vanban.org

Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2025/QĐ-UBND · 15/12/2025
Sóc Trăng Ban hành 25/11/2024 Hiệu lực 10/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 56/2024/QĐ-UBND
25/12/202550/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/12/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/12/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2024/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 25 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù 

trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng và Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.

2. Các tổ chức, cá nhân tham khảo áp dụng định mức dự toán kèm theo quyết định này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù

Nội dung quy định định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

đã ký

Lâm Hoàng Nghiệp

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THÙ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

(Kèm theo Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC

Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi tắt là định mức dự toán) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc.

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn; yêu cầu quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu; mức độ trang thiết bị máy thi công; biện pháp thi công và quy trình thi công.

1. Nội dung định mức

Định mức dự toán bao gồm: Mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và các bảng hao phí định mức; trong đó:

Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc.

- Bảng các hao phí gồm:

+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác.

Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu; mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc kỹ sư, công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác.

+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.

2. Kết cấu tập định mức dự toán

- Định mức dự toán công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được kết cấu như sau:

- Chương I: Thuyết minh định mức.

- Chương II: Thuyết minh tính toán.

+ Phần I: Công tác xây dựng đặc thù thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

+ Phần II: Công tác xây dựng đặc thù thuộc lĩnh vực giao thông trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

+ Phần III: Công tác xây dựng đặc thù thuộc lĩnh vực dân dụng và công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

- Danh mục định mức xây dựng mới:

Stt Mã hiệu Nhóm, loại công tác xây dựng Đơn vị tính
I. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
1 AB.ST.27305 Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤ 0,4m3 đặt trên sà lan thép 100m3
2 AB.ST.27306 Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên sà lan thép 100m3
3 AB.ST.27406 Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤20m bằng máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên sà lan thép 100m3
4 AB.ST.27507 Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 0,65m3, đất cấp I 100m3
5 AB.ST.27508 Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 0,65m3, đất cấp II 100m3
6 AB.ST.27609 Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1m3, đất cấp I 100m3
7 AB.ST.27610 Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1m3, đất cấp II 100m3
8 AB.ST.27701 Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1,25m3, đất cấp I 100m3
9 AB.ST.27702 Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1,25m3, đất cấp II 100m3
10 AA.ST.56451 Tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox phục vụ công tác sửa chữa tấn
11 AA.ST.56452 Tháo dỡ cấu kiện cơ khí bằng thép, inox tấn
12 AI.ST.65120 Lắp đặt bulông thép, inox nẹp roan chống thấm cửa van, khung cửa cái
13 AM.ST.92211 Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng P ≤ 25 tấn qua lộ nhựa vào hiện trường thi công bằng cần cẩu 10 tấn
14 AM.ST.92212 Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng P ≤ 25 tấn qua đê sông, đê biển vào hiện trường thi công bằng cần cẩu 10 tấn
15 AB.ST.92511 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly 1km đầu 100m3/1km
16 AB.ST.92512 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly ≤ 6km 100m3/1km
17 AB.ST.92513 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly 6÷20km 100m3/1km
18 AB.ST.92514 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly > 20km 100m3/1km
19 AB.ST.92611 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly 1km đầu 100m3/1km
20 AB.ST.92612 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly ≤ 6km 100m3/1km
21 AB.ST.92613 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly 6÷20km 100m3/1km
22 AB.ST.92614 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly > 20km 100m3/1km
II. Lĩnh vực giao thông
23 ALST.63500 Lắp dựng lan can cầu mạ kẽm tấn
24 AC.ST.13204 Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc ≤ 24m 100m
25 AC.ST.13205 Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc > 24m 100m
III. Lĩnh vực dân dụng và công nghiệp
26 AC.ST.25301 Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D300mm, đất cấp I 100m
27 AC.ST.25302 Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D300mm, đất cấp II 100m
28 AC.ST.25401 Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D350mm, đất cấp I 100m
29 AC.ST.25402 Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D350mm, đất cấp II 100m
30 AC.ST.29501 Nối cọc tròn đường kính D300mm, nối bằng đường hàn không dùng bu lông 1 mối nối
31 AC.ST.29502 Nối cọc tròn đường kính D350mm, nối bằng đường hàn không dùng bu lông 1 mối nối
32 AC.ST.29503 Nối cọc tròn đường kính D400mm, nối bằng đường hàn không dùng bu lông 1 mối nối
33 CK.ST.11301 Đo vẽ hiện trạng để xác định chi phí bồi thường công trình xây dựng gắn liền với đất trong công tác giải phóng mặt bằng (Nhóm I) m2
34 CK.ST.11302 Đo vẽ hiện trạng để xác định chi phí bồi thường công trình xây dựng gắn liền với đất trong công tác giải phóng mặt bằng (Nhóm II) m2
35 CK.ST.11311 Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa (Nhóm I) m2
36 CK.ST.11312 Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa (Nhóm II) m2
37 CK.ST.11313 Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa (Nhóm III) m2
38 CK.ST.11321 Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình (Nhóm I) m2
39 CK.ST.11322 Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình (Nhóm II) m2
40 CK.ST.11323 Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình (Nhóm III) m2

