vanban.org

Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND V/v quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 22/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/01/2009 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2008/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 22 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH 

V/v quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 7859/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 7859/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số 107/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của HĐND tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 13 V/v thống nhất việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2009;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2384/TTr-STC-GCS ngày 17/12/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng, để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này.

3. Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2.

1. UBND huyện Đức Trọng có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng trong các trường hợp sau:

a) Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất làm cho giá đất tại đó biến động.

b) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Cục Thuế thẩm định phương án điều chỉnh giá các loại đất trên đây, trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009. Các văn bản của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định, điều chỉnh, bổ sung giá đất trên địa bàn huyện Đức Trọng trái với nội dung Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.

2. Các trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu chưa được giải quyết thì thực hiện theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Đức Hòa

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC TRỌNG

(Kèm theo Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND

ngày 22/12/ 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT ĐƯỜNG, KHU VỰC HOẶC ĐỊA DANH Đơn giá đất
1 Đường quốc lộ 20  
1.1 Từ giáp xã Phú Hội đến giáp đường Hồ Xuân Hương 1.7849
1.2 Từ giáp đường Hồ Xuân Hương đến hết  nhà số 857 QL 20 cạnh trường tiểu học Nam Sơn 1.560
1.3 Từ hết đất nhà 857 QL 20  đến ngã tư  Phan Đình Phùng 2.880
1.4 Từ ngã tư Phan Đình Phùng đến đường Hà Huy Tập (cạnh nhà 602 QL 20) 3.840
1.5 Từ ngã ba đường Hà Huy Tập (cạnh nhà 602 QL 20) hết trụ sở UBND huyện 5.400
1.6 Từ hết trụ sở UBND huyện đến giáp đường Nguyễn Tri Phương 4.7849
1.7 Từ giáp đường Nguyễn Tri Phương đến giáp số nhà 160  và 263 - Quốc lộ 20 – Khu phố 4 2.880
1.8 Từ nhà số 160 và 263 – QL 20 – đến hết nhà 132 và 7869 3.600
1.9 Từ giáp nhà 132 và 7869 – QL 20đến giáp hẻm 108 và hết nhà số 175 2.880
1.10 Từ nhà số 175 đến ngã ba đường Lê Thị Pha 2.400
1.11 Từ ngã ba đường Lê Thị Pha đến giáp xã Hiệp Thạnh 1.920
2 Đường nhánh của quốc lộ 20  
2.1 Khu phố 12  
2.1.1 Đường nhánh từ hết đất nhà số 1185 (ranh  Phú Hội – Liên Nghĩa đi Phú Hội) 300
2.1.2 Đường nhánh từ hết đất nhà số  1122 (ranh  Phú Hội – Liên Nghĩa đi Tân Phú)  
  Từ hết đất nhà 1122 vào 100m 300
  Đoạn còn lại 180
2.1.3 Đường nhánh từ hết đất nhà 1110  
  Từ hết đất nhà 1110 đến ngã ba sát nhà ông Nguyễn Đúng 300
  Đoạn còn lại 180
2.1.4 Đường nhánh từ hết đất nhà 1064  
  Từ hết đất nhà 1064 đến ngã ba sát nhà 1064/10 300
  Đoạn còn lại 240
2.1.5 Đường nhánh từ hết đất nhà 1155 300
2.1.6 Đường nhánh sát cây xăng Liên Nghĩa đến ngã ba đối diện  đất ông Nông Viết Hoàng 300
2.1.7 Đường nhánh từ hết đất nhà số 966 đến hết tổ 6 300
2.1.8 Đường nhánh từ hết đất nhà số 966 đến ngã ba cây Quéo 300
2.1.9 Đường nhánh từ nhà số  902 đến giáp ngã ba đi cây Quéo 300
2.2 Khu phố 10  
2.2.1 Đường nhánh từ hết đất nhà số 1025 đến hết đường 300
2.2.2 Đường nhánh từ hết đất nhà số 983 đến hết đường 300
2.2.3 Đường nhánh từ hết đất nhà số 915 đến đường Hoàng Văn Thụ 300
2.2.4 Đường nhánh từ hết đất nhà số 895 đến hết đường 300
2.2.5 Đường nhánh từ hết đất nhà số 857 đến Hoàng Văn Thụ 840
2.3 Khu phố 8  
2.3.1 Đường nhánh từ hết đất nhà số 832 đến hết đường 360
2.3.2 Đường nhánh từ hết đất nhà số 774 đến hết đường 300
2.3.3 Đường nhánh từ hết đất nhà số 831 đến hết đường 300
2.3.4 Đường nhánh từ hết đất nhà số 819A đến hết đường 300
2.3.5 Đường nhánh từ hết đất nhà số 789 đến đường Hoàng Văn Thụ 1.440
2.3.6 Đường nhánh từ hết đất nhà số 773 đến hết đường 300
2.4 Khu phố 4  
2.4.1 Đường nhánh từ hết đất nhà số 595 đến hết nhà 501/2 600
2.4.2 Đường nhánh từ hết đất nhà số 583 đến giáp ngã ba hẻm 553 600
2.4.3 Đường nhánh từ hết đất nhà số 553 đến ngã ba hết nhà 553/16 720
2.4.3.1 Các nhánh còn lại từ ngã ba hết nhà 553/16 đến hết đường 300
2.4.4 Đường nhánh từ hết đất nhà số 501 đến giáp nhà 501/3 600
2.4.5 Đường nhánh từ hết đất nhà số 459 giáp quốc lộ 20 đến hết đường 360
2.4.6 Đường nhánh sát nhà ông Thế đến hết đường. 240
2.4.7 Đường nhánh từ hết đất nhà số 335 (Từ Miếu Ba Cô đến giáp đường Cao Bá Quát) 360
2.5 Khu phố 6  
2.5.1 Đường nhánh từ hết đất nhà số 108 đến ngã ba sát nhà 108/1 420
2.5.2 Đường nhánh từ hết đất nhà số 102 đến hết đường 420
2.5.3 Đường nhánh từ hết đất nhà số 68 (đường vào UBND huyện cũ) đến hết đường 600
2.5.4 Đường nhánh từ hết đất nhà số 56 đến hết đường 240
2.5.5 Đường nhánh từ hết đất nhà số 46 đến hết giáp đất nhà 46/2 360
2.5.6 Đường nhánh từ hết đất nhà số 26 đến ngã ba giáp nhà 26/9 300
2.6 Khu phố 1  
2.6.1 Đường nhánh từ hết đất nhà số 496 đến hết đường 960
3 Quốc lộ 27  
3.1 Từ giáp đường cao tốc đến giáp xã Liên Hiệp 1.7849
3.2 Đường nhánh của quốc lộ 27  
3.2.1 Đường nhánh từ hết đất nhà số  62 đến ngã ba 360
3.2.2 Đường nhánh từ hết đất nhà số 74 đến ngã tư 360
3.2.3 Đường nhánh từ hết đất nhà số 96 đến ngã ba 360
4 Đường Cao Tốc  
