vanban.org

Quyết định Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Nghệ An Ban hành 11/09/2026 Hiệu lực 21/09/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 21/09/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2026/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 11 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 10653/TTr-SNNMT-CNTY ngày 12 tháng 8 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Nguyên tắc xác định mật độ chăn nuôi

1. Việc xác định mật độ chăn nuôi của tỉnh Nghệ An đến năm 2030 căn cứ theo quy hoạch chung của tỉnh Nghệ An, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương; kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 và khả năng phát triển tổng đàn vật nuôi dựa vào điều kiện thực tế, định hướng phát triển chăn nuôi trong thời gian tới của từng địa phương.

2. Mật độ chăn nuôi tỉnh Nghệ An đến năm 2030 đảm bảo theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.

Điều 3. Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

Mật độ chăn nuôi tối đa của tỉnh Nghệ An đến năm 2030 là 1,2 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp. Mật độ chăn nuôi tối đa của các xã, phường được quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này. 

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các địa phương phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, quản lý mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Tổ chức triển khai công tác phát triển chăn nuôi trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương và đảm bảo quy định mật độ chăn nuôi quy định tại quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 9 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 31/10/2023 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030.

3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Mật độ chăn nuôi tối đa của các xã, phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030

Mật độ chăn nuôi tối đa của các xã, phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030

TT Đơn vị

Mật độ chăn nuôi

(ĐVN/ha đất nông nghiệp)

  Tổng cộng 1,20
1 Thành Vinh 1,04
2 Trường Vinh 0,67
3 Vinh Phú 3,40
4 Vinh Lộc 1,96
5 Cửa Lò 2,34
6 Vinh Hưng 3,22
7 Quế Phong 0,44
8 Thông Thụ 0,44
9 Tiền Phong 0,44
10 Tri Lễ 0,44
11 Mường Quàng 0,44
12 Quỳ Châu 0,65
13 Châu Tiến 0,65
14 Hùng Chân 0,65
15 Châu Bình 0,68
16 Mường Xén 0,41
17 Mỹ Lý 0,41
18 Bắc Lý 0,41
19 Keng Đu 0,41
20 Huồi Tụ 0,41
21 Mường Lống 0,41
22 Na Loi 0,41
23 Nậm Cắn 0,41
24 Hữu Kiệm 0,41
25 Chiêu Lưu 0,41
26 Mường Típ 0,41
27 Na Ngoi 0,41
28 Tương Dương 0,38
29 Nhôn Mai 0,38
30 Hữu Khuông 0,38
31 Nga My 0,38
32 Lượng Minh 0,38
33 Yên Hòa 0,38
34 Yên Na 0,38
35 Tam Quang 0,38
36 Tam Thái 0,38
37 Con Cuông 1,00
38 Bình Chuẩn 1,00
39 Cam Phục 1,00
40 Châu Khê 1,50
41 Môn Sơn 1,50
42 Mậu Thạch 2,00
43 Thái Hòa 1,06
44 Tây Hiếu 2,49
45 Đông Hiếu 2,19
46 Nghĩa Đàn 1,80
47 Nghĩa Lâm 5,72
48 Nghĩa Thọ 4,64
49 Nghĩa Hưng 2,35
50 Nghĩa Mai 2,00
51 Nghĩa Lộc 2,00
52 Nghĩa Khánh 2,60
53 Quỳ Hợp 2,80
54 Châu Hồng 2,00
55 Châu Lộc 2,03
56 Tam Hợp 1,93
57 Minh Hợp 4,68
58 Mường Ham 1,65
59 Mường Chọng 1,65
60 Hoàng Mai 1,47
61 Quỳnh Mai 2,81
62 Tân Mai 1,77
63 Quỳnh Văn 2,02
64 Quỳnh Tam 1,81
65 Quỳnh Sơn 1,17
66 Quỳnh Anh 2,35
67 Quỳnh Lưu 2,04
68 Quỳnh Phú 1,60
69 Quỳnh Thắng 1,81
70 Tân Kỳ 1,45
71 Tân Phú 1,66
72 Giai Xuân 3,37
73 Nghĩa Đồng 2,35
74 Tiên Đồng 1,31
75 Tân An 2,04
76 Nghĩa Hành 1,59
77 Anh Sơn 1,44
78 Thành Bình Thọ 1,61
79 Nhân Hòa 2,50
80 Vĩnh Tường 2,02
81 Anh Sơn Đông 1,88
82 Yên Xuân 1,80
83 Đại Đồng 3,40
84 Hạnh Lâm 1,88
85 Cát Ngạn 2,42
86 Tam Đồng 2,46
87 Sơn Lâm 1,88
88 Hoa Quân 1,88
89 Xuân Lâm 3,22
90 Kim Bảng 1,88
91 Bích Hào 1,88
92 Hùng Châu 1,87
93 Đức Châu 2,48
94 Hải Châu 2,25
95 Quảng Châu 2,73
96 Diễn Châu 2,36
97 Minh Châu 1,95
98 An Châu 3,54
99 Tân Châu 1,80
100 Yên Thành 1,98
101 Bình Minh 2,70
102 Quang Đồng 1,90
103 Giai Lạc 1,19
104 Đông Thành 3,42
105 Vân Du 2,00
106 Quan Thành 1,97
107 Hợp Minh 1,75
108 Vân Tụ 2,53
109 Bạch Ngọc 1,53
110 Lương Sơn 2,04
111 Đô Lương 2,84
112 Văn Hiến 1,76
113 Thuần Trung 2,88
114 Bạch Hà 2,32
115 Nghi Lộc 2,21
116 Hải Lộc 1,20
117 Thần Lĩnh 1,20
118 Văn Kiều 2,92
119 Phúc Lộc 3,39
120 Trung Lộc 1,46
121 Đông Lộc 1,98
122 Nam Đàn 1,43
123 Đại Huệ 2,79
124 Vạn An 1,68
125 Kim Liên 1,78
126 Thiên Nhẫn 1,65
127 Hưng Nguyên 1,54
128 Yên Trung 2,07
129 Hưng Nguyên Nam 2,21
130 Lam Thành 2,91
Mục lục Bấm để đi tới điều