vanban.org

Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2024 Thay thế: 19/2024/QĐ-UND · 03/07/2024
Hòa Bình Ban hành 19/12/2019 Hiệu lực 30/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 19/2024/QĐ-UND Về việc ban hành Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bìn · 19/2024/QĐ-UND
Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý · 55/2019/QĐ-UBND
15/07/202419/2024/QĐ-UNDThay thế Đang xem 30/12/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/07/2024 — Văn thư vanban.org

Ủy ban nhân dân tỉnh
24-12-2019 15:12:31 +07:00
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55 /2019/QĐ-UBND

Hoà Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 465 /TTr-STC ngày 13 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 2200/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Ban hành quy định về chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng và quy định cụ thể số km từ trụ sở cơ quan để bố trí cho các chức danh có đủ tiêu chuẩn khi đi công tác trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý; Quyết định số 451/QĐ-UBND ngày 30/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc quy định bổ sung tiêu chuẩn, định mức, số lượng, chủng loại xe ô tô chuyên dùng.

Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, Cơ quan Đảng, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức
xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý

(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về định mức xe ô tô phục vụ công tác chung và
tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý.

Xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm
bảo chi thường xuyên và chi đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết
định này.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức Chính trị xã
hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công
lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn
vị).

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn định mức và thay thế xe ô tô:

1. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn định mức và thay thế xe ô tô phục vụ công
tác chung:

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày
11/01/2014 của Chính phủ.

2. Nguyên tắc trang bị xe ô tô chuyên dùng:

Việc trang bị xe ô tô chuyên dùng phải phù hợp với nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

Số lượng xe ô tô chuyên dùng được UBND tỉnh quy định là mức tối đa, làm
cơ sở để các cơ quan, đơn vị trong tỉnh được tiếp nhận, điều chuyển, được mua
sắm mới theo quy định hiện hành.

Chương II ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG

Điều 3. Định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh

1. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ:

a) Văn phòng Tỉnh ủy tối đa 06 xe; các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại thuộc Tỉnh ủy (trừ cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại chuyển bộ phận Văn phòng về Văn phòng Tỉnh ủy để phục vụ chung các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy) có chức danh, có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 01 xe/1 đơn vị.

b) Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh tối đa 03 xe/01 đơn vị.

c) Sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc cấp tỉnh có chức danh, có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô tối đa 01 xe/01 đơn vị.

2. Bổ sung thêm định mức 01 xe/01 đơn vị ngoài định mức quy định tại khoản 1 Điều này cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ:

(Chi tiết theo phụ lục số 01 đính kèm).

3. Hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung: Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.

Điều 4. Định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan cấp huyện

1. Định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ.

2. Bổ sung thêm định mức 01 xe/01 đơn vị ngoài định mức quy định đối với các Văn phòng huyện ủy theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ.

Chương III TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG

Điều 5. Tiêu chuẩn định mức sử dụng và giá mua xe ô tô chuyên dùng

1. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP.

(Chi tiết theo phụ lục số 02 đính kèm).

2. Giá mua xe ô tô quy định tại Điều 5 của Quy định này là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn vào giá mua để xác định tiêu chuẩn, định mức.

Điều 6. Điều chỉnh giá mua xe ô tô

1. Trường hợp giá xe ô tô có biến động tăng, việc điều chỉnh mức giá được quy định như sau:

a) Trường hợp trang bị xe ô tô có giá cao hơn không quá 5% so với giá quy định tại Quyết định này, Ban thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Trường hợp cần thiết trang bị xe ô tô có giá cao hơn từ trên 5% đến không quá 20% so với mức giá quy định tại Quyết định này, Ban thường vụ tỉnh ủy quyết định đối với đơn vị thuộc phạm vi quản lý, UBND cấp tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp) xem xét, quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Khi giá xe ô tô chuyên dùng phổ biến trên thị trường tăng, giảm trên 20% so với mức giá quy định tại Quyết định này thì Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Sở Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này.

b) Tham gia ý kiến về nhu cầu, sự cần thiết của việc trang bị, mua sắm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trước khi phê duyệt hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt dự toán mua sắm xe ô tô chuyên dùng.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh khi có phát sinh.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm đối với việc mua sắm, thuê xe ô tô chuyên dùng theo quy định.