4.1 Từ giáp Quốc lộ 20 ( nhà bà Thừa) đến giáp Quốc lộ 27 và cống sát nhà số 36 3.600
4.2 Từ giáp Quốc lộ 27 và cống sát nhà số 36 đến giáp ranh xã  Liên Hiệp 800
5 Đường Lê Thị Pha  
5.1 Từ giáp quốc lộ 20 đến ngã ba rẽ vào đường Lê Văn Tám 540
5.2 Đoạn còn lại của đường Lê Thị Pha 360
6 Đường Lê Văn Tám  
6.1 Từ quốc lộ 27 đến  ngã ba đi trường Quân sự địa phương 720
6.2 Từ Ngã ba trường Quân sự địa phương đến giáp xã Liên Hiệp 720
6.3 Từ ngã ba trường Quân sự đến giáp cao tốc 720
6.4 Từ giáp đường cao tốc ( nhà số 46, nhà số 99) đến hết đất trường Dân Tộc nội trú 720
6.5 Các đoạn còn lại thuộc đường Lê Văn Tám 360
7 Đường Cao Bá Quát  
7.1 Từ quốc lộ 20 đến ngã ba số nhà 07 480
7.2 Đoạn còn lại của đường Cao Bá Quát 240
8 Đường Ngô Gia Khảm 840
9 Đường Nguyễn Thị Minh Khai 1.7849
9.1 Đường nhánh từ Nguyễn Thị Minh Khai đến Lê Quý Đôn 840
10 Đường Lê Qúy Đôn 1.7849
11 Đường Chu Văn An 1.7849
11.1 Nhánh số 1 (từ nhà số 10 đến nhà số 10/15) 300
11.2 Nhánh số 2 (từ nhà số 12A đến nhà số 12A/15) 300
12 Đường Nguyễn Tri Phương  
12.1 Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba rẽ vào nghĩa trang 720
12.2 Đoạn còn lại của đường Nguyễn Tri Phương 300
13 Đường Nguyễn Thiện Thuật  
13.1 Từ  Quốc lộ 20 đến hết nhà số 30 và 21 960
13.2 Đoạn còn lại của đường Nguyễn Thiện Thuật 420
14 Đường Tô Hiến Thành  
14.1 Từ  đường Thống Nhất đến hết nhà số 40 và 11 960
14.2 Đoạn còn lại của đường Tô Hiến Thành 420
15 Đường Phan Chu Trinh  
15.1 Từ  đường Thống Nhất đến hết nhà số 18 và 31 960
15.2 Đoạn còn lại của đường Phan Chu Trinh 420
16 Đường Nguyễn Thái Học  
16.1 Từ  đường Thống Nhất đến hết 32B và 47 1.080
16.2 Đoạn còn lại của đường Nguyễn Thái Học 420
17 Đường Phan Bội Châu  
17.1 Từ đường Thống Nhất đến hết nhà 42 và giáp đất nhà số 37 960
17.2 Đoạn còn lại của đường Phan Bội Châu 420
18 Đường Hàm Nghi  
18.1 Từ đường Thống nhất đến hết nhà số 18 và 45 1.080
18.2 Đoạn còn lại của đường Hàm Nghi 420
19 Đường Bùi Thị Xuân  
19.1 Từ  đường Thống nhất đến hết nhà số 15 và 54 1.080
19.2 Đoạn còn lại của đường Bùi Thị Xuân 360
20 Đường Sư Vạn Hạnh  
20.1 Từ đường Thống Nhất đến ngã ba sát nhà số 44 1.080
20.2 Đoạn còn lại của đường Sư Vạn Hạnh 480
21 Đường Cù Chính Lan  
21.1 Từ  đường Thống Nhất đến ngã ba hết nhà số 43 và 46 1.080
21.1 Đoạn còn lại của đường Cù Chính Lan 420
22 Đường Nguyễn Du  
22.1 Từ  đường Thống Nhất đến hết nhà số 18 và 31 960
22.2 Đoạn còn lại của đường Nguyễn Du 360
23 Đường Lê Thánh Tông  
23.1 Từ  đường Thống Nhất đến ngã ba hết nhà số 29 và 40 720
23.2 Đoạn còn lại của đường Lê Thánh Tông 300
24 Đường Kim Đồng  
24.1 Từ  đường Thống Nhất đến hết nhà số 28 và 31 480
24.2 Đoạn còn lại của đường Kim Đồng 240
25 Đường Tô Hiệu  
25.1 Từ đường Thống Nhất đến hết đường 480
25.2 Đường nhánh từ hết đất nhà số 04 đến hết đường 360
25.3 Đường nhánh từ hết đất nhà số 42 đến hết đường 360
25.4 Đường nhánh từ hết đất nhà số 19 (từ nhà ông Ngoan sang Kim Đồng) 180
26 Đường Võ Thị Sáu  
26.1 Từ  đường Thống Nhất đến hết nhà số 18 và 59 (sát đoạn còn lại của Võ Thị Sáu) 480
26.1.1 Đoạn còn lại của đường Võ Thị Sáu 300
26.2 Đường nhánh từ hết đất nhà số 02 đến hết đường 300
27 Đường Bế Văn Đàn  
27.1 Từ đường Nguyễn Trãi đến hết trường Dân lập Trung Sơn 360
27.2 Đoạn còn lại của đường Bế Văn Đàn 240
28 Đường Ngô Quyền  
28.1 Từ  đường Thống Nhất đến giáp trụ sở Khu phố 7 360
28.2 Đường nhánh từ hết đất nhà số 01 đến hết đường 300
28.3 Đoạn còn lại của đường Ngô Quyền 180
29 Đường Quang Trung  
29.1 Từ  đường Thống Nhất đến ngã tư hết nhà số 70 và 65 300
29.2 Đoạn còn lại của đường Quang Trung 7881
30 Đường Lê Lợi  
30.1 Từ đường Thống Nhất đến ngã tư hết nhà số 78 và 43 300
30.2 Đoạn còn lại của đường Lê Lợi 180
31 Đường Hà giang 240
32 Đường Bạch Đằng  
32.1 Từ  đường Thống Nhất đến hết nhà số 08 và 03 300
32.2 Đoạn còn lại của đường Bạch Đằng 180
33 Đường Nguyễn Bá Ngọc 240
34 Đường Nguyễn Trãi  
34.1 Từ ngã ba đường Bạch Đằng đến ngã tư  đường Ngô Quyền 240
34.2 Từ ngã tư  Ngô Quyền đến ngã tư đường Lê Thánh Tông 360
34.3 Từ ngã tư  Lê Thánh Tông đến ngã ba đường Bùi Thị Xuân 660
34.4 Từ ngã ba  Hàm Nghi đến ngã ba đường Phan Chu Trinh 600
35 Đường Nguyễn Đình Chiểu  
35.1 Từ  đường Hoàng Văn Thụ đến ngã tư  đường Lý Thường Kiệt 360
35.2 Đoạn còn lại của đường Nguyễn Đình Chiểu 240
36 Đường Thống Nhất  
36.1 Từ giáp xã Phú Hội đến ngã ba đường Bạch Đằng 720
36.2 Từ ngã ba đường Bạch Đằng đến ngã ba đường Võ Thị Sáu 1.320
36.3 Từ ngã ba đường Võ Thị Sáu đến ngã tư đường Hoàng Văn Thụ 1.920
36.4 Từ ngã tư  Hoàng Văn Thụ đến ngã ba đường Trần Hưng Đạo và hết nhà số 7847 3.600
36.5 Từ ngã ba Trần Hưng Đạo và nhà số 7847  đến ngã ba đường Hàm Nghi và hết nhà số 42 4.800
36.6 Từ ngã ba đường Hàm Nghi đến ngã ba Phan Chu Trinh Km270 (giáp  đường Nguyễn Thiện Thuật) 4.7849
36.7 Từ ngã ba Phan Chu Trinh đến ngã ba Km270 (giáp  đường Nguyễn Thiện Thuật) 3.600
36.8 Đường nhánh đường Thống Nhất  
36.8.1 Đường nhánh từ hết đất nhà số 27 đến hết nhà 27/31 720
36.8.2 Đoạn còn lại của đường nhánh từ nhà 27/31đến hết đường 360
36.8.3 Đường nhánh từ hết đất nhà số 40 đến hết đường 960
36.8.4 Đường nhánh từ hết đất nhà số 124 ( đường Phế binh cũ) 960
36.8.5 Đường nhánh từ hết đất nhà số 176 đến hết đường 960
36.8.6 Các đường nhánh của đoạn giáp xã Phú Hội đến ngã 3 Bạch Đằng 240
37 Đường Hoàng Văn Thụ  
37.1 Từ  đường Thống Nhất đến ngã tư  Lý Thường Kiệt 1.800
37.1.1 Các đường nhánh thuộc đoạn từ đường Thống Nhất đến ngã 3 Duy Tu 240
37.2 Từ ngã tư Lý Thường Kiệt đến ngã ba Duy tu 1.560
37.3 Từ ngã ba Duy tu đến ngã ba ra trường Tiểu học Nam Sơn 1.7849
37.3.1 Đường nhánh từ hết đất nhà số 179 đến hết nhà số 179/4 360
37.3.2 Đoạn còn lại ( 2 nhánh còn lại) 240
37.4 Từ ngã ba ra trường Tiểu học Nam Sơn đến Quốc lộ 20 (gần trụ sở khu phố 10) 840
