vanban.org

Quyết định số 55/2002/QĐ-UB Ban hành bản Quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004
Quảng Bình Ban hành 06/08/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 55/2002/QĐ-UB Ban hành bản Quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. · 55/2002/QĐ-UB
01/01/200469/2003/QĐ-UBThay thế Đang xem 06/08/2002Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2004 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v  ban hành quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất

-------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quy định khung giá các loại đất;

- Căn cứ Thông tư số 94 TT/LB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng cục Địa chính - Ban  Vật giá  Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 688 TCVG/BG ngày 24/6/2002,

QUYẾT  ĐỊNH

Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

Điều 2 : Sở Tài chính-Vật giá chủ trì cùng với sở Địa chính, sở Xây dựng và Cục Thuế hướng dẫn thực hiện quyết định này. Khi giá đất trên thị trường có sự biến động lớn (tăng hoặc giảm), sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh lại giá đất cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2002. và thay thế quyết định số : 1088/QĐ-UB ngày 21/12/1994 và quyết định số 1195/QĐ-UB ngày 26/7/1997 của UBND tỉnh về quy định giá các loại đất.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu UBND các huyện, thị xã và các ngành, đơn vị liên quan báo cáo về UBND tỉnh để giải quyết kịp thời.

Điều 4 : Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Địa chính, Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         --------------                                     --------------------------------    

BẢN QUY ĐỊNH

Giá các loại đất để  thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.

(Ban hành kèm theo quyết định số : 55/2002/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 2002

của UBND tỉnh Quảng Bình)

A. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

          I. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp

          a. Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

                                                                                      Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất   Xã đồng bằng Xã trung du   Xã miền núi
Hạng 1 13.200    
         Hạng 2 11.000 6.900 5.600
         Hạng 3 93.000 5.600 3.700
         Hạng 4 6.700 4.200 2.800
         Hạng 5 43.300 2.700 1.800
         Hạng 6 1.700 1.100 700

-Đối với đất làm muối, giá đất được áp dụng theo giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm hoặc đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản liền cạnh.

b) Đất trồng cây lâu năm

                                                                                      Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất Xã đồng bằng Xã Trung du Xã miền núi
Hạng 1 9.600 6.000 4.000
Hạng 2 8.200 5.100 3.400
Hạng 3 6.000 3.700 2.500
Hạng 4 3.000 1.900 1.600
Hạng 5 1.200 800 600

c. Đất lâm nghiệp: Giá đất lâm nghiệp được xác định theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hạng 4 hoặc hạng 5 cho các xã đồng bằng, trung du, miền núi theo quy định sau đây:

          - Đất hạng 4: áp dụng đối với đất lâm nghiệp gần khu dân cư, có điều kiện thuận lợi cho việc canh tác, chăm sóc, bảo vệ, thu hoạch.

          - Đất hạng 5: áp dụng đối với đất lâm nghiệp còn lại.

II. Đất  khu dân cư nông thôn

                                                                                      Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Hạng 1 26.000    
Hạng 2 22.000 14.000 9.200
Hạng 3 18.500 11.500 7.400
Hạng 4 14.000 8.500 5.600
Hạng 5 9.000 5.400 4.000
Hạng 6 3.400 2.100 2.000

III. Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị.

                                                                             Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Hạng đất Loại 1 Loại 2 Loại 3
Hạng 1   420 260
Hạng 2   260 160
Hạng 3   160 80
Hạng 4   100 60
Hạng 5   60 32
Hạng 6   30 12

- Đất khu dân cư ở  vùng ven thị trấn Đồng Lê giảm 20%, ven các thị trấn  Quy đạt, thị trấn Việt Trung, thị trấn  Lệ Ninh và đất thuộc địa bàn các xã niềm núi, rẻo cao giảm 30% so với giá đất quy định trên.

IV. Đất khu vực nội thị xã Đồng Hới.

                                                                   Đơn vị tính: 1000 đ/m2

Loại đường phố Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường loại 1 1.440 960 470 200
Đường loại 2 960 760 300 100
Đường loại 3 720 470 170 70
Đường loại 4 400 160 100 40

V. Đất  khu vực thị trấn  các huyện và thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh:

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường loại 1 960 560 240 100
Đường loại 2 480 260 120 60
Đường loại 3 230 120 60 40
Đường loại 4 100 60 40 20

          - Thị trấn Đồng Lê giảm 20%; các thị trấn Quy đạt, thị trấn Việt Trung  và thị trấn Lệ Ninh giảm 30% so với mức giá quy định trên.