b) Trường hợp có thay đổi về nhu cầu sử dụng xe ô tô chuyên dùng cần phải điều chỉnh thì Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

c) Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc hoặc phải điều chỉnh phù hợp với thực tế phục vụ công tác, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Xử lý chuyển tiếp:

Chủng loại, mức giá xe ô tô chuyên dùng tại phụ lục kèm theo Quy định này là căn cứ để xác định tiêu chuẩn, định mức trong trường hợp mua mới, điều chuyển xe. Không áp dụng để xác định tiêu chuẩn, định mức đối với những xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng nhưng có chủng loại, công năng sử dụng tương đương hoặc thấp hơn hoặc cùng chủng loại nhưng có nguyên giá theo sổ sách kế toán cao hơn so với mức giá quy định tại Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Bùi Văn Khánh

Phụ lục 01

Bổ sung thêm định mức tối đa xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý

PHỤ LỤC SỐ 01

BỔ SUNG THÊM ĐỊNH MỨC TỐI ĐA XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CHO
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 55/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

STTCơ quan, tổ chức, đơn vịBổ sung thêm xe ô tô phục vụ công tác chungĐịnh mức tối đa xe ô tô phục vụ công tác chung sau khi đã bổ sung
1Văn phòng Tỉnh ủy17
2Văn phòng UBND tỉnh14
3Văn phòng HĐND tỉnh14
4Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh12
5Sở Văn hóa thể thao và du lịch12
6Sở Giáo dục và Đào tạo12
7Sở Giao thông Vận tải12
8Sở Y tế12
9Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn12
10Sở Nội vụ12
11Sở Lao động Thương binh và Xã hội12
12Sở Tài nguyên và Môi trường12
13Sở Kế hoạch và Đầu tư12
14Sở Tư pháp12
15Sở Tài chính12
16Sở Công thương12
17Thanh tra nhà nước tỉnh12
18Trường Chính trị tỉnh12
19Báo Hòa Bình12
20Ban dân tộc12
21Văn phòng Thành ủy Hòa Bình12
22Văn phòng Huyện ủy Lương Sơn12
23Văn phòng Huyện ủy Lạc Sơn12
24Văn phòng Huyện ủy Yên Thủy12
25Văn phòng huyện ủy Lạc Thủy12
STTCơ quan, tổ chức, đơn vịBổ sung thêm xe ô tô phục vụ công tác chungĐịnh mức tối đa xe ô tô phục vụ công tác chung sau khi đã bổ sung
26Văn phòng huyện ủy Mai châu12
27Văn phòng huyện ủy Tân Lạc12
28Văn phòng huyện ủy Kim Bôi12
29Văn phòng huyện ủy Cao phong12
30Văn phòng huyện ủy Đà Bắc12

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

1
PHỤ LỤC SỐ 02

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XẾ 0 TỔ CHUYÊN DỤNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI TỈNH QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55 /2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hòa Bình)

TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
1234567
1Khối tỉnh uỷ
Văn phòng Tỉnh ỦyXe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật21.250.000.000Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp, làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ an ninh trật tự chính trị xã hội
Nhà khách Tỉnh ủyXe trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe phục vụ công tác đối ngoại
2Khối văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng UBND TỉnhXe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật21.250.000.000Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh; kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ an ninh trật tự chính trị xã hội
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Nhà kháchXe trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe phục vụ công tác đối ngoại
3Khối Văn phòng HĐND tỉnh
Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnhXe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật11.250.000.000Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp, làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh; kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ an ninh trật tự chính trị xã hội
Xe trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe phục vụ đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp HĐND tỉnh, kiểm tra, giám sát, tiếp xúc cử tri, trao đổi học tập kinh nghiệm
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
4Trường Chính trịXe trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe đưa cán bộ giám viên, lãnh đạo đi khai giảng, bế giảng, tổ chức các hội đồng thi vấn đáp, thi tốt nghiệp các lớp LLCT-HC tại các huyện. Tổ chức cho các đoàn giảng viên đi thực tế trong và ngoài tỉnh. Đưa các lớp học viên đi nghiên cứu thực tế theo chương trình trung cấp lý luận chính trị...
5Đài Phát thanh truyền hìnhXe ô tô bán tải2850.000.000Chờ trang thiết bị đi thực hiện các chương trình truyền hình lưu động tại các xã vùng sâu, vùng xa, các huyện trong tỉnh
Xe phát thanh và truyền hình lưu động113.500.000.000Truyền hình trực tiếp các sự kiện trong tỉnh
Xe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật11.100.000.000Phục vụ công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Xe gắn thiết bị thu phát vệ tinh36.000.000.000Lấy tin, đưa tin bài từ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, thiên tai lũ lụt, thảm họa, các sự kiện lớn của tỉnh về Đài tỉnh và Trung ương
6Thanh tra tỉnhXe ô tô trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe phục vụ các đoàn thanh tra, kiểm tra
7Sở Tài chínhXe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật11.100.000.000Xe phòng chống lụt bão thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phục vụ các đoàn thanh tra kiểm tra tại các huyện
8Ngành Tài nguyên và Môi trường
Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trườngXe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật11.100.000.000Xe phòng chống bão lũ, thiên tai phục vụ công tác chỉ đạo, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong khai thác tài nguyên khoáng sản
Chi cục bảo vệ môi trườngXe ô tô bán tải1850.000.000Kiểm tra công tác bảo vệ môi trường
Chi cục quản lý đất đaiXe ô tô bán tải1850.000.000Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trườngXe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ công tác Quan trắc môi trường
Văn phòng đăng ký đất đaiXe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ công tác đo đạc, đăng ký, cấp GCN quyền sử dụng đất
Trung tâm Phát triển quỹ đấtXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phục vụ công tác đo đạc, phát triển quỹ đất, bồi thường giải phóng mặt bằng
Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trườngXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phục vụ công tác đo đạc tài nguyên và Môi trường
9Sở Kế hoạch và Đầu tưXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phục vụ công tác phòng chống thiên tai, bão lũ, xúc tiến đầu tư, giám sát đầu tư.
10Ban an toàn giao thôngXe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông, kiểm tra, đôn đốc, bảo đảm an toàn giao thông
11Ngành Xây dựng
Văn phòng Sở Xây dựngXe ô tô bán tải1850.000.000Xe bán tải phục vụ kiểm tra - thanh tra công tác xây dựng
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
12Ngành Công thương
Văn phòng Sở Công ThươngXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phục vụ thanh tra, kiểm tra công tác phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại, hành lang an toàn lưới điện, an toàn thực phẩm, phát triển chợ cụm công nghiệp và quản lý vật liệu nổ công nghiệp
Trung Khuyến công và tư vấn PT CNXe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ nhiệm vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh.
13Ngành văn hóa thể thao và du lịch
Đoàn nghệ thuật các dân tộcXe ô tô trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe đưa cán bộ, nhân viên, nghệ sỹ đi tham gia biểu diễn trong và ngoài tỉnh
Xe ô tô tải1850.000.000Vận chuyển thiết bị dụng cụ sân khấu phục vụ biểu diễn nghệ thuật trong và ngoài tỉnh