3. Hướng dẫn áp dụng

Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí công tác đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Đối với các công tác chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các công tác đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình thì việc xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán để áp dụng cho công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Mục I Phụ lục III kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.

Chương II THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

Phần I CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THỦ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

AB.ST.27305 ĐÀO, NAO VÉT KÊNH MƯƠNG RỘNG ≤ 10M BẰNG MÁY ĐÀO GẦU ≤ 0,4M³ ĐẶT TRÊN SÀ LAN THÉP

Thành phần công việc

Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng máy đào đặt trên sàn đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 100m3

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AB.ST.27305 Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤ 0,4m3 đặt trên sà lan thép Nhân công 3,0/7 công 3,544
Máy thi công    
Máy đào gầu 0,4m3 ca 0,457
Sà lan 100 tấn ca 0,457

AB.ST.27306 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG RỘNG ≤ 10M BẰNG MÁY ĐÀO GẦU ≤ 0,65M³ ĐẶT TRÊN SÀ LAN THÉP

Thành phần công việc

Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng máy đào đặt trên sà lan đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 100m3

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AB.ST.27306 Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên sà lan thép Nhân công 3,0/7 công 3,473
Máy thi công    
Máy đào gầu 0,65m3 ca 0,448
Sà lan 100 tấn ca 0,448

Ghi chú: Nếu phải đào kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤0,5m³ thì định mức nhân công, máy thi công nói trên nhân với hệ số k=1,01.

AB.ST.27406 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG RỘNG ≤ 20M BẰNG MÁY ĐÀO GẦU ≤ 0,65M³ ĐẶT TRÊN SÀ LAN THÉP

Thành phần công việc

Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng máy đào đặt trên sà lan đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 100m3

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AB.ST.27406 Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 20m bằng máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên sà lan thép Nhân công 3,0/7 công 3,333
Máy thi công    
Máy đào gầu 0,65m3 ca 0,392
Sà lan 100 tấn ca 0,392

AB.ST.27500 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG XÁNG CẠP CÓ DUNG TÍCH GẦU ≤ 0,65M³

Thành phần công việc

Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí đào nạo vét, vị trí đổ đất.

Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi công trường, định vị thiết bị.

Đào, nạo vét kênh mương và đỗ đất đúng nơi quy định (theo thiết kê).

Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công tại công trường.

Hoàn thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Thu dọn hiện trường sau khi thi công (chưa bao gồm công tác đắp, hoàn thiện bờ kênh theo thiết kế).