B. PHÂN HẠNG ĐẤT, LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

1. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất lâm nghiệp. Hạng đất để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính Phủ quy định tại quyết định số: 326/TTg ngày 18/5/1996.

          2. Đất khu dân cư nông thôn: Bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xem kẻ với đất khu dân cư nông thôn.

          - Đất khu dân cư nông thôn được xác định  theo địa giới hành chính.

          - Hạng đất để xác định giá đất khu dân cư nông thôn được xác định căn cứ vào các yếu tố: khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng , vị trí  và giá đất thực tế tại địa phương như sau:

          + Hạng 1: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ, có vị trí ven trục đường giao thông các xã, liên xã hoặc tiếp giáp với khu dân cư ở các vùng: ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp, có giá đất thực tế cao nhất.

          + Hạng 2:  Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.

          + Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi  cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 2, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế  trung bình của đất hạng 2.

          + Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi  cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 3, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế  trung bình của đất hạng 3

+ Hạng 5: Đất ở miền núi tương đối thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có vị trí xa trục đường giao thông, đất ở vùng sâu, vùng xa của xã trung du  và đồng  bằng,  có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế  trung bình của đất hạng 4

          + Hạng 6: đất vùng núi cao, vùng biên giới, hải đảo hoặc vùng sâu, vùng xa của các xã trung du và đồng bằng không thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, dân cư thưa thớt, có giá đất thực tế trung bình thấp nhất trong các hạng đất và thấp hơn giá đất thực tế  trung bình của đất hạng 5

          3. Đất khu dân cư vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường  giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị.

          a. Phạm vi đất:

- Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị trong tỉnh bao gồm: các thôn tiếp giáp với nội thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ.

- Đất khu dân cư ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính bao gồm: đất ven ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12 A với quốc lộ 1A, ven quốc lộ 1A,12A và ven các tỉnh lộ, ven bến cảng, sân bay do Trung ương và tỉnh quản lý.

- Đất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong đô thị là toàn bộ diện tích đất nằm trong khu thương mại, khu du lịch bao gồm cả đất khu dân cư nằm trong khu thương mại, khu du lịch theo quyết định của UBND tỉnh qui định.

Sở Tài chính-Vật giá chủ trì cùng với sở Địa chính, sở Xây dựng, Cục Thuế và UBND các huyện, xác định cụ thể phạm vi đất vùng ven nói trên.

b) Phân loại đất:

- Loại 1: Không có đất loại 1

- Loại 2: Các thôn tiếp giáp với nội thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12A với quốc lộ 1A; ven tỉnh lộ, quốc lộ 1a, quốc lộ 12A; khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh qui định.

- Loại 3:Các vùng còn lại.

c) Phân hạng đất: Hạng đất để xác định giá đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, giá tri sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở từng địa phương để xác định được và phân thành 6 hạng như sau:

  + Hạng 1: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ, có giá trị thực tế cao nhất.

  + Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn hạng 1, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.

  + Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 2, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.

  + Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 3, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3.

  + Hạng 5: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 4, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4.

+ Hạng 6: Đất còn lại có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5.

4. Đất khu vực thị xã Đồng Hới và thị trấn các huyện thị trong tỉnh:

a. Phân loại đường phố: Đường phố thuộc thị xã đồng Hới và các thị trấn huyện, lỵ, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh được phân loại  theo phụ lục 1 và 2 kèm theo bản quy định này.

Đối với các đường phố mới mở, các đường phố chưa được phân loại trong phục lục 1 và 2 nói trên hoặc có các yếu tố phát sinh làm thay đổi cơ bản loại đường phố thì được phân loại theo quy định sau đây:

Loại đường phố trong thị xã  Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh để xác định giá đất căn cứ chủ yếu  vào vị trí , khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, thuận tiện trong sinh hoạt và trên cơ sở khảo sát  giá đất thực tế trên thị trường để phân thành các loại:

- Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.

- Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi cho hoạt động  sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 1.

 - Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng chủ yếu đồng bộ, có giá đất  thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 2.

          - Đường phố loại 4: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 3.

          Sở Tài chính -Vật giá có trách nhiệm chủ trì cùng Sở Địa chính, sở Xây dựng, Cục Thuế và UBND các huyện, thị xã kịp thời rà soát các đường phố mở, các đường phố chưa được phân loại hoặc có sự thay đổi cơ bản về loại đường để báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo bản  quy định này.

          b. Phân loại vị trí: việc xác định  vị trí đặt trong  từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:

          - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền)

          - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất  ở trong ngõ, hẻm của đường phố, có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi)

          - Vị trí 3: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố, có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 (xe ô tô hoặc xe ba bánh không vào được);

          - Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2,  vị trí 3 nêu trên và các vị trí khác còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt rất kém.

          5. Việc áp dụng hệ số tăng, giảm trong một số trường hợp:

          - Những lô đất  có 2 mặt liền cạnh với 2 đường phố khác nhau (2 mặt tiền) thì loại đường phố được áp dụng để xác định giá đất là đường phố có mặt chính của lô đất theo quy hoạch  và được áp dụng hệ số 1,2 (tăng 20%) so với giá đất  tương ứng của  loại đường phố đó.

          - Trên cùng một loại Đường phố, những lô đất có hướng chính là các hướng: Đông, Nam, giữa hướng Đông và Nam được áp dụng hệ số 1,1 (tăng 10%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

Trên cùng một loại đường phố, những lô đất nằm gần khu vực trung tâm thị xã, huyện lỵ, gần khu vực kinh doanh , buôn bán (trong phạm vi 200m) thì tuỳ theo mức độ xa, gần để áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,3; những lô đất nằm xa khu vực trung tâm thị xã, huyện lỵ, xa khu vực kinh doanh, buôn bán hơn mức trung bình thì tuỳ theo mức độ gần, xa để tính hệ số từ 0,9đến 0.7 so với giá đất của loại đường phố đó.

-Trên cùng 1 kiệt, một ngõ, một hẻm thì những lô đát đầu kiệt, đầu ngõ, đầu hẻm được áp dụng hệ số từ 1,1đến 1,2; những lô đất cuối kiệt, cuối ngõ, cuối hẻm được áp dụng hệ số từ 0,9 đến 0,8 so với giá đất tương ứng với vị trí của những lô đất đó.

-Trên một trục đường được phân thành nhiều loại đường phố khác nhau để tính giá đất thì những lô đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ đường phố loại cao hơn (có giá đất cao hơn ) sang đường phố loại thấp hơn (có giá đất thấp hơn) thì được áp dụng hệ số 1,2 so với giá đất tương ứng của loại đường phố áp dụng cho lô đất đó./.

                                                                      TM/UBND TỈNH QUẢNG BÌNH 

                                                                                        KT/CHỦ TỊCH

                                                                                      PHÓ CHỦ TỊCH   

                                                                                  (Đã ký)

                                                                      PHAN LÂM PHƯƠNG

Phụ lục 1

Phân loại đường phố khu vực thị trấn

(Kèm theo Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của UBND tỉnh)

