVL kênh Bùi Mới (Bảy Ngàn) - xã Tân Lập     170.000
25  Tuyến DCVL kênh Cà Nhíp (Kênh 2000 Bắc) - xã Nhơn Hòa (B)     120.000
26  Tuyến DCVL kênh Cà Nhíp (Kênh 2000 Nam) - xã Nhơn Hòa (N)     120.000
27  Tuyến DCVL 7 Thước (Năm Ngàn) - xã Tân Lập     250.000
28  Tuyến DCVL Đòn Dông - xã Tân Ninh     170.000
29  Tuyến DCVL kênh 3 (kênh Năm Ngàn) - xã Tân Bình     120.000
30  Tuyến DCVL kênh Biện Minh (Kênh Quận nối dài) - xã Hậu Thạnh Tây     130.000
31  Tuyến DCVL kênh Quận nối dài - xã Tân Thành     150.000
32  Tuyến DCVL kênh Tân Lập (Kênh Bằng Lăng) - xã Tân Lập     170.000
33 Khu dân cư Sân Máy Kéo Các lô tiếp giáp mặt tiền đường Bắc Đông 600.000  
Các lô tiếp giáp đường còn lại 300.000  
34 Cụm DCVL Hai Vụ   240.000  
35 Khu Trung tâm thương mại dịch vụ Hoàng Hương   580.000  
36 Khu đất phía sau Bưu Điện (trừ phần tiếp giáp đường số 3 (QL 62 – Lê Duẩn))   330.000  
37 Khu dân cư  kênh Hiệp Thành   210.000  
38 Khu dân cư kênh Hậu Kênh Dương Văn Dương Các lô mặt tiền tiếp giáp với đường Nguyễn Thị Định (đoạn từ đường Lê Phú Mười đến hết lô số 10 Khu A) 550.000  
Các lô mặt tiền tiếp giáp với đường Nguyễn Thị Định (đoạn từ  lô số 11 khu A đến đường Trần Công Vịnh) 460.000  
Các lô còn lại 210.000  
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1  Bờ Bắc kênh Dương Văn Dương   110.000 100.000
 Cặp bờ kênh 5000     95.000
2  Kênh 7 Thước (bờ Nam)     85.000
3  Kênh 79 (bờ Nam)     80.000
4  Kênh Quận, Kênh nông nghiệp (bờ Tây)     80.000
5  Kênh 12 (bờ đông) các xã Tân Hoà, Tân Bình, Kiến Bình     100.000
6  Kênh trung ương (bờ Nam)     90.000
7  Kênh trung ương (bờ Bắc)     95.000
8 Bờ Tây  Kênh Cà Nhíp     95.000
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1  - Thị trấn Tân Thạnh           80.000  
2  - Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành             75.000
3  - Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa             70.000
4  - Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Kiến Bình             65.000
  1.  THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ … ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A  QUỐC LỘ (QL)      
  QL 62  Cầu Quảng Cụt - Rạch Ông Sự 550.000  
 Rạch Ông Sự - Cầu Cửa Đông 880.000  
 Cầu Cửa Đông - Cầu Cá Rô 4.000.000  
 Cầu Cá Rô - Cầu Mộc Hóa   3.000.000
 Cầu Mộc Hóa - Cửa khẩu Bình Hiệp   700.000
B  ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 ĐT 817 (ĐT WB2) QL 62- Rạch Rồ   400.000
2  ĐT 831  Ngã tư Bình Hiệp - Giáp ranh xã Bình Tân   300.000
 Các đoạn còn lại   200.000
3  ĐT 819 Đường cặp kênh 79 (Cầu Kênh Ngang- Cầu Cả Gừa 4)   220.000
C ĐƯỜNG HUYỆN      
1 Đường liên xã Tuyên Thạnh – Thạnh Hưng  QL 62 - Cầu Cái Cát 500.000  
 Cầu Cái Cát - Kênh 79   200.000
2  Đường liên xã Bình Hiệp – Thạnh Trị  Ngã tư Bình Hiệp - Cầu rạch Rồ   300.000
 Cầu rạch Rồ - Cụm DC xã Thạnh Trị   165.000
3 Đường Bình Tân  Đoạn ĐT 831 - Sông Vàm Cỏ   150.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I  Các đường có tên      
1  Trần Hưng Đạo  Bạch Đằng – Hùng Vương 6.000.000  
 Hùng Vương - Phan Chu Trinh 4.000.000  
