THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 58/2005/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông và Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam với những nội dung sau đây:
1. Hình thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó viễn thông, công nghệ thông tin và bưu chính là các ngành kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo; có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; làm nòng cốt để ngành bưu chính, viễn thông Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.
3. Lộ trình hình thành Tập đoàn:
- Quý II đến Quý IV năm 2005:
+ Thành lập Tập đoàn, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, các Tổng công ty Viễn thông I,II,III và các Công ty do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Cổ phần hóa các doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp để hình thành các công ty con, công ty liên kết.
- Quý IV năm 2005: chuyển Cục Bưu điện Trung ương về trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông quản lý, chuyển các đơn vị nêu tại điểm h khoản 2 Điều 1 Quyết định này thành đơn vị sự nghiệp độc lập và hoạt động theo cơ chế quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo và theo dõi việc thực hiện Đề án này; kịp thời phát hiện, giải quyết những vướng mắc phát sinh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ những vấn đề mới cần thí điểm trong quá trình thực hiện Đề án.
- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; chuyển Cục Bưu điện Trung ương về Bộ Bưu chính, Viễn thông quản lý.
- Quyết định thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, các Tổng công ty Viễn thông I,II,III và các công ty do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. Thông qua Điều lệ tổ chức, hoạt động của các Tổng công ty và Công ty này để Hội đồng quản trị Tập đoàn phê duyệt.
- Quyết định cổ phần hóa để hình thành các công ty con, công ty liên kết nói ở điểm đ và e khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
- Quy định về giá cước kết nối và quản lý kết nối, bảo đảm việc cung cấp các dịch vụ trên mạng lưới viễn thông đường trục bình đẳng cho mọi khách hàng trong và ngoài Tập đoàn.
2. Bộ Tài chính:
Phê duyệt Quy chế tài chính của Tập đoàn, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các Tổng công ty Viễn thông I,II,III.
3. Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam:
- Xây dựng các Đề án thành lập và Điều lệ tổ chức hoạt động của: Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, các Tổng công ty Viễn thông I,II,III, các công ty do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ và Đề án chuyển Cục Bưu điện Trung ương trình Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Trình Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định chuyển các doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp thành công ty cổ phần.
- Bảo đảm các hoạt động trong vận hành mạng lưới và cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và chuyển giao các quyền và nghĩa vụ hợp pháp giữa Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Tập đoàn được liên tục.
4. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bộ trưởng các Bộ: Bưu chính, Viễn thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
KT.THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (đã ký) Nguyễn Tấn Dũng |