vanban.org

Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2025 Thay thế: 58/2025/QĐ-UBND · 14/10/2025
Hòa Bình Ban hành 02/12/2024 Hiệu lực 15/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Quy định danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 58/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 59/2024/QĐ-UBND
25/10/202558/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/12/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/10/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ

và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

----------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 tháng 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh; Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 ngày 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số     844/TTr-SNN, ngày 13 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

2. Đối với các loài cây không quy định trong Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất theo quy định tại khoản 1 điều này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến các biện pháp lâm sinh, bao gồm:

a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung;

b) Nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng;

c) Cải tạo rừng tự nhiên;

d) Trồng rừng mới, trồng lại rừng; chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.

Điều 2. Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất

1. Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm trên địa bàn tỉnh Hoà Bình được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Danh mục loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện. Theo dõi, tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, đơn vị, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục cho phù hợp với tình hình triển khai công tác phát triển rừng.

2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất để triển khai thực hiện đảm bảo quy định của pháp luật.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Danh mục các loài cây sinh trưởng nhanh, sinh trưởng chậm

Danh mục các loài cây sinh trưởng nhanh, sinh trưởng chậm

(Kèm theo Quyết định số 59  /2024/QĐ-UBND ngày  02   tháng  12   năm 2024 của UBND tỉnh Hoà Bình)

STT Loài cây
Tên Việt Nam Tên Khoa học
I NHÓM LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG NHANH
1 Bạch đàn Urô Eucalyptus urophylla S.T.Blake
2 Bạch đàn lai Eucalyptus hybrisd
3 Bạch đàn Cự vĩ Eucalyptus urophylla x Eucalyptus granitica
4 Bồ đề Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hartwiss
5 Keo tai tượng Acacia mangium Willd
6 Keo lai Acacia hybrid
7 Keo lá tràm Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth
8 Mỡ Mangletia conifera Dandy
9 Trẩu (Trẩu lá xẻ, Trẩu 3 hạt) Vernicia Montana Lour
II NHÓM LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM
1 Dẻ ăn hạt Castanea mollissima Blume và Castanopsis boisii Hickel et Camus
2 De gừng Cinnamomum bejolghota (Buch-Ham) Sweet
3 Giáng hương Pterocarpus macrocarpus Kurz.
4 Giổi xanh Michelia mediocris Dandy
5 Giổi ăn hạt Michelia tonkiensis Dandy
6 Gù hương Cinnamomum balansae
7 Keo lá tràm Acacia auriculiformis
8 Lát hoa Chukrasia tabularis A.Juss
9 Lim xanh Erythrophleum fordii
10 Muồng đen Senna siamea (Lam.) H.s.Irwin & Bameby
11 Mắc ca Macadamia integrifolia Maid. Et Betche
12 Pơ mu (Mạy vạc, Hong he) Fokienia hodginsii Herry et Thomas
13 Quế Cinamomum cassia Presl
14 Sa mộc (Sa mu) Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook
15 Sơn tra Docynia indica (Wall) Dec
16 Sấu Dracontomelon duperreanum Pierre
17 Sưa Dalbergia tonlinensis
18 Thông caribe Pinus caribaea Morelet
19 Thông mã vĩ Pinus massoniana Lamb
20 Thông ba lá Pinus kesiya Royle ex Gordon
21 Thông nhựa Pinus merkusii Junght. et de Vries
22 Tông dù Toona sinensis (A. Juss) Roem
23 Trám đen Canarium tramdenum Dai & Ykovl
25 Trám trắng Canarium album (Lour) Raeusch
26 Tếch Tectona grandis Linn.f
27 Tống quá sủ Alnus nepalensis D.Don
28 Vối thuốc (Gỗ ngứa) Schima wallichii Choisy
29 Vù Hương (xá xị, re hương) Cinnamomum parthenoxylon
30 Xoan ta Melia azedarach L.
31 Xoan đào Prunus arborea
31 Gáo vàng Nauclea orientalist L; Sarcocophalus coadulata. Druce
Phụ lục II

Danh mục các loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất

Danh mục các loài cây mục đích, cây phi mục đích

đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất

(Kèm theo Quyết định số  59 /2024/QĐ-UBND ngày  02 tháng  12  năm 2024 của UBND tỉnh Hoà Bình)