2 Lý Thường Kiệt  Bạch Đằng - Hùng Vương 6.000.000  
 Hùng Vương - Phan Chu Trinh 5.000.000  
 Phan Chu Trinh – QL 62 4.000.000  
3  Hùng Vương   Thiên Hộ Dương – Lý Tự Trọng 7.000.000  
Lý Tự Trọng – Huỳnh Việt Thanh 3.000.000  
4  Hùng Vương nối dài QL 62 - Cầu Hùng Vương 6.000.000  
Hai Bà Trưng - Lê Hồng Phong 2.000.000  
5  Bạch Đằng Huỳnh Việt Thanh – Lê Lợi (trong đê) 1.350.000  
Lê Lợi –Đường 30/4 (trong đê) 2.200.000  
Đường 30/4-Đường Phạm Ngọc Thuần 1.000.000  
Đường Phạm Ngọc Thuần – Ngô Quyền 500.000  
6  Lê Lợi  Bạch Đằng - Hùng Vương 5.000.000  
 Hùng Vương - Nguyễn Du 4.000.000  
 Nguyễn Du - QL 62 (Đốc Binh Kiều) (trong đê) 1.400.000  
 Nguyễn Du - QL 62 (Đốc Binh Kiều) (ngoài đê) 1.000.000  
 QL 62 - khu vườn ươm 2.000.000  
7  Lê Lợi nối dài Khu vườn ươm - cuối tuyến Lê Lợi 1.700.000  
8  Võ Tánh   5.000.000  
9  Nguyễn Du    Thiên Hộ Dương – Lê Lợi 2.500.000  
 Lê Lợi - Huỳnh Việt Thanh 850.000  
10  Lý Tự Trọng   3.000.000  
11  Nguyễn Thị Minh Khai   3.000.000  
12  Huỳnh Việt Thanh  Trong đê 850.000  
 Ngoài đê 600.000  
13  Phan Chu Trinh  Lê Lợi – Đường 30/4 3.000.000  
 Đường 30/4 - Hai Bà Trưng 2.000.000  
14  Thiên Hộ Dương    Bạch Đằng – QL 62 (Đốc Binh Kiều) 2.300.000  
 QL 62 (Đốc Binh Kiều) - Ngô Quyền 2.000.000  
15  Hai Bà Trưng   3.000.000  
16  Ngô Quyền    QL 62 (Đốc Binh Kiều) - Bạch Đằng 1.100.000  
 QL 62 (Đốc Binh Kiều) - Thiên Hộ Dương 1.000.000  
17  Phạm Ngọc Thạch   1.500.000  
18  Lê Hồng Phong   2.000.000  
19  Võ Thị Sáu   2.500.000  
20  Đường 30/4   7.000.000  
21 Đường Nguyễn Văn Trỗi (Hẻm cặp sân vận động)   1.200.000  
22 Đường Nguyễn Thái Bình (Hẻm Bạch Đằng 5m)   1.300.000  
23 Các hẻm đường Lê Lợi      
  Hồ Ngọc Dần (Hẻm 88)   600.000  
  Ngô Văn Lều (Hẻm 72)   600.000  
  Lý Văn Khiêm (Hẻm 100)   600.000  
24 Các hẻm đường Bạch Đằng   350.000  
25 Đường Trần Công Vịnh (Hẻm 75 (Đường Hai Bà Trưng))   800.000  
26 Đường Nguyễn Võ Danh (Nhánh rẽ đường Lê Lợi)   2.000.000  
Đường số 1   1.400.000  
Đường số 2   1.400.000  
27 Đường Huỳnh Châu Sổ  (Hẻm sau khách sạn A (hẻm 37))   1.400.000  
28 Đường Đỗ Văn Bốn  (Hẻm phía sau UBND huyện (hẻm 42))   1.000.000  
29 Đường Đặng Thị Mành (Hẻm phía sau trường Huỳnh Việt Thanh (hẻm 38))   1.000.000  
30 Đường Lê Duẩn (Đất cặp đường băng sân bay)   300.000  
31 Đường Nguyễn Thị Quảng (Hẻm số 134 - đường Trần Hưng Đạo nối dài)   1.500.000  
32 Đường Lê Thị Khéo (Hẻm rạp hát – đường Trần Hưng Đạo nối dài)   1.500.000  
II  Các đường chưa có tên      
1 Hẻm QL 62 cặp khu bến xe - đường vào nhánh rẽ Lê Lợi   2.500.000  
2  Hẻm phía đông bến xe khách   1.000.000  
3  Hẻm phía tây bến xe khách   2.500.000  
4  Các hẻm tuyến dân cư Lê Lợi   300.000  
5 Hẻm Phạm Ngọc Thạch kéo dài   350.000  
6 Hẻm QL 62 (Cặp rạch Cá Rô) Đường Nguyễn Thành A (Cầu Cá Rô - Trường Bổ túc Văn Hóa) 900.000  
Trường Bổ túc Văn hóa – Kinh Huyện ủy 400.000  
7 Hẻm số 13 của QL 62   700.000  
8 Hẻm số 52 (thuộc hẻm ra QL 62)   700.000  
9 Hẻm số 49 đường Nguyễn Du   1.000.000  
10 Hẻm số 19 (Thanh tra)   600.000  
11 Đoạn đường Đê Huỳnh Việt Thanh - Đầu hẻm số 2 500.000  
12  Hẻm số 2 cầu dây   350.000  
