ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 5643/2015/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020 _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
Căn cứ Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 275/TTr-SNN&PTNT ngày 29/12/2015 về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020, với những nội dung sau:
Điều 2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ.
Căn cứ đối tượng, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ, khả năng huy động vốn trên địa bàn và đăng ký của UBND xã, tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện hưởng các chính sách quy định tại Điều 1 quyết định này; UBND huyện tổng hợp khối lượng thực hiện và nhu cầu kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính trước ngày 30/7 hàng năm (năm 2016 gửi trước ngày 20/2); riêng đối với chính sách xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao của các xã miền núi, gửi trước ngày 30/01/2016 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao tại các xã miền núi giai đoạn 2016-2020.
Trên cơ sở Quyết định giao kế hoạch khối lượng và kinh phí thực hiện hàng năm được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Chủ tịch UBND huyện tổ chức triển khai thực hiện các chính sách đảm bảo đúng đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ; phân bổ kinh phí hỗ trợ (sau khi nhận được hồ sơ chứng minh đủ điều kiện hỗ trợ hợp lệ; phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính và các phòng, đơn vị liên quan thẩm định, trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt); quản lý sử dụng kinh phí đúng quy định của pháp luật.
Chủ tịch UBND huyện tổ chức nghiệm thu và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về kết quả nghiệm thu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và PTNT:
- Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, hàng năm xây dựng kế hoạch khối lượng và dự toán kinh phí, gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính. Liên sở: Nông nghiệp và PTNT - Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch khối lượng và kinh phí hỗ trợ cho từng huyện, thị xã, thành phố.
- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện chính sách theo quy định.
2. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch khối lượng và kinh phí hỗ trợ cho từng huyện, thị xã, thành phố. Thông báo dự toán có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp và quyết toán chính sách trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện chính sách theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, các ngân hàng thương mại và các ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức, triển khai thực hiện chính sách.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Trước ngày 30/7 hàng năm (riêng năm 2016, xong trước ngày 20/02), căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch khối lượng và dự toán kinh phí thực hiện chính sách gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch khối lượng và kinh phí hỗ trợ hàng năm; UBND huyện tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch được giao.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ, tổ chức thẩm định và quyết định chi trả tiền ngân sách hỗ trợ theo đúng đối tượng, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ quy định tại cơ chế, chính sách này, tránh để thất thoát tiền vốn của nhà nước. Chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo quyết toán kinh phí gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và PTNT. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ quyết toán và báo cáo tổng hợp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Có trách nhiệm phối hợp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các cấp, các ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế, chính sách trên địa bàn.
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan kiểm tra, cấp kinh phí và quyết toán kinh phí hàng năm, tổng hợp quyết toán, gửi báo cáo tổng hợp về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và PTNT.
5. Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Thanh Hóa, các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng để các địa phương, đơn vị, nhân dân biết, tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách này.
6. Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh được nhà nước hỗ trợ: Tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả và thanh toán, quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đình Xứng |
DANH MỤC
Các cơ sở chế biến được hỗ trợ giải phóng mặt bằng
(Kèm theo Quyết định số 5643/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
_____________
1. Sản phẩm trồng trọt
Sản phẩm trồng trọt bao gồm sản phẩm sơ chế, chế biến từ nguyên liệu:
- Cây lương thực: lúa, ngô.
- Cây rau, đậu các loại.
- Cây ăn quả.
- Cây dược liệu.
2. Sản phẩm chăn nuôi
- Các sản phẩm sơ chế, chế biến từ vật nuôi gia súc, trứng và gia cầm.
3. Sản phẩm lâm nghiệp
- Sản phẩm gỗ được chế biến, lắp ráp bằng máy hoặc thủ công.
- Gỗ nhân tạo (MDF, ván sợi, ghép thanh).
- Sản phẩm chế biến từ tre, luồng, song, mây, quế.