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Trường năng khiếu-huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh Hòa BìnhXe ô tô trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe chở vận động viên đi tham gia tập luyện, thi đấu các giải thể thao của tỉnh và toàn quốc
Xe ô tô bán tải1850.000.000Xe đưa huấn luyện viên, cán bộ đi làm công tác chuyên môn tại các giải thể dục thể thao cấp huyện, thành phố và một số tỉnh lân cận, vận chuyển thiết bị phục vụ thi đấu thể dục thể thao.
Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh Hòa BìnhXe ô tô trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe chở cán bộ đi tham gia tuyên truyền lưu động, biểu diễn văn hóa, văn nghệ, chiếu phim lưu động, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, xã hội của tỉnh
Xe ô tô tải1800.000.000Xe chở sân khấu, thiết bị tham gia biểu diễn văn hóa, tuyên truyền, chiếu phim lưu động
Xe ô tô bán tải1850.000.000Xe ô tô phục vụ tuyên truyền, cổ động, trưng bày, triển lãm phục vụ các nhiệm vụ chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng và kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện của tỉnh
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Thư viện tỉnhXe ô tô tải1850.000.000Xe ô tô thư viện đa phương tiện chở sách đi tham gia các chương trình trưng bày sách trong và ngoài tỉnh
14Ngành Lao động thương binh và xã hội
Văn phòng Sở LĐTBXHXe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật11.100.000.000Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai; phục vụ công tác kiểm tra, thăm hỏi đời sống người có công, hộ nghèo, bảo trợ xã hội, tặng quà hộ nghèo xã vùng sâu vùng xa.
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe đưa đón, phục vụ đại biểu người có công với cách mạng; đưa đón người có công với cách mạng đi thăm các chiến trường xưa, các địa danh cách mạng, nghĩa trang liệt sỹ
Chi cục phòng chống tệ nạn xã hộiXe ô tô bán tải1850.000.000Kiểm tra tình hình tệ nạn xã hội các huyện, thành phố
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Trung tâm điều dưỡng người có côngXe ô tô trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe đưa đón, chăm sóc phục vụ người có công với cách mạng điều dưỡng tại Trung tâm và ngoài tỉnh
Cơ sở cai nghiện ma túy số IXe ô tô bán tải1850.000.000Xe đưa đón học viên đi lao động công ích, chở công cụ lao động, đưa đón học viên từ địa phương lên trung tâm và ngược lại
Cơ sở cai nghiện ma túy số IIXe ô tô bán tải1850.000.000Xe đưa đón học viên đi lao động công ích, chở công cụ lao động, đưa đón học viên từ địa phương lên trung tâm và ngược lại
Trung tâm Công tác xã hộiXe ô tô trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Xe đưa đón, chăm sóc, phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội
Trung tâm dịch vụ việc làmXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, trang thiết bị phục vụ việc mở sàn giao dịch việc làm lưu động, cố định tại các huyện, thành phố
15Ngành Khoa học và công nghệ
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Trung tâm ứng dụng thông tin khoa học công nghệXe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ hoạt động chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thống kê khoa học công nghệ
Trung tâm Kỹ thuật - Tiêu chuẩn - Đo lường - chất lượngXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phục vụ công tác kiểm tra tiêu chuẩn đo lường chất lượng
16Ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Văn phòng Sở NNPTNTXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phòng chống lũ bão, Phòng chống thiên tai, kiểm tra, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp
Chi Cục thuỷ lợiXe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Chi cục Chăn nuôi và Thú yXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phòng chống dịch bệnh
Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vậtXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phòng chống dịch, kiểm tra tình hình sâu bệnh, lấy mẫu vật tư nông nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Chi cục thủy sảnXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở giống thủy sản, thuốc sát trùng
Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sảnXe ô tô trang bị phòng thí nghiệm13.850.000.000Xe phục vụ kiểm nghiệm và xét nghiệm các sản phẩm nông lâm sản và thủy sản trên địa bàn toàn tỉnh
Chi cục phát triển nông thônXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phục vụ công tác quy hoạch, bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư. Kiểm tra, giám sát và đôn đốc các huyện, xã trong tỉnh thực hiện các tiêu chí về nông thôn mới
Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trườngXe ô tô bán tải1850.000.000Xe đi khảo sát địa hình, chở thiết bị cung cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh
Ban chỉ huy phòng chống tiền tai và tìm kiếm cứu nạnXe ô tô bán tải1850.000.000Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Chở phao cứu sinh, chở công cụ dụng cụ cứu hộ cứu nạn.