13  Hẻm 96 - Quốc lộ 62   1.000.000  
14  Các hẻm đường Võ Tánh   1.500.000  
15  Các hẻm đường Thiên Hộ Dương   600.000  
III  Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa   300.000 130.000
E  CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1  Cư xá Cán bộ (mặt hậu làng thương phế binh cũ) + khu dân cư khu phố 5   1.100.000  
2  Đất khu vườn ươm   500.000  
3  Khu Ao Lục Bình   1.800.000  
4 Phường 3 Cụm dân cư Cầu Dây (Trừ những lô tiếp giáp đường Hùng Vương nối dài) 2.500.000  
Khu dân cư Làng Nghề    
Đường số 1 (cặp rạch cá Rô) 2.500.000  
Các vị trí còn lại 1.500.000  
Cụm dân cư Bắc Chang 130.000  
5  Xã Bình Tân  Cụm dân cư Bình Tân   130.000
6  Xã Bình Hiệp    Cụm dân cư Bình Hiệp   130.000
 Tuyến dân cư Bình Hiệp   130.000
 Khu dân cư chợ Bình Hiệp   500.000
7 Đường nội bộ Cụm dân cư Khu phố 9   100.000  
8  Xã Thạnh Hưng    Cụm DC Sồ Đô   130.000
 Cụm DC 79   130.000
9  Xã Thạnh Trị  Cụm DC Ấp 2   130.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1  Ven sông Vàm Cỏ Tây   300.000 170.000
2  Ven kênh 79     115.000
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1  Phường, thị trấn  Phía trong đê bao 200.000  
 Phía ngoài đê bao 100.000  
2  Xã     75.000
  1.  HUYỆN MỘC HÓA
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ .  .  .    ĐẾN  HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)    
1 QL 62 Ranh Tân Thạnh – Cầu 79               187.000
Cầu 79 - Cầu Quảng Dài               242.000
Cầu Quảng Dài - Cầu Quảng Cụt                264.000
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 Đường tỉnh 817
(ĐT WB2)
Cầu Bình Hòa Tây - Cầu Kênh ba xã Giáp lộ               484.000
Giáp kênh               339.000
Cầu Kênh ba xã - Cụm dân cư ấp 3 Bình Hòa Đông Giáp lộ               264.000
Giáp kênh               185.000
Cụm dân cư ấp 3 Bình Hòa Đông - Trường cấp 2,3 xã Bình Phong Thạnh                 484.000
Trường cấp 2,3 xã Bình Phong Thạnh - Giáp ranh Thạnh Hóa Giáp lộ               242.000
Giáp kênh               169.000
2 Đường tỉnh 819 Đoạn qua xã Tân Lập               242.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)    
1 Đường liên huyện QL62 - Thạnh Hóa QL62 - Rạch Cả Đá Giáp lộ               264.000
Giáp kênh               185.000
Rạch Cả Đá - Rạch Xẻo Lùng Giáp lộ               317.000
Giáp kênh               222.000
Rạch Xẻo Lùng - Thạnh Phước Giáp lộ               211.000
Giáp kênh               148.000
2 Đường liên xã Bình Hòa Đông - Bình Thạnh Đường 817 - UBND xã Bình Thạnh               187.000
3 Đường ra biên giới Bình Phong Thạnh - Bình Thạnh               187.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC    
I Các đường có tên    
II Các đường chưa có tên    
III Đường giao thông khác nền đường >= 3m, có trải đá, sỏi đá, bê tông hoặc nhựa                 154.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG    
1 Xã Bình Hòa Đông Cụm dân cư Ấp 3               154.000
Tuyến dân cư Ấp 1 Bình Hòa Đông (Cả Dứa)               154.000
2 Xã Bình Thạnh Cụm Trung tâm xã               154.000
Tuyến dân cư Cây Khô Lớn - xã Bình Thạnh               154.000