38 Đường Trần Hưng Đạo 5.400
38.1 Đường nhánh từ hết đất nhà số 127 Trần Hưng Đạo đến hết đường 1.800
38.2 Đường nhánh từ hết đất nhà số 131 Trần Hưng Đạo đến hết đường 1.800
39 Đường Lê Anh Xuân 5.400
40 Đường Duy Tân 5.400
41 Đường Hải Thượng Lãn Ông 5.400
42 Đường Hai Bà Trưng 5.400
43 Đường Ngô Gia Tự 2.400
44 Đường 2-4 2.400
44.1 Đường nhánh từ đường đường 2/4 đến Hai Bà Trưng 1.7849
45 Đường Phạm Văn Đồng 6.500
46 Đường nối đường Trần Hưng Đạo đến đường Hải Thượng Lãn Ông 5.400
47 Đường nối đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng 5.400
48 Đường Hoàng Quốc Việt 5.400
49 Đường Phan Huy Chú 4.600
50 Đường Nguyễn Công Hoan 4.000
51 Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm  
51.1 Từ Trần Hưng Đạo đến ngã tư 2.500
51.2 Từ ngã tư đến hẻm 176 Thống Nhất và trường Sơn Ca 2.7849
51.3 Đoàn còn lại 2.000
52 Đường Trần Quốc Toản  
52.1 Từ Trần Hưng Đạo đến hết nhà 21 và ngã ba sát nhà số 16 2.000
52.2 Đoạn còn lại 1.600
52.3 Đường nhánh từ hết đất nhà số 30 đến hẻm 131 đường Trần Hưng Đạo. 1.440
53 Đường Lý Thường Kiệt  
53.1 Từ  đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã tư  Trần Quốc Toản 3.000
53.2 Từ giáp ngã tư Trần Quốc Toản đến giáp đường Hoàn Văn Thụ 2.000
53.2 Đoạn còn lại của đường Lý Thường Kiệt 360
54 Đường Nguyễn Khuyến 1.440
55 Đường Phan Đình Phùng (từ Hoàng Văn Thụ đến QL 20) 1.7849
56 Đường Hồ Xuân Hương  
56.1 Đoạn từ Quốc lộ 20 đến hết hồ Nam Sơn 600
56.2 Đoạn còn lại của đường Hồ Xuân Hương 480
57 Đường Lê Hồng Phong  
57.1 Từ quốc lộ 20 đến ngã tư chùa Hải Đức 1.800
57.2 Từ ngã tư chùa Hải Đức đến hết đất nhà ông Ngự 1.080
57.3 Từ hết đất nhà ông Ngự đến hết trường Nghĩa Hiệp 840
56.4 Đoạn còn lại của đường Lê Hồng Phong 480
58 Khu tái định cư lô 90  
58.1 Mặt đường rộng 10 mét 1.440
58.2 Mặt đường rộng 6 mét 1.080
58.3 Mặt đường rộng 4 mét 840
59 Khu Nam sông Đa Nhim  
59.1 Từ đầu đập tràn Cao Thái đến ngã ba số 1 đi Phú Hội đến hết khu quy hoạch dân cư Nam Sông Đa Nhim 180
59.2 Các trục đường trong khu quy hoạch dân cư Nam Sông Đa Nhim 180
59.3 Từ Ngã ba số 1 đi Nghĩa trang đến mương thuỷ lợi 140
59.4 Các trục đường còn lại 120
               GIÁ ĐẤT QUY HOẠCH TÂY NAM SƠN  
1 Đường Đào Duy Từ 1.440
  Các đường nhánh của đường Đào Duy Từ  đi vào lô Thanh Thanh    960
2 Đường Nguyễn Trung Trực 1.080
3 Đường Tú Xương 1.080
4 Đường Phạm Ngọc Thạch 1.080
5 Đường Phạm Hồng Thái    840
6 Đường Trần Nhân Tông  
6.1 Từ hết đất huyện đoàn đến ngã ba Tú Xương 1.500
6.2 Từ ngã ba Tú Xương đến đường Đào Duy Từ    900
7 Đường Phạm Ngũ Lão  
7.1 Đoạn Đoàn Thị Điểm đến Đào Duy Từ 1.080
7.2 Đoạn từ Đào Duy Từ đến giáp khu quy hoạch lô Thanh Thanh    960
8 Đường Xuân Thuỷ 1.7849
9 Đường Đoàn Thị Điểm 1.080
10 Đường Tô Vĩnh Diện  
10.1 Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba đường Đoàn Thị Điểm 1.560
10.2 Từ Ngã ba Đoàn Thị Điểm đến ngã ba Nguyễn Trung Trực 1.080
10.3 Từ ngã ba Nguyễn Trung Trực đến giáp đường Trần Phú    840
11 Đường Trần Phú ( kể cả đoạn kéo dài đến hết  đường đôi)  
11.1 Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba Xuân Thủy 3.000
11.2 Từ ngã ba Xuân Thủy đến ngã Ba Phạm Hùng. 2.400
11.3 Từ ngã ba Phạm Hùng đến ngã ba Đào Duy Từ 1.800
11.4 Từ ngã ba Đào Duy Từ  đến hết đường đôi 1.440
12 Đường Nguyễn Văn Linh  
12.1 Từ giáp Quốc lộ 20 đến ngã ba Phan Đăng Lưu 1.800
12.2 Từ ngã ba Phan Đăng Lưu đến ngã tư Phạm Hùng 1.7849
13 Đường trục 78 – 79    720
14 Đường Huỳnh Thúc Kháng    480
15 Đường Đinh Tiên Hoàng  
15.1 Từ Quốc lộ 20 đến ngã tư Phan Đăng Lưu 1.440
15.2 Từ ngã tư Phan Đăng Lưu đến ngã tư Trường Chinh 1.7849
15.3 Từ ngã tư Trường Chinh đến ngã ba Huỳnh Thúc Kháng    960
15.4 Từ ngã ba Huỳnh Thúc Kháng đến đường Nguyễn Văn Cừ    600
16 Đường nhánh 564                                                     600
17 Đường Hà Huy Tập  
17.1 Từ Quốc lộ 20 đến ngã tư Phan Đăng Lưu 1.440
17.2 Từ ngã tư Phan Đăng Lưu đến ngã tư Trường Chinh 1.7849
17.3 Từ ngã tư Trường Chinh đến ngã tư An Dương Vương    720
17.4 Từ ngã tư An Dương Vương đến đường Nguyễn Văn Cừ    480
18 Đường Lê Thị Hồng Gấm  
18.1 Từ ngã tư Phan Đăng Lưu đến ngã ba An Dương Vương    840
18.2 Từ ngã ba An Dương Vương đến ngã ba Nguyễn Văn Cừ    480
19 Đường trục 87 –100    420
20 Đường An Dương Vương    480
21 Đường Tăng Bạt Hổ    600
22 Đường Phan Đăng Lưu  
22.1 Từ ngã ba Phan Đình Phùng đến ngã tư Hà Huy Tập    960
22.2 Từ ngã tư Hà Huy Tập đến đường Nguyễn Văn Linh 1.320
23 Đường Phan Đình Phùng  
23.1 Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba Phan Đăng Lưu 1.440
23.2 Từ ngã ba Phan Đăng Lưu đến ngã tư Trường Chinh 1.080
23.3 Từ ngã tư Trường Chinh giáp ngã tư Lý Thái Tổ    840
24 Đường Lý Thái Tổ  
24.1 Từ Quốc lộ 20 đến ngã tư Phan Đình Phùng    600
25 Đường Trường Chinh  
25.1 Ngã ba Phan Đình Phùng đến ngã tư Trường Chinh    720
25.2 Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Phú    840
26 Đường Phạm Hùng  
26.1 Ngã ba Phan Đình Phùng đến ngã tư Đinh Tiên Hoàng    960
26.2 Ngã tư Đinh Tiên hoàng đến ngã ba Trần Phú 1.080
27 Đường Bà Triệu    960
28 Đường từ ngã tư lệch ( giáp chợ đầu mối và đuôi lô Thanh Thanh) đến ngã tư bà Triệu 800
28.1 Đoạn còn lại từ ngã tư đến ngã ba nông trường bộ cũ    600
29 Ngã ba giáp đường đôi( nhà hàng Tân Việt Cường) đến giáp đường Bà Triệu   800
30 Đường Nguyễn Văn Cừ từ giáp đường Trần Phú đến giáp đường Lê Thị Hồng Gấm    600
CÁC ĐOẠN THUỘC KHU QUY HOẠCH THANH THANH  
1 Đường đôi thuộc khu quy hoạch Thanh Thanh 1.440
2 Đoạn giáp chợ đầu mối từ Lê Hồng Phong đến giáp đường đôi (đuôi Lô Thanh Thanh) 1.440
3 Đoạn giáp chợ đầu mối từ Lê Hồng Phong đến giáp khu quy hoạch đuôi lô Thanh Thanh 1.440
4 Các trục còn lại của khu quy hoạch Thanh Thanh 1.080