Đơn vị tính: 100m3

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Cấp đất
I II
AB.ST.27500 Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 0,65m3 Nhân công 3,5/7 công 2,245 2,437
Máy thi công      
Xáng cạp 0,65m3 ca 0,327 0,375
  7 8

AB.ST.27600 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG XÁNG CẠP CÓ DUNG TÍCH GẦU ≤ 1M³

Thành phần công việc

Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí đào nạo vét, vị trí đổ đất.

Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi công trường, định vị thiết bị.

Đào, nạo vét kênh mương và đồ đắt dùng nơi quy định (theo thiết kế).

Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công tại công trường.

Hoàn thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công (chưa bao gồm công tác đắp, hoàn thiện bờ kênh theo thiết kế).

Đơn vị tính: 100m3

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Cấp đất
I II
AB.ST.27600 Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1 m3 Nhân công 3,5/7 công 2,037 2,142
Máy thi công      
Xáng cạp 1m3 ca 0,254 0,290
  9 10

AB.ST.27700 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG XÁNG CẠP CÓ DUNG TÍCH GẦU ≤ 1,25M³

Thành phần công việc

Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí đào nạo vét, vị trí đổ đất.

Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi công trường, định vị thiết bị.

Đào, nạo vét kênh mương và đỗ đất đúng nơi quy định (theo thiết kế).

Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công tại công trường.

Hoàn thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công (chưa bao gồm công tác đắp, hoàn thiện bờ kênh theo thiết kế).

Đơn vị tính: 100m3

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Cấp đất
I II
AB.ST.27700 Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1,25m3 Nhân công 3,5/7 công 1,955 2,022
Máy thi công      
Xáng cạp 1,25m3 ca 0,204 0,224
  1 2

AA.ST.56451 THÁO DỠ CẤU KIỆN CỬA VAN, CỬA PHAI THÉP, INOX PHỤC VỤ CÔNG TÁC SỬA CHỮA

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox bằng thủ công kết hợp máy hàn, cần cẩu, đánh dấu phân loại vật liệu sau tháo dỡ, xếp gọn, xả mối hàn, tháo bu lông các bộ phận kết cấu vận chuyển trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: Tấn

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AA.ST.56451 Tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox phục vụ công tác sửa chữa Vật liệu    
Que hàn kg 1,200
Nhân công    
Nhân công bậc 3,5/7 công 2,973
Máy thi công    
Cần trục ô tô 6 tấn ca 0,065
Máy hàn 23 kW ca 0,292

AA.ST.56452 THÁO DỞ CẤU KIỆN CƠ KHÍ BẰNG THÉP, INOX

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, tháo sàn cầu, dàn cầu bằng thủ công kết hợp máy hàn, cần cẩu, đánh dấu phân loại vật liệu sau tháo dỡ, xếp gọn, xả mối hàn, tháo bu lông các bộ phận kết cấu vận chuyển trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: Tấn

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AA.ST.56452 Tháo dỡ cấu kiện cơ khí bằng thép, inox Vật liệu    
Que hàn kg 1,200
Nhân công    
Nhân công bậc 3,5/7 công 2,063
Máy thi công    
Cần trục ô tô 6 tấn ca 0,054
Máy hàn 23 Kw ca 0,104

AI.ST.65120 LẮP ĐẶT BULÔNG THÉP, INOX NẸP ROAN CHỐNG THẤM CỬA VAN, KHUNG CỬA

Thành phần công việc:

Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, tập kết nơi lắp đặt.

Đo đạc xác định vị trí lắp ghép; khoan các lỗ để lắp đặt các nẹp roan vào cửa van, khung cửa theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: Cái

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AI.ST.65120 Lắp đặt bulông thép, inox nẹp roan chống thấm cửa van, khung cửa Nhân công 3,0/7 công 0,056
Máy thi công    
Máy siết bu lông 2,5kW ca 0,041

AM.ST.92211 BỐC XẾP VẬN CHUYỂN XÀ LAN TRỌNG LƯỢNG P≤ 25 TẤN QUA LỘ NHỰA VÀO HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG BẰNG CẦN CẨU

Thành phần công việc:

Chuẩn bị mặt bằng, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí cần bốc xếp, vận chuyển.