3 Xã Bình Hòa Tây Cụm dân cư Ấp Bình Tây 1 - xã Bình Hòa Tây               154.000
Cụm dân cư Trung tâm xã Bình Hòa Tây               154.000
Tuyến dân cư Kênh 61 - xã Bình Hòa Tây               154.000
4 Xã Bình Hòa Trung Cụm dân cư Bình Hòa Trung               154.000
Tuyến dân cư Bình Hòa Trung               154.000
5 Xã Bình Phong Thạnh Cụm dân cư Ấp 2               154.000
Cụm Khu vực Đa khoa (Kênh Huyện ủy)               154.000
6 Xã Tân Lập Cụm Trung tâm xã               154.000
Cụm dân cư 79 (Tỉnh lộ 819)               154.000
7 Xã Tân Thành Cụm dân cư Tân Thành               154.000
Tuyến dân cư Tân Thành               154.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH
1 Ven sông Vàm Cỏ Tây                 209.000
2 Ven kênh 79                 143.000
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1 Xã                   99.000
  1.  HUYỆN VĨNH HƯNG
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ ….. ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
 A  QUỐC LỘ (QL)      
 B  ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1  Đường tỉnh 831 Ranh thị xã Kiến Tường (xã Bình Tân) và Vĩnh Hưng (xã Tuyên Bình) - ranh xã Vĩnh Bình và Thị trấn Vĩnh Hưng   150.000
Ranh xã Vĩnh Bình và Thị trấn Vĩnh Hưng - Cống Rọc Bùi 800.000  
Cống Rọc Bùi - đường Tuyên Bình 2.000.000  
Cầu kênh 28 - Ranh Thị trấn Vĩnh Hưng và xã Vĩnh Thuận 200.000  
Ranh Thị trấn Vĩnh Hưng và xã Vĩnh Thuận - Cầu Cả Môn (sông Vàm Cỏ Tây)   150.000
2  Đường tỉnh còn lại     100.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)     80.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1 Đường Bình Thành Thôn A -B   3.000.000  
2 Đường Nguyễn Văn Linh (đường cặp đê bao phía Nam (bên trong))  Tuyên Bình - đường 30/4 2.500.000  
 Đường 30/4 - Nguyễn Thị Hạnh 1.500.000  
3 Đường Tuyên Bình  ĐT 831 - Tháp Mười 2.000.000  
 Tháp Mười - Huỳnh Việt Thanh 400.000  
4 Đường Cách Mạng Tháng Tám  Nguyễn Chí Thanh (Khu dân cư bến xe) - Tuyên Bình 1.200.000  
 Tuyên Bình - Đường 3/2 2.500.000  
 Đường 3/2 - Nguyễn Thị Hạnh 1.700.000  
5 Nguyễn Văn Khánh Sau UBND huyện 400.000  
6 Nguyễn Văn Tịch CMT8 - Nguyễn Thái Bình 800.000  
7 Đường Huỳnh Văn Đảnh   1.200.000  
8 Đường Nguyễn Trung Trực   1.200.000  
9 Đường Huỳnh Văn Tạo   1.200.000  
10 Đường Nguyễn Hữu Huân   1.200.000  
11 Đường Sương Nguyệt Ánh   1.200.000  
12 Đường Bùi Thị Đồng   1.200.000  
13 Đường Võ Văn Ngân   1.200.000  
14 Đường Nguyễn Văn Tiếp   1.200.000  
15 Đường Nguyễn Thái Học   1.200.000  
16 Đường Long Khốt  Nguyễn Văn Linh (Đê bao phía Nam (ĐT 831)) - Tháp Mười 2.000.000  
 Tháp Mười - Huỳnh Việt Thanh 1.200.000  
17 Đường Võ Văn Tần    Đường CMT8 - Tháp Mười 2.000.000  
 Tháp Mười - Huỳnh Việt Thanh 1.200.000  
18 Đường 30/4    Nguyễn Văn Linh (Đê bao phía Nam (ĐT 831)) - Nguyễn Thái Bình 2.000.000  
 Nguyễn Thái Bình - Huỳnh Việt Thanh 1.200.000  
19 Đường 3/2    Nguyễn Văn Linh (Đê bao phía Nam (ĐT 831)) - Nguyễn Thái Bình 1.500.000  
 Nguyễn Thái Bình - Huỳnh Việt Thanh 800.000  
20 Đường Tháp Mười   2.000.000  
21 Đường Nguyễn Thái Bình    Tuyên Bình (Đê bao phía Đông) - Đường 3/2 1.500.000  