Xe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật11.100.000.000Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Ban quản lý rừng phòng hộ Sông đàXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phục vụ công tác kiểm tra rừng phòng hộ, chở thiết bị phục vụ công tác bảo vệ rừng
Trung tâm giống vật nuôi và thuỷ sảnXe ô tô bán tải1850.000.000Xe kiểm tra sản xuất tại cơ sở, vận chuyển giống cây trồng, vật nuôi và vật tư
Trung tâm khuyến nôngXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chỉ đạo sản xuất, phòng chống dịch bệnh vật nuôi, phòng chống thiên tai, chuyển giao tiến bộ KHCN cho nông dân
Văn phòng Chi cục kiểm lâmXe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật11.100.000.000Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp (chữa cháy rừng, bảo vệ rừng và đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng)
Xe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Đội kiểm lâm cơ động và phòng chống cháy rừngXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Hạt kiểm lâm Thành phốXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Hạt kiểm lâm Mai ChâuXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Hạt Kiểm lâm Lạc SơnXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Hạt kiểm lâm Lương SơnXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Hạt kiểm lâm Kỳ SơnXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Hạt Kiểm lâm Kim BôiXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Hạt kiểm lâm Đà BắcXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Hạt kiềm lâm Tân LạcXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Hạt kiềm lâm Lạc ThuỷXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Hạt kiềm lâm Yên ThuỷXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Hạt kiềm lâm Cao PhongXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dung cụ, lực lượng chữa cháy, phục vụ công tác phòng và chữa cháy rừng; tuần tra, truy quét các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Ban QL khu BTTN Thượng TiếnXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dụng cụ, lực lượng chữa cháy rừng và bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên.
Ban QL khu BTTN Phu CanhXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dụng cụ, lực lượng chữa cháy rừng và bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên.
Ban QL khu BTTN Hang Kia - Pà CòXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dụng cụ, lực lượng chữa cháy rừng và bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên.
Ban QL khu BTTN Ngọc Sơn - Ngô LuôngXe ô tô bán tải1850.000.000Xe chở máy móc, công cụ dụng cụ, lực lượng chữa cháy rừng và bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên.
17Ngành Giao thông vận tải
Văn phòng Sở Giao thông vận tảiXe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ công tác phòng chống thiên tai bão lũ và kiểm tra các tuyến giao thông
Thanh tra Sở giao thông vận tảiXe thanh tra giao thông7850.000.000Thanh tra, tuần tra giao thông
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Trạm kiểm tải trọng xeXe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ công tác kiểm tra tải trọng xe
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt11.500.000.000Phục vụ công tác kiểm tra tải trọng xe
18Ngành Giáo dục và Đào tạo
Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạoXe ô tô trên 16 chỗ ngồi12.500.000.000Đưa lãnh đạo, cán bộ, các đoàn kiểm tra đi kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ, đi làm thi
19Ngành Thông tin và Truyền thông
Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thôngXe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật11.100.000.000Xe phục vụ công tác phòng chống bão lũ, thiên tai, ứng cứu thông tin, điều hành phòng chống thiên tai, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ an toàn thông tin
20Ngành Tư pháp
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Trung tâm Trợ giúp pháp lýXe ô tô bán tải1850.000.000Xe truyền thông và trợ giúp pháp lý cơ sở
21Trung tâm súc tiến đầu tư Thương mại và du lịchXe ô tô bán tải1850.000.000Xe phục vụ hỗ trợ các nhà đầu tư trong và ngoài nước tìm kiếm khảo sát địa điểm đầu tư
22Ban quản lý các khu công nghiệp
Văn phòng Ban Quản lý các khu Công nghiệpXe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ kiểm tra, giám sát công tác quản lý quy hoạch và xây dựng, quản lý doanh nghiệp, quản lý tài nguyên và môi trường trong khu công nghiệp.
23UBND các huyện
Xe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật11.100.000.000Xe phòng chống thiên tai bão lũ
TTĐơn vịChủng loạiSố lượng (Chiếc)Mức giá xe ô tô trang bị tối đa (đồng/chiếc)Mục đích sử dụngGhi chú
Xe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền lưu động
24UBND thành phố Hòa Bình
Xe gầm cao 02 cầu gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật11.100.000.000Xe phòng chống thiên tai bão lũ
Xe ô tô bán tải1850.000.000Phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền lưu động
Xe ô tô bán tải1850.000.000Xe dùng trong công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý trật tự đô thị

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

Mục lục Bấm để đi tới điều