Chuẩn bị nhân lực, thiết bị thi công cần thiết.

Dọn dẹp chướng ngại dọc đường.

Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.

Vận chuyển xà lan đúng nơi quy định.

Phạm vi vận chuyển:

Chiều rộng lộ nhựa từ 2m đến 6m.

 Đơn vị tính: 10 tấn

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AM.ST.92211 Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng P ≤25 tấn qua lộ nhựa vào hiện trường thi công bằng cần cẩu Nhân công 3,5/7 công 0,064
Máy thi công    
Cần trục ô tô 25 tấn ca 0,032

Ghi chú: Trường hợp sử dụng máy đào gầu 0,65m3 để thực hiện vận chuyển xà lan qua các địa hình phức tạp mà cần trục ô tô không đến được thì định mức nhân công, máy thi công nói trên nhân với hệ số k=0,90. Cần xác định biện pháp thi công phù hợp để đáp ứng tiến độ, hiệu quả công việc.

AM.ST.92212 BỐC XẾP VẬN CHUYỂN XÀ LAN TRỌNG LƯỢNG P≤ 25 TẤN QUA ĐÊ SÔNG, ĐÊ BIỂN VÀO HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG BẰNG CẦN CẨU

Thành phần công việc:

Chuẩn bị mặt bằng, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí cần bốc xếp, vận chuyển.

Chuẩn bị nhân lực, thiết bị thi công cần thiết.

Dọn dẹp chướng ngại dọc đường.

Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.

Vận chuyển xà lan đúng nơi quy định.

Phạm vi vận chuyển:

Chiều rộng đê sông, đê biển từ 2m đến 6m.

Đơn vị tính: 10 tấn

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AM.ST.92212 Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng P ≤ 25 tấn qua đê sông, đê biển vào hiện trường thi công bằng cần cẩu Nhân công 3,5/7 công 0,119
Máy thi công    
Cần trục ô tô 25 tấn ca 0,058

Ghi chú: Trường hợp sử dụng máy đào gầu 0,65m3 để thực hiện vận chuyển xà lan qua các địa hình phức tạp mà cần trục ô tô không đến được thì định mức nhân công, máy thi công nói trên nhân với hệ số k=0,90. cần xác định biện pháp thi công phù hợp để đáp ứng tiến độ, hiệu quả công việc.

AB.ST.92500 VẬN CHUYỂN ĐẤT, CÁT ĐỔ ĐI BẰNG PHAO THÉP 60 TẤN, TÀU KÉO ≤ 75CV

Thành phần công việc:

Nạo vét bằng tàu hút bùn: Vận chuyển đất, cát bằng tàu kéo, phao thép sau khi đất, cát được đổ lên phao thép.

Đơn vị tính: 100m3/1km

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị tính Vận chuyển 1km đầu Vận chuyển 1km tiếp theo
Cự ly ≤ 6km Cự ly 6÷20km Cự ly ≥20km
AB.ST.92500 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV Máy thi công          
Phao thép 60 tấn Ca 0,200 0,183 0,132 0,091
Tàu kéo ≤ 75CV Ca 0,200 0,183 0,132 0,091
  11 12 13 14

AB.ST.92600 VẬN CHUYỂN ĐẤT, CÁT ĐỔ ĐI BẰNG XÀ LAN 100÷250 TẤN, TÀU KÉO ≤ 150CV

Thành phần công việc:

Đối với công tác nạo vét bằng tàu hút bùn: Vận chuyển đất, cát 1km đầu và 1 km tiếp đổ lên xà lan và tàu kéo.