 Đường 3/2 - Nguyễn Thị Hạnh (đê bao phía Tây) 600.000  
22 Đường Nguyễn Thị Hạnh (bên trong)   300.000  
23 Đường Huỳnh Việt Thanh (bên trong)   300.000  
24 Đường Nhật Tảo    Nguyễn Văn Linh (Đê bao phía Nam (ĐT 831)) - Nguyễn Thị Hồng 1.200.000  
 Nguyễn Thị Hồng - Huỳnh Việt Thanh 600.000  
25 Đường Nguyễn Thị Bảy   1.000.000  
26 Đường Nguyễn An Ninh   600.000  
27 Đường Nguyễn Thị Định   400.000  
28 Đường Nguyễn Thị Hồng   400.000  
29 Đường Nguyễn Duy  ĐT 831 - Huỳnh Văn Đảnh 1.000.000  
30 Đường Tôn Đức Thắng  ĐT 831 - Võ Duy Dương 1.000.000  
31 Đường Hoàng Hoa Thám  CMT8 - Tháp Mười 1.000.000  
32 Đường Lê Lợi  Võ Văn Tần - Tuyên Bình 800.000  
33 Đường Hoàng Quốc Việt   1.700.000  
34 Đường Lê Thị Hồng Gấm Đường 30/4 - Võ Thị Sáu 800.000  
35 Võ Thị Sáu  CMT8 - Lê Thị Hồng Gấm 800.000  
36 Đỗ Huy Rừa   400.000  
II Các đường chưa có tên      
 III Đường giao thông khác nền đường >= 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa      
  Ngoài đê bao   120.000 70.000
  Trong đê bao   300.000 70.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG      
1 Cụm dân cư Bình Châu A và Cụm dân cư vượt lũ Bình Châu B ĐT 831   500.000
Các đường còn lại   250.000
2 Cụm dân cư vượt lũ Vĩnh Bình ĐT 831C   300.000
Các đường còn lại   200.000
3 Cụm dân cư vượt lũ Vĩnh Thuận ĐT 831   300.000
Các đường còn lại   150.000
4 Cụm dân cư vượt lũ Gò Châu Mai ĐT Vĩnh Hưng - Khánh Hưng   500.000
Các đường còn lại   250.000
5 Cụm dân cư vượt lũ còn lại Đường tỉnh   200.000
 Đường huyện   150.000
 Các đường còn lại   100.000
6  Khu dân cư lô H      
   - Đường Huỳnh Tấn Phát  CMT8 - Tháp Mười 800.000  
   - Đường Dương Văn Dương  Long Khốt - Huỳnh Tấn Phát 800.000  
   - Đường Nguyễn Thông  Dương Văn Dương - Cao Thắng 800.000  
   - Đường Cao Thắng  CMT8 - Tháp Mười 800.000  
7  Khu dân cư Bàu Sậy      
   Nguyễn Bình  Đường 3/2 - Nguyễn Thị Hạnh 1.000.000  
   Trương Định  Nhật Tảo - Nguyễn Thị Hạnh 800.000  
   Phạm Văn Bạch  Nguyễn Văn Linh - Trần Quang Diệu 1.200.000  
   Trần Văn Trà  Nguyễn Văn Linh - Trương Định 800.000  
   Lê Quốc Sản  Nguyễn Bình - CMT8 400.000  
   Bùi Thị Xuân  Trần Văn Trà - Phạm Văn Bạch 800.000  
   Phạm Ngọc Thuần  Nguyễn Bình - CMT8 800.000  
   Hà Tây Giang  Nguyễn Văn Linh - CMT8 800.000  
   Lê Văn Khuyên  Nguyễn Bình - CMT8 800.000  
  Phan Văn Đạt  Nguyễn Văn Linh - CMT8 800.000  
  Trần Quang Diệu  Nguyễn Thị Hạnh - Nhật Tảo 800.000  
8 Khu dân cư Rọc Bùi      
  Đốc Binh Kiều Tuyên Bình - Lê Văn Tưởng 1.200.000  
  Hồ Ngọc Dẫn Tuyên Bình - Tôn Đức Thắng 1.200.000  
  Võ Duy Dương Tuyên Bình - Tôn Đức Thắng 1.200.000  
  Phạm Hùng Đốc Binh Kiều - Võ Duy Dương 1.200.000  
9 Khu dân cư Bến xe mở rộng      
  Lê Văn Tưởng ĐT 831 - Đốc Binh Kiều 1.200.000  
  Nguyễn Văn Kỉnh ĐT 831 - CMT8 1.200.000  
  Nguyễn Chí Thanh ĐT 831 - CMT8 1.200.000  
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG KÊNH
Áp dụng giá đất ở tại phần III    
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II
1  Thị trấn  Ngoài đê bao 100.000  
 Trong đê bao 200.000  
2  Xã  Tất cả các xã   50.000