B. ĐẤT DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ:

STT ĐƯỜNG, KHU VỰC HOẶC ĐỊA DANH Đơn giá đất
I Xã Hiệp An  
  Khu vực 1:  
1 Quốc lộ 20  
  Đường quốc lộ 20 qua địa bàn xã từ giáp xã Hiệp Thạnh đến giáp đình Trung Hiệp  1.100
  Từ giáp đình Trung Hiệp đến giáp địa phận Đà Lạt  960
2 Các đường nhánh từ QL 20 đi vào.  
  Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba công ty vàng, bạc, đá quý  7881
  Từ Quốc lộ 20 vào nghĩa trang đến ngã ba nhà Thao Hường  180
  Từ ngã ba nhà Nga Hiếu đến ngã ba sát nhà ông Lê Văn Ba  240
  Từ ngã ba quạt gió đến ngã ba kho xưỡng (Quốc lộ 20 cũ)  180
  Đường vào thôn K’Long C đến giáp cống mương thủy lợi  180
  Đường vào thôn Tân An đến ngã ba cây Đa  7881
  Đường sát trường THCS đến mương thủy lợi  180
  Đường vào thôn K’Rèn đến ngã ba nhà thờ  180
  Các đoạn còn lại của các trục trên  144
  Từ ngã ba nhà thờ Prenn đến hết đất vườn ông Vi Quốc Bửu  120
  * Các đoạn đường quy hoạch tái định cư xã Hiệp An  
  - Đoạn từ quốc lộ 20 vào đến 50m  624
  - Đoạn từ quốc lộ 20 vào từ 50m đến 100m  528
  - Đoạn từ quốc lộ 20 vào từ 100m đến 200m  480
  Các nhánh từ quốc lộ 20 đi vào còn lại ( từ quốc lộ 20 đi vào có mặt đường rộng từ 2m đến 4m)  144
  Từ quốc lộ 20 đến cổng làng nghề K’Long  180
3 Ngã ba vào thôn Đarahoa đến giáp đường vào mỏ đá  180
  Khu vực 2  
  Các đoạn đường liên thôn xóm còn lại  120
  Khu vực 3  
  Các khu vực còn lại  100
II Xã Hiệp Thạnh  
  Khu vực 1  
1 Đường Quốc lộ 20  
  Từ giáp thị trấn Liên Nghĩa đến ngã ba vào khu tập thể cà phê cũ 1.7849
  Từ ngã ba vào khu tập thể cà phê cũ đến ngã ba đường vào kho muối 1.680
  Từ ngã ba đường vào kho muối đến giáp trụ sở UBND xã mới 2.160
  Từ UBND xã mới đến hết trường Quảng Hiệp 1.400
  Từ trường Quảng Hiệp đến giáp xã Hiệp An   960
2 Đường Quốc lộ 27  
  Từ trung tâm ngã 3 Fimnôm đến hết cây xăng Hạnh Phúc 1.600
  Từ hết cây xăng Hạnh Phúc đến cầu Fimnôm 1.400
  Từ cầu Fimnôm đến giáp huyện Đơn Dương    800
  Khu vực 2  
  Đường Bồng Lai:  
1 Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba nhà ông Lê Phước Mỹ.    460
1.1 Nga ba từ nhà bà Vũ Thị Hoa đến hết đất nhà ông Nguyễn Khánh    7849
1.2 Từ ngã ba cầu Bồng Lai đến hết đất nhà ông Trần Chí Thành    150
2 Từ nhà ông Lê Phước Mỹ đến đường vào chùa An Sơn    600
2.1 Từ ngã ba vào chùa An Sơn đến nhà ông Trần Chí Thành    7849
3 Từ chùa An Sơn đến chùa Phật Mẫu    400
4 Từ chùa Phật mẫu đến giáp cầu sắt huyện Đơn Dương    7923
  Các trục đường đường liên thôn ( Từ QL20 đi vào thôn Phú Thạnh)  
  Đường cạnh nhà thờ Liên Khương đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh    180
  Đường vào trường tiểu học Phú Thạnh đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh    180
  Đường ngã ba ông Trần Nại đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh    180
  Đường ngã ba nhà ông Sáu Cư đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh    180
  Đường vào nghĩa trang đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh    180
  Đường Cạnh quán cơm Ngọc Hạnh đến hết nhà ông Tám Sung    180
  Đường cạnh nhà ông Hà Sơn đến hết nhà ông Trần Quốc Tuấn    180
  Đường vào kho muối đến cầu kho muối    180
  Đường vào thủy điện Quảng Hiệp đến giáp suối    180
  Đường từ ngã ba trại cá Trung Kiên đi lò gạch 7/5    180
  Đường từ quốc lộ 20 vào công ty thuốc lá đến đầu trụ sở công ty thuốc lá    180
  Đường ông Tàu Lý đến hết đất ông Mạnh    180
  Đường Quốc lộ 20 đến ngã ba khu tập thể cà phê cũ    180
  Từ ngã ba ông Phát đến mương thủy lợi vượt cấp Quảng Hiệp    144
  Trục thôn Phú Thạnh từ ngã ba Nghĩa trang đến ngã ba Trường Tiểu học    144
  Ngã ba Quốc lộ 20 giáp nhà ông Hà đến giáp đường trục thôn Quảng Hiệp    180
  Ngã ba Quốc lộ 20 giáp nhà ông Lê Phước Phiên đến giáp đường trục thôn Quảng Hiệp    180
  Các trục đường liên thôn còn lại ( mặt đường rộng trên 3m)    120
  Khu vực 3  
  Các khu vực còn lại    100
III Xã Liên Hiệp  
  Khu vực 1  
1 Đường Quốc lộ 27  
  Từ giáp TT Liên Nghĩa đến giáp UBND xã Liên Hiệp 1.080
  Từ giáp UBND xã Liên Hiệp đến ngã ba giáp nhà ông Thạnh 1.080
  Từ ngã ba nhà ông Thạnh đến hết ngã ba vào kho lương thực    840
  Từ hết ngã ba vào kho lương thực đến Km4    600
  Từ Km4 đến giáp xã N’Thôn Hạ    480
2 Đường Lê Hồng Phong  
  Từ ngã tư chùa đến ngã ba hết đất nhà ông Ngự 1.080
  Từ  giáp đất nhà ông Ngự đến ngã tư trạm điện Nông trường Ngô    840