STT Loài cây Mục đích  
Tên Việt Nam Tên Khoa học Phòng hộ Sản xuất  
I NHÓM LOÀI CÂY MỤC ĐÍCH
1 Bạch đàn cự vỹ Eucalyptus urophylla x Eucalyptus granitica   X  
2 Bạch đàn urô Eucalyptus urophylla   X  
3 Bách xanh Calocedrus macrolepis X X  
4 Bồ đề Styrax tonkinensis   X  
5 Bời lời Litsea cubeba X X  
6 Bương Dendrocalamus aff. sinicus X X  
7 Cáng lò Betula alnoides X X  
8 Chè Shan Camellia sinensis X X  
9 Chò chỉ Parashorea chinensis X X  
10 Chò nâu Dipterocarpus retusus X    
11 Chò xanh Terminalia myriocarpa      
12 Dâu da Baccaurea ramiflora X    
13 Dẻ ăn quả Castanopsis boisii X X  
14 Dẻ gai ấn độ Castanopsis indica X X  
15 Dẻ gai lá dày Castanopsis crassifolia X X  
16 Đa búp đỏ Ficus elastica X    
17 Đa lông Ficus drupacea X    
18 Đàn Hương Santalum album L   X  
19 Đinh Markhamia stipulata X X  
20 Đinh vàng Fernandoa collignonii X X  
21 Gáo Anthocephalus indicus X X  
22 Gáo vàng Nauclea orientalis X X  
23 Giổi ăn hạt Michelian tonkinensis X X  
24 Giổi bà Michelia balansae X X  
25 Giổi găng Paramichelia baillonii X X  
26 Giổi xanh Michelia mediocris X X  
27 Gội nếp Aglaia spectabilis X X  
28 Gù hương Cinnamomum balansae X X  
29 Gụ mật Sindora siamensis X X  
30 Hồi Illicium verum   X  
31 Hông Paulownia tomentosa   X  
32 Huỳnh đàn hai tuyến Dysoxylum gotadhora X    
33 Kè đuôi giông Markhamia stipulata   X  
34 Keo lá tràm Acacia auriculiformis   X  
35 Keo lai Acacia hybrid   X  
36 Keo tai tượng Acacia mangium   X  
37 Kháo Machilus odoratissima X X  
38 Kim giao Podocarpus fleuryi X X  
39 Lá nến Macaranga sampsonii   X  
40 Lát hoa Chukrasia tabularis   X  
41 Lát khét Toona sureni   X  
42 Lim xanh Erythrophloeum fordii X X  
43 Lim xẹt Peltophorum dasyrrhachis var. tonkinense X X  
44 Long não Cinnamomum camphora X X  
45 Mắc ca Macadamia integrifolia X X  
46 Mán đỉa Archidendron clypearia   X  
47 Màng tang Litsea cubeba   X  
48 Me Tamarindus indica X    
49 Me rừng Phyllanthus emblica X    
50 Mỡ Mangletia conifera   X  
51 Móng bò sọc Banhinia variegata   X  
52 Móng bò tím Bauhinia purpurea   X  
53 Mun Diospyros mun X X  
54 Muồng xanh Albizia procera   X  
55 Ngát Gironniera subaequalis X    
56 Nghiến Burretiodendron hsienmu X X  
57 Ngọc lan lông Magnolia albosericea X X  
58 Nhội Bischofia trifoliata X X  
59 Nụ Garcinia xanthochymus   X  
60 Óc chó Juglans regia X X  
61 Phay sừng Duabaga sonneratioides X    
62 Pơ mu Fokienia hodginsii X X  
63 Quế Cinamomum cassia X X  
64 Ràng ràng mít Ormosia balansae X X  
65 Re gừng Cinnamomum bejolghota X X  
66 Re hương Cinnamomum parthenoxylon X X  
67 Sa mộc (Sa mu) Cunninghamia lanceolata X X  
68 Sâng Amesiodendron chinensis X    
69 Sang máu Horsfieldia amygdalina   X  
70 Sảng nhung Sterculia lanceolata   X  
71 Sanh Ficus benjamina X    
72 Sao đen Hopea odorata X X  
73 Sấu Dracontomelum duperreanum X X  
74 Sau sau Liquidambar formosana X    
75 Sến mật Madhuca pasquieri X X  
76 Si Ficus retusa var. nitida X    
77 Sồi phảng Castanopsis cerebrina X X  
78 Sồi xanh Lithocarpus pseudosundaicus X X  
79 Sơn tra Docynia indica X X  
80 Sưa Dalbergia tonkinensis X X  
81 Sữa Alstonia scholaris X    
82 Táu Mật Vatica tonkinensis A.Chev X X  
83 Táu muối Vatica odorata X X  
84 Tếch Tectona grandis   X  
85 Thẩu tấu lá dày Aporosa tetrapleura X    
86 Thông ba lá Pinus kesiya X X  
87 Thông mã vĩ Pinus massoniana X X  
88 Thông nhựa Pinus merkusii X X  
89 Thừng mực lông Wrightia pubescens X X  
90 Tông dù Toona sinensis   X  
91 Tống quá sủ Alnus nepalensis X X  
92 Trai lý Garcinia fagraeoides X X  
93 Trám chim Canarium tonkinense X X  
94 Trám đen Canarium tramdenum X X  
95 Trám hồng Canarium bengalense X X  
96 Trám trắng Canarium album X X  
97 Trẩu Vernicia motana   X  
98 Trường mật Pometia pinnata X    
99 Vàng anh Sacara dives X    
100 Vàng tâm Manglietia dandyi X X  
101 Vạng trứng Endospermum chinense X X  
102 Vối thuốc Schima wallichii X X  
103 Xà cừ Khaya senegalensis   X  
104 Xoan đào Prunus arborea   X  
105 Xoan ta Melia azedarach   X  
II NHÓM LOÀI CÂY PHI MỤC ĐÍCH      
1 Ba bét lông Mallotus barbatus      
2 Ba soi Macaranga denticulata      
3 Ban trắng Bauhinia variegata      
4 Bọ nẹt Alchornea rugosa      
5 Bứa Garcinia obolongiflia      
6 Cơi Pterocarya tonkinensis      
7 Dọc Garcinia multiflora      
8 Duối Streblus asper      
9 Đu đủ rừng Trevesia cavaleriei      
10 Gạo Bombax ceiba      
11 Hu đay Trema orientalis      
12 Me Tamarindus indica      
13 Me rừng Phyllanthus emblica      
14 Muối Rhus chinensis      
15 Ngái Ficus hispida      
16 Núc nác Oroxylon indicum      
17 Sổ xoan Dillenia ovata      
18 Sống rắn Albizia chinensis      
19 Sung Ficus racemosa      
20 Thàn mát Millettia ichthyotona      
21 Thành ngạnh Cratoxylon palyanthm      
22 Thổ mật Bridelia monoica      
23 Vả Ficus auriculata      
Mục lục Bấm để đi tới điều