  1.  HUYỆN TÂN HƯNG
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ . . .ĐẾN HẾT ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
THỊ TRẤN XÃ
PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG
A QUỐC LỘ (QL)      
B ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)      
1 Đường tỉnh 831   460.000  
Xã Vĩnh Thạnh (trừ đoạn qua cụm dân cư) Cầu Cái Môn - Ranh Thị trấn (xã VT)   200.000
Xã Vĩnh Châu B Ranh Thị trấn (xã VCB) - Cầu Tân Phước   200.000
2 Đường tỉnh 819 Ranh Thị xã Kiến Tường - Thị trấn   242.000
Thị trấn - Đường tỉnh 820   150.000
3 Đường tỉnh 820 Ranh huyện Vĩnh Hưng - Tân Hưng (Ranh Đồng Tháp)   80.000
4 Đường tỉnh 831D ĐT 831 (Tân Hưng) - ĐT 820   100.000
5 Đường tỉnh 831E ĐT 837B - Xã Vĩnh Lợi (Tân Hưng)   80.000
6 Đường tỉnh 837B Ranh huyện Tân Thạnh - ĐT 831 (Tân Hưng)   80.000
C ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)   250.000 105.000
D CÁC ĐƯỜNG KHÁC      
I Các đường có tên      
1 Đường 3/2 (Đường số 1) ĐT 831-Đường Lê Lai 2.000.000  
Đường Lê Lai - Đường Phan Chu Trinh 2.800.000  
Đường Gò Gòn - Đường Hai Bà Trưng 1.200.000  
2 Đường Phan Chu Trinh (Đường số 2) Đường 3/2 - Đường 24/3 1.500.000  
Đường 24/3 - Đường Hoàng Hoa Thám 3.000.000  
Đường Trần Hưng Đạo - Đường 30/4 1.500.000  
3 Đường Trần Hưng Đạo (Đường số 2) Đường Hoàng Hoa Thám - Đường 30/4 3.000.000  
Đường 30/4 - Đường Lê Quý Đôn 900.000  
4 Đường 30/4 (Đường số 3) Đường Lê Quý Đôn - Đường Trần Hưng Đạo 1.500.000  
Đường Trần Hưng Đạo - Đường 3/2 2.500.000  
Đường 3/2 - Đường Lý Thường Kiệt 2.000.000  
Cầu huyện Đội - Cầu 79 (đi Hưng Thạnh) 1.200.000  
5 (Cụm dân cư Khu C Thị Trấn) Đường Bạch Đằng - Đường Quang Trung (trừ các lô đất cặp đường 30/4) 500.000  
6 Đường Phan Đình Phùng(Đường số 4) Đường 3/2 - Đường Trần Hưng Đạo 1.700.000  
7 Đường Nguyễn Trung Trực (Đường số 5) Đường 3/2 - Đường Trần Hưng Đạo 3.500.000  
8 Đường Hoàng Hoa Thám (Đường số 6) Đường 3/2 - Đường Phan Chu Trinh 3.500.000  
9 Đường Nguyễn Văn Trỗi (Đường số 7) Đường 3/2 - Đường Phan Chu Trinh 2.200.000  
10 Đường 24/3 (Đường số 8) Đường Lý Thường Kiệt – Đường 3/2 2.000.000  
Đường 3/2 - Đường Phan Chu Trinh 2.200.000  
11 Đường Tháp Mười (Đường số 11) Đường 3/2 – Đường Huỳnh Văn Đảnh 1.000.000  
12 Đường Huỳnh Văn Đảnh (Đường số 12) Đường 24/3 - Đường Phan Chu Trinh 1.200.000  
13 Đường Phùng Hưng(Đường số 19) Đường 30/4 - Đường 24/3 1.300.000  
14 Đường Nguyễn Đình Chiểu (Đường số 20) Đường 30/4 - Đường 24/3 1.200.000  
15 Đường Lý Thường Kiệt (Đường số 21)  Đường 3/2 - Đường 24/3 800.000  
Đường 24/3 - Đường 30/4 1.000.000  
Đường 30/4 - Đường Phạm Ngọc Thạch 800.000  
16 Đường Lê Quý Đôn Đường 3/2 - Đường Lê Thị Hồng Gấm 1.000.000  
Đường Lê Thị Hồng Gấm-Phạm Ngọc Thạch 1.500.000  
Đường Phạm Ngọc Thạch-Đường 30/4 1.000.000  
17 Đường Võ Thị Sáu Đường 3/2 - Đường Lê Quý Đôn 700.000  
18 Đường Lê Thị Hồng Gấm Đường 3/2 - Đường Lê Quý Đôn 800.000  
19 Đường Hồng Sến Đường Võ Thị Sáu - Đường Lê Thị Hồng Gấm 600.000  
20 Đường Đốc Binh Kiều Đường Võ Thị Sáu - Đường Lê Thị Hồng Gấm 600.000  
21 Đường Phan Đình Giót Đường Phạm Ngọc Thạch - Đường Lê Lai 700.000  
