vanban.org

Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2026
Gia Lai Ban hành 08/11/2024 Hiệu lực 18/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 59/2024/QĐ-UBND
31/05/202681/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/11/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định biện pháp thi hành khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Quyết định này không quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

3. Cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp.

4. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Điều 3. Diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, cụ thể như sau:

1. Không quá 10 m² đối với thửa đất hoặc khu đất có diện tích dưới 500 m².

2. Không quá 30 m² đối với thửa đất hoặc khu đất có diện tích từ 500 m² đến dưới 5.000 m² .

3. Không quá 60 m² đối với thửa đất hoặc khu đất có diện tích từ 5.000 m² đến dưới 10.000 m² .

4. Không quá 100 m² đối với thửa đất hoặc khu đất có diện tích từ 10.000 m² đến dưới 50.000 m² .

5. Không quá 150 m² đối với thửa đất hoặc khu đất có diện tích từ 50.000 m² đến dưới 100.000 m² .

6. Không quá 200 m² đối với thửa đất hoặc khu đất có diện tích từ 100.000 m² đến dưới 300.000 m² .

7. Không quá 300 m² đối với thửa đất hoặc khu đất có diện tích từ 300.000 m² trở lên.

8. Trường hợp công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xây dựng tại nhiều vị trí của thửa đất hoặc khu đất thì tổng diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Dương Mah Tiệp

Mục lục Bấm để đi tới điều