  Từ ngã tư trạm điện Nông trường Ngô đến giáp xã N’Thôl Hạ    480
  Khu Vực 2  
1 Đường cổng vàng vào ngã ba nhà thờ  
  Từ ngã ba cổng vàng đến giáp ngã tư thứ nhất    660
  Từ ngã tư thứ nhất đến giáp ngã tư thứ hai    660
  Từ ngã tư thứ hai đến ngã ba nhà thờ    540
2 Các trục đường liên thôn  
  Từ ngã ba nhà thờ An Hoà đến giáp khu phố 6    240
  Từ Ngã ba nhà thờ An Hoà đến mương thuỷ lợi xây    240
  Từ mương thuỷ lợi xây đến ngã ba miếu    7889
  Từ ngã ba miếu đến hết đất nhà ông Lê Thiện Mỹ    7889
  Từ ngã ba nhà thờ An Hoà đến giáp Nghĩa Trang An Hiệp    7889
  Từ giáp khu phố 6 đến giáp đường cao tốc    240
3 Dọc hai bên đường cao tốc    500
4 Các trục đường còn lại có mặt đường rộng từ 3m trờ lên    180
  Khu Vực 3  
  Các khu vực còn lại    100
IV Xã N’Thôl Hạ  
  Khu Vực 1  
1 Đường Quốc lộ 27  
  Từ giáp Liên Hiệp đến ngã ba đường vào mỏ đá N’Thôn Hạ    240
  Từ ngã ba vào mỏ đá đến ngã ba hồ Sre Kinl thôn Đoàn kết    300
  Từ ngã ba vào hồ Sre Kinl đến giáp xã Bình Thạnh    7881
2 Đường đi Nam Ban  
  Từ ngã ba cửa rừng đến cống băng qua đường    300
  Từ cống băng qua đường vào 400m    180
  Đoạn còn lại đến giáp xã Gia Lâm ( huyện Lâm Hà)    120
  Khu vực 2  
1 Các tuyến đường liên thôn  
  Đường ngã ba trạm xá đến ngã ba ông Ha Chú B    300
  Đoạn còn lại đi Nghĩa Lâm    240
  Từ nhà ông Ha Chú B đến nhà thờ Bon Krơn    180
  Các trục đường liên thôn mặt đường rộng trên 3m    100
  Khu vực 3  
  Các khu vực còn lại      80
V Xã Bình Thạnh  
  Khu vực 1  
  Đường Quốc lộ 27  
  Từ giáp xã N’Thôn Hạ đến hết UBND Xã Bình Thạnh    240
  Từ giáp UBND xã Bình Thạnh đến cổng nghĩa trang Thanh Bình    300
  Từ cổng nghĩa trang Thanh Bình đến cầu Thanh Bình    360
  Từ cầu Thanh Bình đến ngã ba xóm 3 đi Kim Phát    300
  Từ ngã ba xóm 3 đến giáp Lâm Hà    7881
  Khu vực 2  
1 Đường Liên xã: Đường từ Tân Hội đi Lâm Hà    120
2 Đường Liên thôn:  
  Từ ngã 3 bà Oai đến ngã ba ông Thái (Thanh Bình1)    120
  Từ ngã tư ông Thiên (Thanh Bình 2) đến giáp sông Cam Ly    120
  Đường ngã tư chợ đến sông Cam Ly    120
  Đường ngã tư nhà ông Hiểu đến ngã ba nhà ông Chư    120
  Ngã tư HTX Thanh Bình 1 đến ngã ba nhà bà Hồng    120
  Từ ngã ba nhà ông Viễn đến ngã ba nhà ông Dưỡng    120
  Từ ngã ba nhà ông Thanh đến ngã ba nhà ông Ban    120
  Từ ngã ba nhà ông Vũ Tỉnh đến ngã tư nhà ông Hưởng    120
  Từ ngã ba nhà ông Đẩu đến ngã tư nhà ông Hứa    120
  Từ ngã ba nhà ông Việt đến ngã ba nhà ông Thưởng    120
  Từ ngã ba đường lò gạch đến cầu mới    120
  Từ ngã ba sân bóng đến giáp đến giáp sông Cam Ly    120
  Từ ngã ba nhà thờ Thanh Bình đến ngã ba nhà ông Tập    120
  Từ ngã ba nhà ông Ký đến ngã ba nhà ông Phương    120
  Từ ngã ba nhà ông Hảo đến giáp mương thủy lợi    120
  Từ ngã ba nhà ông Quang đến ngã ba nhà ông Kỳ    120
  Các trục đường liên thôn còn lại    100
  Khu vực 3  
  Các khu vực còn lại      80
VI Xã Phú Hội  
  Khu vực 1:  
1 Đường Quốc lộ 20:  
  Từ giáp TT Liên Nghĩa đến cách ngã ba xóm Chung 100m (về hướng Liên Nghĩa).    960
  Đoạn còn lại từ ngã ba xóm Chung đến qua ngã ba Tân Hội 100m    960
  Đoạn còn lại đến cầu Đại Ninh    720
2 Đường vào xã Tân Hội  
  Từ ngã 3 Tân hội vào 7849 mét    480
  Đoạn còn lại đến giáp xã Tân hội    300
3 Đường Thống nhất kéo dài đến ngã 3 Xóm Chung  
  Từ giáp TT Liên nghĩa đến cổng nghĩa trang Phú Hội    480
  Từ cổng nghĩa trang Phú Hội đến cống bà Tuấn    360
  Từ cống bà Tuấn đến ngã ba Xóm Chung    360
4 Đường thôn Phú Trung (nối đường thống nhất với QL 20)    300
5 Hẻm 1185 (ranh Phú Hội – Liên Nghĩa đi Phú Hội)    300
6 Hẻm 1122 ( ranh Phú Hội – Liên Nghĩa đi Tân Phú)  
  Từ Quốc lộ 20 vào 100m    300
  Đoạn còn lại    180
7 Đường đi Pré đoạn từ giáp đường Thống Nhất đến suối đá    180
8 Từ Suối đá đến ngã tư Lạc Lâm, Lạc Nghiệp    130
9 Khu Tái định cư thôn Phú Hòa    300
10 Khu tái định cư thôn Pré    120
  Khu vực 2  
1 Đường vaò thôn P'Ré đến cầu gỗ    130
2 Đường từ cầu gộ đến cuối làng    100
3 Đường đi thác PouGouh từ QL20 đến giáp chân ruộng    240
4 Từ giáp chân ruộng ( đường đi thác PouGouh) đến giáp xã Tân Thành.    120
5 Đường xóm 1 thôn Phú An ( Quốc lộ 20 đi cầu treo)    240
6 Đường vào Trung tâm 05-06 mới    130
7 Đường vaò Sư đoàn 10 ( xóm 4 Phú An)    130
8 Đường từ Quốc lộ 20 vào khu A Chi Rông đến cuối làng    180
