SAO Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 56 /2022/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 14 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 54/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
2. Bãi bỏ điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ Điều 1 Quyết định số 289/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc thành lập Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 2046/QĐ-SGTVT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Giám đốc Sở Giao thông vận tải Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Cảng vụ đường thủy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3; - Bộ Giao thông vận tải; - Cục kiểm tra Văn bản Quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Lãnh đạo UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Website Chính phủ; Công báo tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, VP2, VP4, VP7. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình
(Kèm theo Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình.
2. Quy định này áp dụng đối với Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Vị trí, chức năng, phạm vi quản lý
1. Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Cảng vụ) là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tại cảng, bến thủy nội địa (sau đây viết tắt là cảng, bến), khu neo đậu nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và bảo vệ môi trường.
2. Phạm vi quản lý
Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thủy nội địa bao gồm các cảng, bến thủy nội địa (trừ bến khách ngang sông), khu neo đậu đã được công bố, cấp phép hoạt động, cụ thể như sau:
a) Cảng, bến, khu neo đậu trên đường thuỷ nội địa địa phương;
b) Cảng, bến, khu neo đậu trên đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương;
c) Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong vùng nước cảng biển thuộc địa giới hành chính của địa phương được Bộ Giao thông vận tải giao;
d) Cảng, bến, khu neo đậu khác do Bộ Giao thông vận tải phân cấp theo quy định.
3. Cảng vụ đường thủy nội địa có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Bình; chấp hành sự lãnh đạo trực tiếp của của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình; đồng thời chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra và quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
Trụ sở làm việc đặt tại: phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Quy định nơi neo đậu cho phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là phương tiện), tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu.
2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật trong phạm vi của cảng, bến, khu neo đậu đối với:
a) Phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài về an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường;
b) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và danh bạ thuyền viên;
c) Thiết bị xếp dỡ hàng hóa, người điều khiển thiết bị xếp dỡ hàng hóa theo quy định.
3. Cấp giấy phép, lệnh điều động hoặc không cấp phép vào, rời cảng, bến, khu neo đậu cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài vào, rời cảng, bến, khu neo đậu theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp nhận và thông báo tình trạng luồng đường thủy nội địa cho thuyền viên, người lái phương tiện và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm.
5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện những quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa.
6. Thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước khác thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực cảng, bến, khu neo đậu;
b) Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cảng, bến, khu neo đậu, luồng chuyên dùng vào cảng, bến, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến, khu neo đậu;
c) Khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm xử lý;
d) Xác nhận việc khắc phục sự cố hoặc các nguy cơ gây mất an toàn đối với các cảng, bến, khu neo đậu đã được loại bỏ.
7. Công bố hạn chế giao thông trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu; thỏa thuận đối với hoạt động nạo vét, cải tạo vùng nước cảng, bến, khu neo đậu; chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với hoạt động sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và hoạt động khác trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.
8. Thuc hiên cóng tac phong, chóng thien tai; chu tri hoac phói hop to chuc tim kiém, cuu nan trong vung nuoc cang, ben, khu neo dαu theo tham quyen va quy dinh phap luat; huy dong luc luong, phuong tién, tau bién, tau cóng vu va cac loai phuong tién khac trong khu vu cang, ben, khu neo dαu de tham gia tim kiém, cuu nan trong truong hop khàn cap theo quy dinh.
9. Kiem tra, giam sat thuc hiên ké hoach ung pho su co tran dau tai cang, ben, khu neo dau va phuong tién, tau bién, thuy phi co, phuong tién thuy nuoc ngoai theo quy dinh.
10. Tham dinh ho so, bao cao két qua tham dinh de Cuc Duong thuy noi dia Viet Nam phé duyet dānh giá an ninh, ké hoach an ninh va cap giay chung nhân phu hop an ninh cang thuy noi dia tiép nhân phuong tién thuy nuoc ngoai, xac nhânHangnam giay chung nhân phu hop an ninh cang thuy noi dia.
11. Theo doi, giam sat viec xep hang hoa tu phuong tien, tau bien, phuong tien thuy nuoc ngoai len cang, ben va tu cang, ben xuong phuong tien, tau bien, phuong tien thuy nuoc ngoai hoac giua cac phuong tien, tau bien, phuong tien thuy nuoc ngoai trong vung nuoc cang, ben, khu neo dau.
12. Xac nhân viêc trinh bao duong thuy não dia theo quy dinh cua phap luat.
13. Thuc hiên chuc nang thanh tra chuyen nganh; kiém tra, giam sát viêc thuc hiên quy dinh phap luat vè giao thong duong thuy não dia cua cac to chuc, ca nhân thuoc pham vi trach nhiem; xu phat vi pham hanh chinh; thu phi, le phi theo quy dinh cua phap luat.
14. Tham gia lap bien ban, két luân nguyên nhân tai nán, su có xay ra trong vùng nuoc cang, bèn, khu neo dαu; yêu cau cac bèn lien quan khac phuc hαu qua tai nán, su có.
15. Cap nhát thong tin cang, bén, khu neo dαu, phuong tièn, tαu bién, thuy phi co, phuong tièn thuy nuoc ngoai,Hang hóa, hàngh khách, xu phat vi pham hàngh chinh vào co so du lièu cua Cuc Duong thuy não dia Viet Nam.
16. Tham gia xay dung van ban quy pham phap luat, quy hoach két cau ha tang duong thuy noi dia, quy chu'an, tieu chu'an cang, ben, khu neo dau khi co yêu cau.
17. Xày dung ké hoach hoat dongHangnam trinh cap tren truc tiep phe duyet va to chuc thuc hiên.
18. Quan ly, su dung cong chuc, vien chuc, nguoi lao dong, co so vat chat, tai san, tai chinh duoc giao theo tham quyen va theo phan cap quan ly; thuc hiên che do thong ke, bao cao theo dung quy dinh cua phap luat.
19. Thuc hiên nhiem vu khac do Giam doc So Giao thong vân tai hoac co quan co tham quyen giao theo quy dinh cua phap luat.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Cảng vụ đường thủy nội địa: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc;
a) Giám đốc Cảng vụ là người đứng đầu Cảng vụ, là người trực tiếp quản lý, điều hành Cảng vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông vận tải và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động và kết quả công tác của Cảng vụ;
b) Phó Giám đốc Cảng vụ là người được Giám đốc Cảng vụ phân công đảm nhận một số công việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Cảng vụ và trước pháp luật. Khi Giám đốc Cảng vụ vắng mặt, Phó Giám đốc Cảng vụ được Giám đốc Cảng vụ ủy nhiệm thay Giám đốc Cảng vụ điều hành các hoạt động của Cảng vụ;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cách chức, miễn nhiệm, từ chức, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc Cảng vụ và Phó Giám đốc Cảng vụ theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
2. Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ
a) Bộ phận Tài chính - Pháp chế;
b) Bộ phận Quản lý cảng, bến.
3. Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa
Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến, khu neo đậu theo quy định, được sử dụng con dấu riêng.
Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa.
Điều 5. Biên chế
Biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng (theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018) của Cảng vụ đường thủy nội địa nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng của Sở Giao thông vận tải được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở đề án vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của Cảng vụ đường thủy nội địa
1. Xây dựng và ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Cảng vụ đường thủy nội địa.
2. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy chế làm việc của Cảng vụ đường thủy nội địa và các quy định khác để đảm bảo hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 7. Sửa đổi và bổ sung Quy định
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Cảng vụ đường thủy nội địa báo cáo bằng văn bản với Sở Giao thông vận tải để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.