I/THỊ TRẤN QUY ĐẠT HUYỆN MINH HOÁ

STT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ. PHỐ GHI CHÚ
1 2   4 5 6
1 Nội thị Phía nam cầu Quy Đạt UBND thị trấn Quy Đạt II  
2 ,, UBND thị trấn Quy Đạt Ranh giới phía Nam thị trấn II  
3 ,, Phía Bắc cầu Quy Đạt Ranh giới phía Bắc thị trấn II  
4 ,, Trụ sở đội thuế số 1 Nhà ông Ân II  
5 ,, Nhà ông Thông Nhà ông Chử III  
6 ,, Nhà ông Hùng (nông nghiệp) Nhà ông Đức (công an) III  
7 ,, Ngã tư thị trấn Quy Đạt Nhà ông Điền  (xe ôm) III  
8 ,, Nhà ông Thiệu Nhà ông Quốc III  
9 ,, Nhà ông Điền Trạm biến áp (cây cam ) IV  
10 ,, Ngã tư thị trấn Quy Đạt Trạm biến áp 35KV III  
11 ,, Nhà ông Minh Nhà ông Thanh III  
12 ,, Trụ sở bưu điện Nhà ông Tôn III  
13 ,, Nhà bà Toạ Nhà ông Thanh III  
14 ,, Nhà ông Quyên Nhà ông Hoành III  
15 ,, Nhà bà Lợ Nhà ông Kha III  
16 ,, Nhà ông Thanh Nhà ông Diện III  
17 ,, Trụ sở Bưu điện Nhà ông Lài - ông Kha III  
18 ,, Trạm biến áp 35KV Bến Sú III  
19 ,, Trạm xăng nam cầu Quy Đạt Dự án 327 (cũ) III  
20 ,, Nhà dự án 327 cũ Trụ sở phòng Giáo dục đào tạo III  
21 ,, Nhà ông Bang Trạm biện áp 35 KV III  
22 ,, Nhà ông Hội Trường mẫu giáo Sạt III  
23 ,, Nhà ông Tiếp Nhà ông Viên III  
24 ,, Trường mẫu giáo Khe Bạ IV  
25 ,, Nhà ông Viên Lèn hang Khái IV  
26 ,, Đường đi Yên Đức Sân vận động III  
27 ,, Trường DTNT Công an huyện III  
28 ,, Lâm trường Trung tâm bồi dưỡng chính trị III  
29 ,, Trung tâm TDTT Nhà ông Giang III  
30 ,, Đường đi Yên Đức Trường mẫu giáo IV  
31 ,, Đường đi Yên Đức Trung TH Quy hoá 2 IV  
32 ,, Lâm trường Trung tâm GDTX IV  

II. THỊ TRẤN ĐỒNG LÊ HUYỆN TUYÊN HOÁ

TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
1 2 3 4 5 6
1 Tuyến dọc  QL 12A Địa giới xã Sơn hoá (L.trường đi  Đồng lào) Đường vào bệnh viện IV  
2 " Giáp đường vào bệnh viện Giáp đường vào nhà ông Xác IV  
3 " Giáp đường vào nhà ông Xác Trường trung học III  
4 " Trường trung học Cầu vượt III  
5 " Cầu vượt Từ cầu Khe Trề III  
6 " Từ cầu Khe Trề Cổng trường Chính trị IV  
7 " Cổng trường Chính trị Hết thị trấn IV  
  ĐƯỜNG NỘI THỊ        
1 " Đường vào trường tiểu học Đường vào nhà ông Xác III  
2 " Trường tiểu học Ngã 3 nhà văn hoá  Huyện IV  
3 " Ngã 3 nhà văn hoá  Huyện Cổng Huyện uỷ III  
4 " Cổng Huyện uỷ Giáp  đường từ Lâm trường lên IV  
5 " Giáp  đường từ Lâm trường lên Ranh giới  Thị trấn và Thuận Hoá IV  
6 " Ngã 3 nhà văn hoá Cổng Ga Đồng lê (dọc theo đường tỉnh lộ) III  
7 " Cổng Ga Đồng Lê Ranh giới xã Lê Hoá IV  
8 " Ngã 3 nhà văn hoá Cầu vượt III  
9 " Cầu vượt Thú y III  
10 " Phía Bắc chợ Đồng Lê   II  
11 " Chợ Tài chính III  
12 " Nhà văn hoá Quốc lộ 12A II  
13 " Ngã 4 thi hành án Xóm Đồng Tâm IV  
14 " Ngã 3 chi cục thuế Cổng Huyện uỷ (phía sau điện ảnh) IV  
15 " Tuyến quốc lộ 12A Trường tiểu học số 1 Đồng Lê III  
16 " Đường chợ đi Tài chính Đường vào Trường (tuyến ao cá UB) IV  
17 " Tuyến quốc lộ 12A Trường phổ thông IV  