9 Đường từ Quốc lộ 20 vào khu B Chi Rông đến hết nhà YaBê    120
10 Đường từ Quốc lộ 20 vào khu 5 (thôn R’Chai 1) đến hết đất nhà Ha K’Ra    120
11 Đường từ Quốc lộ 20 vào khu 6 ( thôn R’Chai 1) đến hết đất nhà K’Biên    120
12 Các khu vực đường liên thôn còn lại ( mặt đường rộng từ 3m trở lên)    100
  Khu vực 3  
  Các khu vực còn lại      80
VII Xã Tân Hội  
  Khu vực 1  
1 Tuyến đường Liên Huyện  
  Từ giáp xã Phú Hội đến hết ngã ba đi Tân Thành (Xóm 1 Tân Đà)    240
  Từ ngã ba đi Tân Thành đến hết trường tiểu học Tân ?à    300
  Từ trường tiểu học Tân đà đến ngã tư  Tân Đà-Tân Trung-Tân Lập.    420
  Từ ngã tư đến cống 1 xóm 1 Tân  Trung    480
  Từ cống số 1 xóm 1 thôn Tân trung đến giáp khu đất quy hoạch chợ Tân Hội    540
  Từ giáp khu đất quy hoạch chợ Tân Hội đến  giáp ngã ba ranh giới thôn Tân Trung, Tân Hiệp 1.000
  Từ ngã ba ranh giới thôn Tân Trung, Tân Hiệp đến hội trường thôn Tân Hiệp    800
  Từ hội trường thôn Tân Hiệp đến hết ngã ba Tân Hiệp - Ba Cản  300
  Từ ngã ba ba cản đến cống số 2 hết thôn Ba Cản    300
  Từ giáp thôn Ba Cản đến ngã ba đi Đinh Văn-Bình Thạnh    240
  Từ ngã ba đi Đinh Văn – Bình Thạnh đến giáp huyện Lâm Hà    180
2 Tuyến đường liên xã  
  Từ giáp đường liên huyện đến giáp sân bóng Tân Hội 1.000
  Từ ngã ba đi Tân thành thuộc xóm 1 Tân Đà đến giáp xã Tân Thành    240
  Từ ngã ba giáp đường 3/2 đến cống số 1 đường 3/2    800
  Từ cống số 1 đường 3/2 đến cống số 2 giáp xã Tân Thành    300
3 Đường nội bộ khu quy hoạch chợ Tân Hội    800
  Khu vực 2  
1 Tuyến đường Liên xã  
  Từ ngã ba Tân Hiệp- Ba Cản đến giáp Tân Thành    100
  Từ ngã ba đường đi Đinh Văn- Bình Thạnh đến giáp xã Bình Thạnh    100
  Từ giáp sân bóng xã Tân Hội đến hồ Suối Dứa    180
  Từ hồ suối Dứa theo đường liên thôn Tân An-Tân Phú đến giáp xã Phú Hội    100
  Từ trạm Y tế xã đi Láng Cam đến xóm 2 Tân Trung    120
  Đường xóm 2 thôn Tân An    100
  Đường xóm 2 thôn Ba Cản    100
  Đường từ cuối thôn Ba Cản đến giáp đường liên thôn Tân An – Tân Phú    100
  Khu vực 3  
  Các khu vực còn lại      80
VIII Xã Tân Thành.  
  Khu vực 1  
1 Tuyến Liên huyện: Từ Phú Hội đến cống giáp ranh xã Tân Hội    240
2 Tuyến liên xã:  
  Từ cống địa giới đến hết nhà ông Nguyễn Hoàng.    120
  Từ nhà ông Nguyễn Hoàng  đến hết đất nhà ông Lộc Văn Trí    100
  Từ nhà ông Lộc Văn Trí đến hết đất nhà ông Hiển      90
  Từ giáp đất ông Hiển đến giáp nhà ông Nông Phùng Quý    120
  Từ đất nhà ông Nông Phùng Quý đến giáp đất nhà ông Hà Thanh Nghị    180
  Từ đất nhà ông Hà Thanh Nghị đến hết đất nhà ông Vy Minh Thành    160
  Từ giáp đất nhà ông Vy Minh Thành đến hết đất bà Dìn Thị Lộc    120
  Từ giáp đất bà Dìn Thị Lộc đến hết đất nhà bà Sì Bá Thanh    180
  Từ giáp đất nhà bà Sì Bá Thanh đến hết đất nhà ông Nguyễn Thiện    7849
  Từ giáp đất nhà ông Nguyễn Thiện đến hết đất nhà ông Nguyễn Ngộ    120
  Từ giáp đất nhà ông Nguyễn Ngộ đến hết đất nhà ông Bùi Phú Quốc    110
  Từ giáp đất nhà ông Bùi Phú Quốc đến hết đất nhà bà Bảy    160
  Từ giáp đất nhà bà bảy đến giáp đất nhà ông Đỗ Tiến Lăng    100
  Từ đất nhà ông Đỗ Tiến Lăng đến hết đất nhà ông Phan Duy Thạch    120
  Từ giáp đất nhà ông Phan Duy Thạch đến hết đất nhà ông Lò Văn Nghiêm    110
  Từ cống giáp ranh xã Tân Hội đến ngã tư đường liên xã ( đường 3/2)    180
  Khu Vực 2  
  Tuyến Liên thôn.                                      
  Từ cống đội 9 Tân Hội đến ngã ba vào hầm cát     90
  Từ hội trường thôn Tân Thịnh đến ngã ba nhà bà Phú    100
  Từ nhà ông Linh Văn Vinh đến hết đất nhà ông Chu Văn Thèn    100
  Từ ngã ba hầm cát đến cầu Kon Tắc Đạ      80
  Từ ngã ba nhà ông Hoàng Mộng Hùng đến nhà ông Lò Xuân Hà    100
  Từ ngã ba nhà bà Bảy đến hết đất nhà ông Phương Viết Hải    100
  Các tuyến liên thôn, xóm có bề rộng từ 3m trở lên      60
  Khu vực 3    
  Các khu vực còn lại      50
IX Xã Ninh Gia      
  Khu vực 1:  
1 Đường Quốc lộ 20:  
  Từ cầu Đại Ninh đến nhà Hồ Thị Hoàng                   1.000
  Từ nhà Hồ Thị Hòang đến đầu dốc Đăng Sol (nhà Mỹ Lê) 1.500
  Từ đầu dốc Đăng Sol đến cống Đăng Sol    750
  Từ cống Đăng Sol đến cầu Hiệp Thuận    420
  Từ cầu Hiệp Thuận đến cổng Học Viện Lục Quân    300
  Từ Cổng Học Viện Lục Quân đến cầu le    180
2 Đường Vào Tà Hine.                            
  Nhánh cũ (từ Quốc lộ 20 đến hết nhà Hồ Xuân Lưu) 1.000
  Nhánh mới tiếp giáp nhánh cũ (từ QL20 đến hết nhà ông Phiên) 1.000