Đơn vị tính: 100m3/1km

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị tính Vận chuyển 1km đầu Vận chuyển 1km tiếp theo
Cự ly ≤ 6km Cự ly 6÷20km Cự ly ≥20km
AB.ST.92600 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV Máy thi công          
Xà lan mở đáy 100÷250 tấn Ca 0,170 0,148 0,122 0,080
Tàu kéo ≤ 150CV Ca 0,170 0,148 0,122 0,080
  11 12 13

Công thức xác định định mức vận chuyển như sau:

+ Định mức vận chuyển với cụ ly vận chuyển 1km đầu = Đm x Σi=1^n (l_i), trong đó Σi=1^n l_i ≤ 1km.

+ Định mức vận chuyển với cự ly vận chuyển ≤ 6km = Đm1 x Σi=1n (li) + Đm2 x Σj=1n (lj), trong đó Σi=1n li ≤ 1km; Σj=1n lj ≤ 6km.

+ Định mức vận chuyển với cự ly vận chuyển ≤ 20km = Đm₁ x Σi=1n(lᵢ) + Đm₂ x Σj=1n(lⱼ) + Đm₃ x Σh=1n(lₖ), trong đó Σi=1n lᵢ ≤ 1km; Σj=1n lⱼ ≤ 6km; Σh=1n lₖ ≤ 20km.

+ Định mức vận chuyển với cự ly vận chuyển > 20km = Đm1 x Σi=1n (li) + Đm2 x Σj=1n (lj) + Đm3 x Σh=1n (lh) + Đm4 x Σg=1n (lg), trong đó Σi=1n li ≤ 1km; Σj=1n lj ≤ 6km; Σh=1n lh ≤ 20km; Σg=1n lg > 20km.

+ Trong đó:

Đm1: Định mức vận chuyển trong phạm vi 1 km đầu.

Đm2: Định mức vận chuyển 1 km tiếp theo trong phạm vi ≤ 6km.

Đm3: Định mức vận chuyển 1 km tiếp theo trong phạm vi 6km < p="">

Đm4: Định mức vận chuyển 1 km tiếp theo trong phạm vi >20km.

Ii, j, h, g: Cự ly vận chuyển của từng đoạn đường.

i, j, h, g: Các đoạn đường trong cụ ly vận chuyển.

Ví dụ tính toán: Vận chuyển đất đỗ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV từ nơi nạo vét đến nơi đỗ với cự ly là 22km; trong đó: Mức hao phí tàu vận chuyển với cự ly 22km=Đm₁x (1km)+ Đm₂ x(5km) + Đm₃ x (14km) + Đm₄ x (2km).

Chương II THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

Phần II CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THỦ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

AI.ST.63500 LẮP DỰNG LAN CAN CẦU MẠ KẼM

Thành phần công việc

Chuẩn bị, lắp dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: Tấn

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AI.ST.63500 Lắp dựng lan can cầu mạ kẽm Nhân công 3,5/7 công 3,367
Máy thi công    
Cần trục ô tô 5 tấn ca 0,083
Máy khác % 2

AC.ST.13204 ĐÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP KÍCH THƯỚC CỌC 25X25CM DƯỚI NƯỚC BẰNG TÀU ĐÓNG CỌC BÚA 1,2 TẤN CHIỀU DÀI CỌC ≤ 24M

Thành phần công việc

Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di chuyển máy vào vị trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 100m

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AC.ST.13204 Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc ≤24m Vật liệu    
Cọc bê tông m 101,0
Vật liệu khác % 2,000
Nhân công    
Nhân công bậc 3,5/7 công 4,049
Máy thi công    
Tàu đóng cọc búa 1,2 tấn ca 2,002
Cần cẩu 25 tấn ca 2,002
Tàu kéo 150CV ca 0,135
Sà lan 200 tấn ca 2,002
Máy khác % 2,000

AC.ST.13205 ĐỘNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP KÍCH THƯỚC CỌC 25X25CM DƯỚI NƯỚC BẰNG TÀU ĐÓNG CỌC BÚA 1,2 TẤN CHIỀU DÀI CỌC > 24M

Thành phần công việc

Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di chuyển máy vào vị trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 100m

