vanban.org

Quyết định số 57/2000/QĐ-UB Về việc phê duyệt dự án rà soát quy hoạch thủy lợi tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 07/08/2000 Hiệu lực 07/08/2000 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 07/08/2000 — Văn thư vanban.org

ủy ban nhân dân
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2000/QĐ-UB

Pleiku, ngày 07 tháng 08 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc phê duyệt dự án rà soát quy hoạch thủy lợi tỉnh Gia Lai ________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994;

- Xét dự án: Rà soát quy hoạch thủy lợi tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số 72/TT, ngày 30-12-1999 của Sở Nông nghiệp và PTNN và theo kết quả cuộc họp thông qua quy hoạch này ngày 22-2-2000 của Hội đồng nghiệm thu quy hoạch (theo Quyết định số 1779/QĐ-UB ngày 18-12-1998 của UBND tỉnh Gia Lai) và bản rà soát quy hoạch thủy lợi đã được chỉnh sửa.

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 322/TT-KH ngày 13-7-2000,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt dự án: Rà soát quy hoạch thủy lợi tỉnh Gia Lai, với những nội dung chủ yếu sau:

I - Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu rà soát quy hoạch thủy lợi. Bao gồm:

- Nghiên cứu quy hoạch cấp nước cho yêu cầu sản xuất nông nghiệp cả trồng trọt và chăn nuôi là nhiệm vụ trọng tâm.

- Cấp nước cho dân sinh.

- Cấp nước cho các cơ sở công nghiệp.

Trên cơ sở tính toán cân bằng nước, đã xác định những địa điểm có thể xây dựng các công trình thủy lợi như sau:

+ Vùng Nam Bắc An Khê: Có 45 công trình gồm 33 hồ chứa, 10 đập dâng và hai trạm bơm, với năng lực thiết kế 21.900 ha.

+ Vùng thượng Ayun: Có 57 công trình gồm 52 hồ chứa và 5 đập dâng, với năng lực thiết kế 17.920 ha.

+ Vùng Ayun Pa: Có 16 công trình, chủ yếu là hồ chứa (15 hồ chứa, 01 đập dâng) với năng lực thiết kế 19.470 ha.

+ Vùng Krông Pa: Có 23 công trình (gồm 19 hồ chứa, 02 đập dâng, 02 trạm bơm với năng lực thiết kế 19.050 ha).

+ Vùng Nam Bắc Pleiku: Có 72 công trình (gồm 60 hồ chứa và 12 đập dâng với năng lực thiết kế 27.780 ha).

+ Vùng Ia Meur - Ia Lốp: Có 41 công trình gồm 33 hồ chứa, 8 đập dâng với năng lực thiết kế 43.574 ha, trong đó diện tích tưới trong tỉnh: 25.074 ha.

II - Bước đi quy hoạch đến năm 2010:

Căn cứ vào nhiệm vụ đặt ra và hiện trạng các công trình thủy lợi, bước đi của quy hoạch từ nay đến năm 2010 được xác định chủ yếu là:

Giai đoạn 2001-2005: Nâng cấp hoàn chỉnh 32 công trình (có danh mục trong báo cáo) đảm bảo tưới tăng thêm 7.582 ha lúa, 3.653 ha cây công nghiệp với vốn đầu tư 107,5 tỷ đồng. Xây dựng mới 12 công trình và hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ với tổng năng lực tưới 11.024 ha, trong đó có 2.213 ha lúa, 3.729 ha cây công nghiệp dài ngày, chủ yếu là lúa hai vụ và cà phê, với vốn đầu tư 330,84 tỷ đồng (cả Trung ương và tỉnh đầu tư), cụ thể là:

TT CÔNG TRÌNH Huyện Năng lực tưới Vốn (tỷ đồng)
A CT Bộ Đầu tư   8.754 250,15
1 Hồ Hà Ra Nam Mang Yang 275 11,32
2 Hồ Hà Ra Bắc " 299 7,72
3 Đập Hà Ra " 36 0,89
4 Hồ Ia Mlá Krông Pa 5.500 148,81
5 Hồ Ia Ring Chư Sê 2.000 52,64
6 Hồ thị trấn Chư Prông 644 28,75
B CT tỉnh đầu tư   2.270 80.69
1 Đập Ia Rsai Krông Pa 200 6,0
2 Hồ Ia Prát Chư Păh 400 16,00
3 Hồ Đăk KLét KBang 300 14,37
4 Đập Đăk PoKot " 150 2,3
5 Hồ Ia Blang thượng Ia Grai 300 10,0
6 Đập Kà Tung 3 An Khê 120 2,02
7 Hỗ trợ thủy lợi nhỏ Toàn tỉnh 800 30,00
  Cộng   11.024 330,84

Trên cơ sở nâng cấp để phát huy năng lực tưới của các công trình hiện trạng, kết hợp với xây dựng mới, để đến năm 2005 đảm bảo tưới 17.000 - 18.000 ha lúa đông xuân, 15.500 ha cà phê, đồng thời bằng các giải pháp khác để đảm bảo tưới cho toàn bộ diện tích cà phê còn lại.

Giai đoạn 2006 - 2010: Nâng cấp hoàn chỉnh 29 công trình hiện trạng còn lại (có danh mục trong báo cáo), đưa diện tích tưới tăng thêm: 682 ha lúa, 152 ha cây công nghiệp với vốn đầu tư 6,5 tỷ đồng. Xây dựng mới 10 công trình và hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ với tổng năng lực tưới là 11.290 ha trong đó có 4.900 ha lúa, 1.050 ha cây công nghiệp dài ngày, chủ yếu là lúa 2 vụ và cà phê, với vốn đầu tư 380,35 tỷ đồng (cả Trung ương và tỉnh đầu tư), cụ thể là:

TT CÔNG TRÌNH Huyện Năng lực tưới Vốn (tỷ đồng)
A CT Bộ đầu tư   7.960 242,15
1 Hồ IaKút Mang Yang 420 23,44
2 Hồ Ia Lốp - Ia Lâu Chư Prông 1.000 43,41
3 Suối mơ Kbang 1.000 24,82
4 Hồ Ia Tul Ayun Pa 5.540 150,48
B CT tỉnh đầu tư   3.330 138,2
1 Hồ Ia Tô Ia Grai 350 10,5
2 Hồ Ia Đrô Chư Sê 400 21,23
3 Hồ Đăk Po Pho Kông Chro 500 9,99
4 Hồ Tầu Dầu 2 An Khê 700 31,48
5 Đập Kon Rong Kbang 80 1,24
6 Hồ Ia Drech 2 Krông Pa 300 13,76
7 Hỗ trợ thủy lợi nhỏ Toàn tỉnh 1.000 50,00
  Cộng   11.290 380,35

Đến năm 2010, sẽ đảm bảo tưới 24.000 - 25.000 ha lúa đông xuân, gần 17.000 ha cà phê, diện tích cà phê còn lại tưới bằng các biện pháp khác.

Nếu có điều kiện về vốn thì tiến độ xây dựng các công trình sẽ sớm hơn, ngoài các công trình trên sẽ lựa chọn để xây dựng một số công trình như: Hồ Ia Lốp 2, Ia Pét 2 (H. Chư Sê), hồ Đăk Mô Ta, hồ Tong Po Kat (H. Kôngchro), hồ Ia Blang (H.Ia Grai), hồ Plei Bung Bang, đập Ia Pơ Tâu, hồ Ia Houe (H. Mang Yang), hồ Plei Yan 2, hồ Plei Mơ Nông (H. Chư Păh), hồ Ia Drech 1 (H. Krông Pa).

III - Tổ chức thực hiện quy hoạch:

- Công khai hóa dự án: Rà soát quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Gia Lai cho các ngành, các cấp và toàn dân thực hiện.

- Thường xuyên kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiện quy hoạch trên cơ sở đó có sự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển của từng giai đoạn.

Điều 2: Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ dự án: Rà soát quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Gia Lai để khai thác sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho việc hoạch định, xây dựng các kế hoạch 5 năm, hàng năm của ngành. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện cần tiếp tục nghiên cứu để có những bổ sung điều chỉnh kịp thời nhằm phát triển ngành đúng định hướng, đạt hiệu quả cao.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN tỉnh
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Vỹ Hà