III. THỊ TRẤN BA ĐỒN HUYỆN QUẢNG TRẠCH

TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
1 2 3 4 5 6
1 Nội thị Phía đông bến xe Trung tâm ngã tư huyện uỷ I  
2 " Tây cầu Bánh Tét Ngã tư ngoại thương đi Quảng Long I  
3 " Ngã tư chữ thập đỏ Ngã ba phía đông chợ I  
4 " Huyện uỷ Ngã ba phía tây chợ I  
5 " Ngã tư Huyện uỷ Trước cổng Giáo dục I  
6 " Cổng Giáo dục Chợ cũ II  
7 " Ngã tư huyện uỷ Ngã tư Ngân hàng Nông nghiệp II  
8 " Ngã tư chữ thập đỏ Cầu xưởng cưa II  
9 " Ngã tư chữ thập đỏ Quốc lộ 12 II  
10 " Ngã tư cấp III Quốc lộ 12 II  
11 " Ngã tư huyện uỷ Lò vôi II  
12 Khu chợ Ngã ba phía đông chợ Ngã ba phía tây chợ III  
13 Nội thị Đường qua trung tâm chính trị Cắt Quốc lộ12A III  
14 " Ngã tư cấp ba Đi vi sinh (giáp cầu Quảng Thuận) III  
15 " Ngã tư trạm xá Ba Đồn Ngã ba nhà chị Mùi (đường Cty 15) III  
16 " Ngã ba quốc lộ 12A Ngã ba nhà anh Bình (đường đi nghĩa địa) III  
17 " Ngã ba nhà anh Bình Ngã ba nhà chị Mùi IV  
18 " Ngã tư Ngân hàng Nông nghiệp Xóm cau IV  
19 " Bến xe Ngã tư vi sinh I  
20 " Ngã tư vi sinh Cầy Bên Tét (cũ) II  
21 " Ngã ba nhà chị Mùi Giáp Quảng Long IV  
22 " Ngã ba nhà anh Bình Giáp Quảng Long IV  
23 " Đồn Công an Trường dạy nghề III  

IV. THỊ TRẤN HOÀN LÃO HUYỆN BỐ TRẠCH

TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
1 2 3 4 5 6
1 Đoạn QL 1A Ngã 3 Hoàn Lão Đường vào trường PTTH số I I  
2 Đoạn QL 1A Đường vào trường PTTH số I Tứ Mỹ II  
3 Nội thị Quốc lộ 1A Giáp đường sắt (qua cầu phường bún) III  
4 " Quốc lộ 1A Ngã 4 Toà án III  
5 " Ngã 4 Toà án Trung tâm chính trị III  
6 " Quốc lộ 1A Sân vận động mới III  
7 " Trường phổ thông TH số I Đường dự án 327 III  
8 " Quốc lộ 1A Nhà ông Thực III  
9 " Quốc lộ 1A Quanh chợ II  
10 " Quốc lộ 1A Chợ Bò III  
11 Tỉnh lộ II Quốc lộ 1A Trạm y tế thị trấn II  
12 Tỉnh lộ II Cầu Hói Cầu Hiểm II  
13 Đoạn QL 1A Ngã 3 Hoàn Lão Nam Ho đá II  
14 Đoạn QL 1A Nam Ho Đá Lâm trường Rừng Thông II  
15 Đoạn QL 1A Lâm trường rừng thông Đồng Trạch II  
16 Nội thị Tỉnh lộ 2 Chợ Tiểu khu 7 III  
17 " Mặt trận cũ Sân vận động mới III  
18 Đường IFAD trước cổng ga H.lão     III  
19 Nội thị Trường ODA Cổng chợ III  
20 Nội thị Quốc lộ 1 Trường ODA III  
  THỊ TRẤN VIỆT TRUNG        
1 Nội thị Dưới chợ 20m Qua UBND thị trấn đến hết trụ sở thuỷ lợi III  
2 Nội thị Chợ Nông trường bộ III  

V. THỊ TRẤN QUÁN HÀU HUYỆN QUẢNG NINH

TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
1 2 3 4 5 6
1 Quốc lộ 1A cũ Bưu điện Phà Quàn hàu II  
2 Quốc lộ 1A mới Nhà ông Hạ Cầu mới Quán Hàu II  
3 Quốc lộ 1A cũ Tiếp giáp bưu điện Tiếp tiếp xã  Lương Ninh III  
4 Đường 4B Từ Phà quán hàu Nhà Bà Hảo III  
5 Nội thị Bưu điện Nhà ông Hạ III  
6 Nội thị Chi nhánh Điện Lệ Ninh Ngân Hàng III  
7 Nội thị Cửa  hàng Dược Nhà văn hoá huyện III  
8 Nội thị Chi cục thuế Huyện đội III  
9 Quốc lộ 1A mới Tiếp  giáp nhà Ông Hạ Tiếp giáp xã lương ninh III  
10 Các đường nội thị còn lại     IV  