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
AC.ST.13205 Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc >24m Vật liệu    
Cọc bê tông m 101,0
Vật liệu khác % 2,000
Nhân công    
Nhân công bậc 3,5/7 công 3,906
Máy thi công    
Tàu đóng cọc búa 1,2 tấn ca 1,802
Cần cẩu 25 tấn ca 1,802
Tàu kéo 150CV ca 0,135
Sà lan 200 tấn ca 1,802
Máy khác % 2,000

Chương II THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

Phần III CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THỦ THUỘC LĨNH VỤC DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRẮNG

AC.ST.25300 ÉP TRƯỚC CỌC BTCT, CỌC ỐNG, ĐƯỜNG KÍNH CỌC D300MM

Thành phần công việc

Chuẩn bị, vận chuyển cọc trong phạm vi công trường, di chuyển máy vào vị trí ép cọc, cẩu và định vị cọc vào vị trí ép, ép cọc bê tông cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 100m

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Cấp đất
I II
AC.ST.25300 Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D300mm Vật liệu      
Cọc bê tông m 101,0 101,0
Vật liệu khác % 1,00 1,00
Nhân công      
Nhân công bậc 3,5/7 công 9,341 11,389
Máy thi công      
Máy ép cọc 200 tấn ca 2,028 2,200
Cần cẩu 10 tấn ca 2,028 2,200
Máy khác % 3,000 3,000
  1 2

AC.ST.25400 ÉP TRƯỚC CỌC BTCT, CỌC ỐNG, ĐƯỜNG KÍNH CỌC D350MM

Thành phần công việc

Chuẩn bị, vận chuyển cọc trong phạm vi công trường, di chuyển máy vào vị trí ép cọc, cẩu và định vị cọc vào vị trí ép, ép cọc bê tông cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 100m

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Cấp đất
I II
AC.ST.25400 Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D350mm Vật liệu      
Cọc bê tông m 101,0 101,0
Vật liệu khác % 1,00 1,00
Nhân công      
Nhân công bậc 3,5/7 công 12,487 15,164
Máy thi công      
Máy ép cọc 200 tấn ca 2,536 2,972
Cần cẩu 10 tấn ca 2,536 2,972
Máy khác % 3,000 3,000
  1 2

AC.ST.29500 NỐI CỌC TRÒN (NỐI BẰNG ĐƯỜNG HÀN KHÔNG DÙNG BU LÔNG)

Thành phần công việc

Chuẩn bị, chế tạo thép ốp, hàn nối cọc, hoàn thiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 1 mối nối

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Đường kính cọc (mm)
D300 D350 D400
AC.ST.29500 Nối cọc tròn (nối bằng đường hàn không dùng bu lông) Vật liệu        
Que hàn kg 1,721 2,756 4,358
Nhân công        
Nhân công bậc 3,5/7 công 0,508 0,630 0,728
Máy thi công        
Máy hàn 23 kW ca 0,374 0,519 0,548
Máy khác % 3,000 3,000 3,000
  1 2 3

CK.ST.11300 ĐO VẼ HIỆN TRẠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRONG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Thành phần công việc

Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

Công tác đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.

Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng.

Vẽ chi tiết hồ sơ hiện trạng.

Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp.

Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: m2

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Nhóm công trình
I II
CK.ST.11300 Đo vẽ hiện trạng để xác định chi phí bồi thường công trình xây dựng gắn liền với đất trong công tác giải phóng mặt bằng Vật liệu      
Sổ đo quyển 0,050 0,050
Vật liệu khác % 15 15
Nhân công      
Kỹ sư bậc 4,0/8 công 0,0123 0,0118
Nhân công bậc 3,5/7 công 0,025 0,024
Máy thi công      
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự ca 0,0123 0,0118
Máy khác % 10 10
  1 2

Ghi chú: Phân nhóm công trình đo vẽ hiện trạng:

Công trình đo vẽ hiện trạng được phân thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình. Cụ thể như sau:

- Nhóm I: bao gồm nhà biệt thự, trụ sở cơ quan, bệnh viện.