  Từ ngã ba nhánh cũ và mới đến hết địa bàn thôn Ninh Hòa (nhà ông Lê Văn Hiếu)    600
  Từ giáp đất nhà ông Lê Văn Hiếu đến Trung đoàn 994    400
  Từ Trung đoàn 994 đến cầu Đắckra ( giáp xã Tà Hine)    7923
3 Đường vào thôn Thiện Chí ( từ giáp đường QL20 đến hết khu tái định cư của đồng bào dân tộc thôn 6)  
  Giáp QL20 đến hết đất nhà ông Lạng    500
  Từ nhà ông Lạng đến hết khu tái định cư    7923
  Khu vực 2  
  Các trục đường Liên thôn(QL20 đi vào).  
  Từ nhà hàng Go Go đến cổng gác thủy điện Đại Ninh    300
  Từ ngã ba nhà Ơ.Non đến ngã ba nhà Ơ.Liên    300
  Từ ngã ba nhà Ơ.Năng đến hết đất bà Phượng    300
  Từ ngã ba nhà Ơ.Tính đến hết đất Ơ.Đấu    300
  Từ ngã ba nhà Ơ.Chương đến hết đất nhà ông Huỳnh Ngọc Anh    400
  Đường vào thôn 6: Từ Nhà ông  Ha Sang  đến hết đất nhà bà Thông Thị Thối    7849
  Các trục đường liên thôn còn lại    150
  Khu vực 3  
  Các khu vực còn lại    100
X Xã Tà Hine  
  Khu vực 1:  
1 Giáp xã Ninh Gia (từ cầu Đắckra) đến giáp xã Ninh Loan      90
2 Từ đầu nhà văn hóa đến mương thủy lợi    150
3 Từ mương thủy lợi đến giáp xã Đà Loan      90
4 Từ ngã ba đi Đà Loan đến ngã ba thác Bảo Đại    7849
  Khu vực 2  
1 Từ ngã ba thác Bảo Đại đến thác Bảo Đại    150
2 Các trục đường chính liên thôn      70
  Khu vực 3  
1 Các khu vực còn lại      50
XI Xã Ninh Loan  
  Khu vực 1:  
1 Đường Liên tỉnh ( tuyến đi Bắc Bình):  
  Từ giáp xã Tà Hine đến ngã ba ông Tứ    110
  Từ ngã ba ông Tứ đến ngã ba vào nhà ông Thanh (Thôn 3)    140
  Từ ngã ba ông Thanh đến cầu gần trường THCS    160
  Từ cầu đến ngã ba thôn 6    140
  Từ ngã ba thôn 6 đến hết nhà ông Điện    110
  Từ giáp nhà ông Điện đến giáp Bắc Bình      90
2 Đường Liên xã từ ngã ba ông Tứ đi Đà Loan    110
3 Đường vào UBND xã  
3.1 Từ ngã ba đường liên tỉnh đến giáp điạ bàn thôn Trung Ninh    150
3.2 Từ ngã ba thôn Trung Ninh đến giáp ngã ba vào khu tập thể trường tiểu học    7849
3.3 Từ ngã ba vào khu tập thể đến ngã ba đi thôn 10    130
  Khu vực 2  
  Các trục đường còn lại  
  Từ ngã ba thôn 10 đến hết đất nhà ông Mì      80
  Từ nhà ông Mì đến ngã ba nhà mồ      60
  Từ ngã ba nhà mồ đến hết sân bóng      55
  Từ ngã ba trạm xá đến hết đất nhà ông Hân (thôn 5)      80
  Từ ngã ba ông Đạt đến ngã ba đến ngã ba cây đa      90
  Từ ngã ba thôn 6 đến ngã ba nhà ông Mô (thôn 6)      60
  Từ ngã ba nhà ông Mô đến ngã ba nhà ông Sơn (thôn 11)      55
  Từ ngã ba thôn 10 tới ngã ba nhà ông Vực      55
  Từ hết chợ qua HTX đến đường Liên tỉnh      90
  Từ ngã ba nhà ông Thiêm đến ngã ba nhà ông Long      55
  Từ ngã ba nhà ông Vượng đến ngã ba nhà ông Nhâm      55
  Ngã ba nhà ông Đình ( thôn 3) đến hết thôn 2      55
  Khu vực 3  
  Các khu vực còn lại      50
XII Xã Đà Loan  
  Khu vực 1  
1 Đường trục chính Liên xã  
  Từ giáp xã Tà Hine đến ngã ba thôn  Đà Thành (nhà Ơ. Khiêm)    120
  Từ ngã ba thôn  Đà Thành đến cầu thôn Đà An    180
  Từ cầu thôn Đà An đến hết Trường tiểu học Đà Loan    380
  Từ  ngã ba trường tiểu học Đà Loan đến ngã tư đi thôn Đà Tiến    600
  Từ ngã tư đi thôn Đà Tiến đến cầu Bà Bống    300
  Từ cầu bà Bống đến ngã ba lên lò gạch    140
  Từ ngã ba lên lò gạch đến giáp xã Tà Năng    120
2 Đường thuộc khu quy hoạch trung tâm cụm xã Đà Loan    7849
  Khu vực 2  
  Các trục đường chính liên thôn  
  Từ ngã ba ông Nguyễn Sơn đến ngã ba ông Lê Văn Chuẩn thôn Đà Thành    110
  Từ ngã ba ông Chuẩn đến cầu Phú Ao    100
  Từ ngã ba thôn Đà An đến ngã ba ông Trần Sáu thôn Đà An    110
  Từ ngã ba ông Trần Sáu đến hết đất nhà ông Nguyễn Trí Hùng    100
  Từ ngã ba ông Kiếm đến ngã ba bà Sáu thôn Đà Thọ    110
  Từ ngã ba bà Sáu thôn Đà Thọ đến giáp đường nhựa Ninh Loan đi Bình Thuận    100
  Từ cầu bà Bống đến ngã ba đầu đập thôn Đà Minh    110
  Từ ngã ba lên lò gạch đến hết công ty Hoa    110
  Các trục đường liên thôn chính còn lại      90
  Khu vực 3  
  Các trục đường còn lại      60
XIII Xã Tà Năng  
  Khu vực 1  
1 Giáp xã Đà Loan đến cầu dốc đỏ Khăm Prong      90
2 Cầu dốc đỏ đến cầu trạm xá    120
3 Từ cầu trạm xá đến ngã tư trung tâm xã    180
4 Từ ngã tư trung tâm xã đến ngã ba cầu võng      90
5 Từ ngã ba cầu võng đến cầu suối trong ( sát nhà Hà Thế)    100
6 Từ cầu suối trong đến hết đường nhựa Ma Bó ( Ha Ma Woai)      60
  Khu vực 2  
7 Các đường liên thôn xe ba bốn bánh ra vào được      55
  Khu vực 3  
8 Các khu vực còn lại      50

C. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP: 

Giá đất phi nông nghiệp được xác định theo từng mục đích sử dụng:

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật, bằng 100% giá đất ở cùng  đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.

2. Đối với đất sản xuất  kinh doanh phi nông nghiệp, bằng  60% giá đất ở cùng  đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực  hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.

3. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP và các loại đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, bằng 51% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.

4. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, bằng 30% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất

D. ĐẤT NÔNG NGHIỆP:

Đất sản xuất nông nghiệp được chia thành 3 khu vực 1, 2, 3 và quy định cho các vị trí 1, 2, 3 cụ thể:

- Khu vực:

Khu vực 1: Đất nông nghiệp thuộc địa bàn các xã Hiệp An, Hiệp Thạnh, Liên Hiệp và thị trấn Liên Nghĩa

Khu vực 2: Đất nông nghiệp thuộc địa bàn các  xã Bình Thạnh, N'Thôn Hạ, Phú Hội, Tân Hội, và xã Ninh Gia

Khu vực 3: Đất nông nghiệp thuộc địa bàn các xã Tân Thành, Ninh Loan, Tà Hine, Đà Loan và xã Tà Năng.

-  Vị trí:

Vị trí 1: Là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ khu vực sản xuất đến mép lộ giơi của quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và đường liên xã trong phạm vi 500 mét.

Vị trí 2:  là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ khu vực sản xuất đến mép lộ giới của quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và đường liên xã trong phạm vi trên 500 mét đến 1000 mét.

Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

 I. Giá đất trồng cây hàng năm:

Đơn vị tính : 1.000đồng/m2

STT Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Khu vực 1 36 29 18
2 Khu vực 2 29 23 14
3 Khu vực 3 18 14 9

II. Giá đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:

Đơn vị tính : 1.000 đồng/m2

STT Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Khu vực 1 30 24 15
2 Khu vực 2 24 19 12
3 Khu vực 3 15 12 8

III. Giá đất vườn, ao, đất nông nghiệp xen kẽ:

a) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực:

Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc địa bàn các xã.

Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy họach được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

b) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực:

Đất  vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc địa bàn các phường, thị trấn.

Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy họach được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

IV. Giá đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính : 1.000 đồng/m2

Số TT Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
    12 10 6

Vị trí 1: là những diện tích đất có mặt tiền giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ

Vị trí  2: là những diện tích đất có mặt tiếp giáp với đường liên huyện, liên xã.

Vị trí  3: là những diện tích đất còn lại.

V. Giá đất rừng phòng hộ và rừng cảnh quan:    

Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: tính bằng 90% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.

Đất rừng cảnh quan tính bằng 110% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí./.

Mục lục Bấm để đi tới điều