22 Đường Tôn Đức Thắng Đường Gò Gòn - Đường Hai Bà Trưng 800.000  
23 Đường Gò Gòn Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
24 Đường Nguyễn Thị Minh Khai Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
25 Đường CM tháng 8 Đường Tôn Đức Thắng - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
26 Đường Lê Lợi Đường Tôn Đức Thắng - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
27 Đường Võ Văn Tần Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
28 Đường Nguyễn Thiện Thuật Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
29 Đường Hai Bà Trưng Đường Tôn Đức Thắng - Đường Nguyễn Trãi 800.000  
30 Đường Nguyễn Trãi Đường Gò Gòn - Đường Hai Bà Trưng 800.000  
31 Đường Hoàng Văn Thụ Đường Nguyễn Thị Minh Khai - Đường Lê Lợi 800.000  
32 Đường Trần Quốc Toản Đường CM tháng 8 - Đường Lê Lợi 800.000  
33 Đường Phạm Ngọc Thạch Đường Lý Thường Kiệt - Đường 3/2 1.000.000  
Đường 3/2 - Đê bao (đường 79) 2.000.000  
34 Đường Trương Định Đường 30/4 - Đường Phạm Ngọc Thạch 1.000.000  
35 Đường Nguyễn Văn Tiếp Đường Trần Hưng Đạo - Đường Nguyễn Thái Bình 600.000  
36 Đường Thủ Khoa Huân Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt 800.000  
37 Đường Lê Lai Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt 800.000  
38 Đường Bạch Đằng Đường 30/4 - Huyện Đội 800.000  
39 Đường Nguyễn Du Đường Lãnh Binh Tiến - Đường Trần Văn Ơn 300.000  
40 Đường Quang Trung Đường Lãnh Binh Tiến - Đường 30/4 150.000  
41 Đường Phan Bội Châu Đường 30/4 - Đường Quang Trung 250.000  
42 Đường Thiên Hộ Dương Đường Huyện Thanh Quan - Đường Huỳnh Nho 150.000  
43 Đường Lương Chánh Tồn Đường Ngô Sĩ Liên - Đường Dương Văn Dương 150.000  
44 Đường Trần Văn Ơn Đường Bạch Đằng - Đường Quang Trung 150.000  
45 Đường Huyện Thanh Quan Đường Nguyễn Du - Đường Phan Bội Châu 150.000  
46 Đường Huỳnh Nho Đường Nguyễn Du - Đường Quang Trung 150.000  
47 Đường Trần Văn Trà Đường Bạch Đằng - Đường 30/4 150.000  
48 Đường Ngô Sĩ Liên Đường Nguyễn Du - Đường Quang Trung 150.000  
49 Đường Dương Văn Dương Đường Nguyễn Du - Đường Phan Bội Châu 150.000  
50 Đường Tô Vĩnh Diện Đường Nguyễn Du - Đường Quang Trung 150.000  
51 Đường Lãnh Binh Tiến Đường Bạch Đằng - Đường Phan Bội Châu 150.000  
52 Đường D 18 Đường Phan Bội Châu - Đường Quang Trung 150.000  
53 Khu DC Gò Thuyền giai đoạn II Các đường bên trong 1.100.000  
II Các đường chưa có tên      
III Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa 120.000 60.000
E CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG    
I Thị trấn Tân Hưng    
1 Tuyến dân cư khu A Đường cặp kênh 79 350.000  
Các đường còn lại phía trong 150.000  
2 Tuyến dân cư cặp ĐT 831   1.000.000  
3 Khu kinh doanh có điều kiện Đường số 5 1.500.000  
Các đường còn lại 1.000.000  
II Xã Hưng Điền B    
1 Cụm dân cư Đường 79 Tân Hưng – Hưng Điền   1.200.000
Đường Tân Thành – Lò Gạch   1.000.000
Đường hai dãy phố chợ đối diện chợ   2.000.000
Các đường còn lại   300.000
2 Tuyến dân cư Gò Pháo     100.000
III Xã Hưng Điền      
1 Cụm dân cư Đường 79   200.000
Các đường còn lại   100.000