- Nhóm II: bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.

CK.ST.11310 ĐO VẼ HIỆN TRẠNG ĐỂ CẢI TẠO, NÂNG CẤP, SỬA CHỮA

Thành phần công việc

Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

Công tác đo vẽ: đo chi tiết công trình, đo cao.

Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng;

Vẽ chi tiết hồ sơ hiện trạng.

Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp.

Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: m2

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Nhóm công trình
I II III
CK.ST.11310 Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng, cấp, sửa chữa Vật liệu        
Sổ đo quyển 0,050 0,050 0,050
Vật liệu khác % 15 15 15
Nhân công        
Kỹ sư bậc 4,0/8 công 0,0114 0,0107 0,0098
Nhân công bậc 3,5/7 công 0,023 0,022 0,020
Máy thi công        
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự ca 0,0114 0,0107 0,0098
Máy khác % 10 10 10
  1 2 3

Ghi chú: Phân nhóm công trình đo vẽ hiện trạng:

Công trình đo vẽ hiện trạng được phân thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình. Cụ thể như sau:

- Nhóm I: bao gồm nhà biệt thự, trụ sở cơ quan, bệnh viện.

- Nhóm II: bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.

- Nhóm III: bao gồm nhà xưởng, nhà tạm, trạm xăng.

CK.ST.11320 ĐO VẼ HIỆN TRẠNG ĐỂ CẤP GIẤY SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH

Thành phần công việc:

Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

Công tác đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.

Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng.

Vẽ chi tiết hồ sơ.

Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp.

Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: m2

Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Nhóm công trình
I II III
CK.ST.11320 Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình Vật liệu        
Sổ đỏ quyển 0,050 0,050 0,050
Vật liệu khác % 15 15 15
Nhân công        
Kỹ sư bậc 4,0/8 công 0,0104 0,0098 0,0094
Nhân công bậc 3,5/7 công 0,021 0,020 0,019
Máy thi công        
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự ca 0,0104 0,0098 0,0094
Máy khác % 10 10 10
  1 2 3

Ghi chú: Phân nhóm công trình đo vẽ hiện trạng:

Công trình đo vẽ hiện trạng được phân thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình. Cụ thể như sau:

- Nhóm I: bao gồm nhà biệt thự, trụ sở cơ quan, bệnh viện.

- Nhóm II: bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.

- Nhóm III: bao gồm nhà xưởng, nhà tạm, trạm xăng.

Phụ lục

Bảng 0.1: phân cấp đất

BẢNG 0.1: PHÂN CẤP ĐẤT

(Dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất)

Cấp đất Nhóm đất Tên các loại đất
I 1

- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ.

- Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.

2

- Đất cát pha sét hoặc đất sét pha cát.

- Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo.

- Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ.

- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

3

- Đất sét pha cát.

- Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm.

- Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc dễ cây từ 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150kg đến 300kg trong 1m3.

- Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7 tấn/1m3 trở lên.

II 4

- Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.

- Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn.

- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ.

- Đất sét nặng kết cấu chặt.

- Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành.

- Đất màu mềm.

II 5

- Đất sét pha màu xám (bao gồm màu xanh lam, màu xám của vôi).

- Đất mặt sườn đồi có ít sỏi.

- Đất đỏ ở đồi núi.

- Đất sét pha sỏi non.

- Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

- Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ > 300kg đến 500kg trong 1m3.

III 6

- Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ.

- Đất chua, đất kiềm thổ cứng.

- Đất mặt đê, mặt đường cũ.

- Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành dành mọc lên dầy.

- Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây >10% đến 20% thể tích hoặc 150kg đến 300kg trong 1m3.

- Đá vôi phong hoá già nằm trong đất đào ra từng tảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ.

7

- Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích.

- Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành, gạch vỡ.

- Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thể tích hoặc >300kg đến 500kg trong 1m3.

IV 8

- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể tích.

- Đất mặt đường nhựa hỏng.

- Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường).

- Đất lẫn đá bọt.

9

- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30% thể tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét.

- Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm).

- Đất sỏi đỏ rắn chắc.

BẢNG 0.2: BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT DÙNG CHO CÔNG TÁC ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG TÀU HÚT BÙN

Cấp đất Loại đất Phương pháp nhận biết
I

Gồm 1 trong các loại đất sau:

- Đất cát hạt mịn có xen lẫn các hạt bụi, hạt sét, mùn,... có kết cấu rời rạc. Có độ rỗng ε > 1,0.

- Đất cát hạt nhỏ có xen lẫn cát mịn, các hạt bụi, hạt sét,... có kết cấu rời rạc. Có độ rỗng ε > 1,0.

- Đất phù sa mới bồi lắng, lắng. Có độ sệt B > 1.

- Bùn lỏng ở trạng thái chảy có độ sệt B > 1.

Dùng xô có thể xúc được dễ dàng
II

Gồm 1 trong các loại đất sau:

- Đất cát hạt vừa và nhỏ có xen lẫn hạt bụi và hạt sét,...ở trạng thái xốp. Có độ rỗng trong khoảng: 0,8< ε ≤ 1,0.

- Đất thịt pha cát xen lẫn hạt bụi, hạt sét,...ở trạng thái dẻo chảy. Có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B ≤ 1.

- Đất thịt pha sét xen lẫn cát mịn, mùn,... ở trạng thái dẻo chảy; có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B≤ 1.

- Đất sét có xen lẫn hạt cát, hạt bụi,...ở trạng thái dẻo chảy. Có độ sệt B > 1.

- Đất phù sa bồi lắng, lắng đọng có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B≤ 1.

- Than bùn dạng non ở trạng thái xốp.

Dùng xẻng ấn mạnh tay có thể xúc được
III

Gồm 1 trong các loại đất sau:

- Đất thịt pha cát xen lẫn hạt sét,... ở trạng thái tương đối chặt. Có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B≤ 0,75.

- Đất thịt pha sét xen lẫn hạt cát,.... ở trạng thái dẻo mềm. Có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B≤ 0,75.

- Đất bồi lắng, lắng đọng có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B ≤ 0,75.

Dùng xẻng đạp mạnh mới xúc được
IV

Gồm 1 trong các loại đất sau:

- Đất thịt pha sét xen lẫn hạt bụi, hạt cát,... ở trạng thái dẻo cứng. Có độ sệt B trong khoảng: 0,25< B≤ 0,5.

- Đất sét có xen lẫn các hạt bụi, hạt cát,... ở trạng thái dẻo cứng; có độ sệt B trong khoảng: 0,25< B≤ 0,5.

- Đất cát xen lẫn sạn sỏi nhỏ và hạt bụi (tỷ lệ sạn sỏi chiếm khoảng 10 - 25%),... ở trạng thái chặt; có độ rỗng ε < 0,55.

- Đất có lẫn vỏ sò, vỏ hến, sỏi sạn,... chiếm khoảng từ 10 - 30%, ở trạng thái chặt.

Dùng cuốc bàn có thể cuốc được
V

Gồm 1 trong các loại đất sau:

- Đất sét pha thịt ở trạng thái nửa rắn, có độ sệt B≤0,25.

- Đất sét pha lẫn các hạt sạn, sỏi nhỏ (tỷ lệ sạn sỏi chiếm khoảng 10 - 25%) xen lẫn hạt bụi, hạt cát,... ở trạng thái nửa rắn, có độ sệt B≤ 0,25.

- Đất có lẫn vỏ sò, vỏ hến,... (lượng vỏ sò, vỏ hến,... chiếm khoảng 60%).

Dùng cuốc chim có thể đào được từng cục nhỏ
Mục lục Bấm để đi tới điều