IV. THỊ TRẤN KIẾN GIANG HUYỆN LỆ THUỶ

TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ.PHỐ CHI CHÚ
1 2 3 4 5 6
1 Nội thị (đường 16) Ngã 3 ngân hàng Cầu Phong Xuân II  
2 Nội thị Ngã tư bưu điện Bến đò chợ tréo I  
3 Nội thị Ngã tư bưu điện Ngã tư đường mới II  
4 Nội thị Ngã tư đường 16 mới Trụ sở  UBND xã Liên thuỷ II  
5 Nội thị Cống Xuân Lai Kho C392 II  
6 Nội thị Trụ sở UBND huyện Trường cấp II Phong Thuỷ II  
7 Nội thị Cống Quảng Cư Hết  địa phận Kiến Giang II  
8 Nội thị Cầu Xuân Lai Hết  địa phận Kiến Giang III  
9 Nội thị Tỉnh lộ 16 mới Ngân hàng III  
10 Nội thị Cầu Mỹ Đức Chợ Nông trường Lệ Ninh III  
Phụ lục 2

Phân loại đường phố thị xã đồng hới

(Kèm theo Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 2002 UBND tỉnh )

TT TÊN ĐƯỜNG TỪ ĐẾN LOẠI Đ.PHỐ GHI CHÚ
1 2 3 4 5 6
1 Quang Trung a- Đoạn từ Cầu Dài Giáp đường Hùng Vương I  
    b- Cầu Dài XN súc sản I  
    c- XN Súc sản Giáp huyện Quảng Ninh III  
2 Đường Q.lộ 1A a- Đoạn dốc Lộc Đại Nam trạm cân II  
    b- Trạm cân Giáp huyện Bố trạch III  
3 Hùng vương Giáp đường Quang Trung Giáp đường Lý Thường Kiệt I  
4 Lý Thường Kiệt Hùng vương Giáp dốc lộc Đại I  
5 Trần Hưng Đạo Bờ sông Nhật Lệ Ngã tư giáp đường 3B & Hoàng Diệu I  
6 Mẹ Suốt Bờ sông Nhật Lệ Quảng Bình Quan I  
7 Thống Nhất Giáp đường Quang Trung Giáp đường Trần Hưng Đạo I  
8 Hữu Nghị Trần Hưng Đạo Chợ Bắc Lý I  
9 Lê Lợi a- Quảng Bình Quan Giáp đường Thống Nhất I  
    b- Thống nhất Cống 10 I  
10 Lý Thái Tổ Đông chợ Cộn Trụ sở UBND phường Đồng Sơn III  
11 Lê Quý Đôn Bờ sông Nhật Lệ Giáp đường  Lý Thường Kiệt II  
12 Quách Xuân Kỳ Giáp đường Hương Giang Giáp đường Nguyễn Du I  
13 Hương Giang Cầu Dài Giáp đường Quách Xuân Kỳ I  
14 Nguyễn Du Giáp đường Quách Xuân Kỳ Giáp dường Trương Pháp I  
15 Trương Pháp Nguyễn Du Giáp xã Quang  Phú I  
16 Thanh Niên Giáp đường Quang Trung Giáp đường Nguyễn Trãi II  
17 Nguyễn Phạm Tuân Giáp đường Hương Giang Giáp đường Quang trung II  
18 Lê Trực Giáp đường Quách Xuân Kỳ Giáp đường Quang trung II  
19 Nguyễn Trãi a- Giáp đường Quách Xuân Kỳ Giáp đường Quang trung II  
    b- Giáp đường Quang Trung Giáp đường Thống Nhất III  
20 Lê Hồng Phong Giáp đường Hùng Vương Sân Vận Động II  
21 Lê Duẫn Giáp đường Hùng Vương Sân Vận Động II  
22 Trần Phú Giáp đường Hùng Vương Sân Vận Động II  
23 Ng. Thị Minh Khai Giáp đường Hùng Vương Sân Vận Động II  
24 Bà Huyện Th.Quan Giáp đường Nguyễn  Du Giáp đường Lý Thường Kiệt II  