2 Cụm dân cư chợ xã Hưng Điền  Hai bên chợ   1.200.000
Đường 79   900.000
Các đường còn lại   600.000
3 Tuyến dân cư đầu kênh 79     100.000
4 Tuyến dân cư kênh Lê Văn Khương     100.000
IV Xã Vĩnh Thạnh      
1 Cụm dân cư Cặp đường tỉnh 831   500.000
Đường hai dãy phố chợ đối diện chợ   700.000
Các đường còn lại   200.000
2 Tuyến dân cư cặp đường kênh 79 Thị trấn – Lâm Trường   100.000
3 Tuyến dân cư cặp đường tỉnh 831     500.000
V Xã Vĩnh Đại      
1 Cụm dân cư Đường kênh 79   1.000.000
Đường hai dãy phố chợ đối diện chợ   1.000.000
Đường kênh Ngang   500.000
Đường còn lại   100.000
2 Tuyến dân cư cặp đường kênh 79     150.000
VI Xã Vĩnh Lợi      
1 Cụm dân cư Đường hai dãy phố đối diện chợ   1.000.000
Các đường còn lại   300.000
2 Tuyến DC cặp đường kênh 79     100.000
VII Xã Vĩnh Châu A    
  Tuyến DC cặp ĐT 837 B     80.000
  Cụm dân cư xã     100.000
VIII Xã Vĩnh Châu B    
1 Tuyến DC cặp ĐT 837 B     80.000
2 Tuyến dân cư kênh Gò Thuyền     100.000
3 Cụm dân cư     100.000
IX Xã Thạnh Hưng    
1 Tuyến dân cư kênh Sông Trăng     100.000
2 Tuyến dân cư kênh Cái Bát cũ     100.000
3 Cụm dân cư     100.000
X Xã Hưng Hà    
1 Tuyến dân cư cặp Kênh KT7 (Tân Thành – Lò Gạch)     120.000
2 Tuyến dân cư kênh Sông Trăng     100.000
3 Cụm dân cư     100.000
XI Xã Hưng Thạnh    
1 Tuyến dân cư kênh T35     100.000
2 Tuyến dân cư kênh Kobe     100.000
3 Cụm dân cư     100.000
XII Xã Vĩnh Bửu     100.000
PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG KÊNH
1 Ven sông Vàm Cỏ Tây, Kênh Phước Xuyên   70.000
2 Ven các Kênh sông Trăng, kênh Hồng Ngự, kênh 79, kênh Tân Thành - Lò Gạch 75.000 70.000
3 Ven kênh Cái Bát cũ, kênh Đìa Việt, kênh Gò Thuyền, kênh Cả Môn, kênh Cả Sách, kênh 1/5, kênh Ngang, kênh Bảy Thước, kênh Dương Văn Dương 70.000 60.000
PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II 60.000 55.000
Phụ lục III

Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

STT ĐƠN VỊ GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
1 Các phường thuộc thành phố Tân An (đô thị loại III) Được tính bằng 70% giá đất ở tại phụ lục II
2 Các phường thuộc thị xã Kiến Tường, thị trấn thuộc huyện Bến Lức (đô thị loại IV) Được tính bằng 70% giá đất ở tại phụ lục II
3 Các thị trấn thuộc các huyện còn lại (đô thị loại V) Được tính bằng 70% giá đất ở tại phụ lục II
4 Các xã thuộc huyện,  thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An Được tính bằng 70% giá đất ở tại phụ lục II
Phụ lục IV

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ

BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

STT ĐƠN VỊ GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
1 Các phường thuộc thành phố Tân An (đô thị loại III) Được tính bằng 80% giá đất ở tại phụ lục II
2 Các phường thuộc thị xã Kiến Tường, thị trấn thuộc huyện Bến Lức (đô thị loại IV) Được tính bằng 80% giá đất ở tại phụ lục II
3 Các thị trấn thuộc các huyện còn lại (đô thị loại V) Được tính bằng 80% giá đất ở tại phụ lục II
4 Các xã thuộc huyện,  thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An Được tính bằng 80% giá đất ở tại phụ lục II
Mục lục Bấm để đi tới điều