25 Hàn Mặc Tử Giáp đường Nguyễn  Du Giáp đường Lý Thường Kiệt II  
26  Hồ Xuân Hương Giáp đường Nguyễn  Du Giáp đường Lý Thường Kiệt II  
27 Dương Văn An Giáp đường Trần Hưng Đạo Giáp đường mương Phóng Thuỷ II  
28 Động Hải Ngã tư Hải Thành Cầu Hải Thành III  
29 Cô Tám Giáp đường Quách Xuân Kỳ Giáp đường Thanh Niên II  
30 Nguyễn Viết Xuân Giáp đường Hương Giang Giáp đường Thanh Niên II  
31 Hai Bà Trưng Giáp đường Trần Hưng Đạo Giáp đường Lý Thường Kiệt II  
32 Bà Triệu Giáp đường Trần Hưng Đạo Giáp đường Lý Thường Kiệt III  
33 Hoàng Diệu a- Ngã tư giáp đường 3B Cây xăng vật tư I  
    b- Cây xăng vật tư Giáp đường Hà Huy tập II  
34 Ba B Ngã tư  Giáp đường 3 Hoàng Diệu Cống mới xây dựng III  
35 Hà Huy Tập Bùng Binh (Hoàng Diệu) Chân dốc truyền thanh III  
36 Phan Đình Phùng Bùng Binh (Hoàng Diệu) Giáp đường F 325 II  
37 F325 Ngã 3 bia rượu Giáp đường Phan đình Phùng III  
38 Cao Bá Quát Giáp đường Hồ Xuân Hương Giáp đường bà huyện Thanh Quan III  
39 Nguyễn Hàm Ninh Giáp đường Dương Văn An Giáp đường Lý Thường Kiệt III  
40 Lâm Uý a- Đường Nguyễn Trãi Giáp đường Mẹ Suốt II  
    b. Giáp đường Mẹ Suốt Giáp đường Nguyễn Viết Xuân I  
    c. Giáp đường Nguyễn Viết Xuân XN Đông Lạnh III  
41 Lê Thành Đồng Ngã tư Hải Thành Giáp đường Trương Pháp III  
42 Dưới chân Cầu Vượt a. Mố cầu phía Đông   II  
    b. Mố cầu phía Tây   IV  
43 Huỳnh Côn Giáp đường Thanh Niên Giáp đường Hương Giang III  
44 Thạch Hãn Giáp đường Thanh Niên Giáp đường Hương Giang III  
45 Trần Văn Ơn Cấp 2 Đồng Mỹ Giáp đường Dương văn An III  
46 Huyền Trân Công Chúa Giáp đường Phan Bội Châu Giáp đường Phan  Chu Trinh III  
47 Bùi Thị Xuân Giáp đường Phan Bội Châu Giáp đường Phan  Chu Trinh III  
48 Phan Chi Trinh Giáp đường Lý Thường Kiệt Giáp đường Nguyễn Du III  
49 Phan Bội Châu Giáp đường Lý Thường Kiệt Giáp đường Nguyễn Du III  
50 Nguyễn Khuyến Giáp đường Phan Chu Trinh Giáp đường Hồ Xuân Hương III  
51 Võ Thị Sáu a- Trần Hưng Đạo UBND phường Nam Lý I  
    b- UBND phường Nam Lý Đường Hữu Nghị III  
52 Nguyễn Đức Cảnh Trường Mầm non Đồng Mỹ Giáp đường Phan Bội Châu III  
53 Nguyễn Đình Chiểu Trường cấp II Đồng Mỹ Giáp đường Lê Quý đôn III  

Các khu san lấp thuộc các phường Nội thị xã và các đường còn lại chưa có tên đường thì được xếp loại như sau:

- Đường đã được đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật:               Xếp loại III

- Đường chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật:          Xếp loại IV.

Mục lục Bấm để đi tới điều