vanban.org

Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Ban hành Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2021 Thay thế: 29/2021/QĐ-UBND · 16/06/2021
Ninh Thuận Ban hành 28/08/2019 Hiệu lực 08/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành Tập đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 38/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Tập đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Ban hành Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 54/2019/QĐ-UBND
26/06/202129/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/09/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 80/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 85/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc công bố Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 80/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND về việc điều chỉnh chi phí nhân công trong Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 53/2017/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/06/2021 — Văn thư vanban.org
      
                                 
 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ Ninh Thuận, 2019    
      
    
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
      
        
                                 
    

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

I. NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ

Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị bao gồm các chi phí cần thiết về nhân công và một số phương tiện để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

Phạm vi các công việc duy trì hệ thống thoát nước đô thị bao gồm các công việc liên quan đến quá trình duy trì hệ thống thoát nước đô thị để đảm bảo việc tiêu thoát nước của hệ thống thoát nước đô thị.

1) Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bao gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng quý II năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng hướng dẫn dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (điều chỉnh tăng mức lương cơ sở là 1.490.000đồng/tháng).

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo bảng lương I.6, nhóm lao động trực tiếp, ngành dịch vụ công ích đô thị, cung cấp điện nước sạch, trong điều kiện lao động bình thường và được tính bổ sung thêm các phụ cấp và hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương như sau:

+ Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương: 0,6 (quy định tại mục e, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

+ Phụ cấp lưu động: 0,2 (quy định tại mục III, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,061 so với tiền lương trong đơn giá.

Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,135 so với tiền lương trong đơn giá.

Đơn giá nhân công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,938.

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển, chi phí khác.

Trong đơn giá ca máy chí phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế) được xác định như sau:

+ Xăng sinh học E5 RON 92-II18.736 đồng/lítThông báo của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) về mức nhiên liệu tại thời điểm lập đơn giá (áp dụng từ 15 giờ ngày 01/6/2019).
+ Dầu Diezen 0,05S-II16.118 đồng/lít
+ Dầu Mazut No3 (380)14.136 đồng/kg
+ Điện1.864,44 đồng/kWhQuyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện tại thời điểm lập đơn giá.

Đơn giá máy thi công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,976.

2) Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được xác định trên cơ sở:

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

II. KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ:

Tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất bao gồm 04 chương:

Chương I:Nạo vét bùn bằng thủ công
Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới
Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới
Chương IV: Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước
III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí duy trì hệ thống thoát nước đô thị theo đúng quy định của Nhà nước.

Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như chổi, xẻng, cán xẻng, thùng chứa, găng tay, cuốc, ...) sử dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc không có trong đơn giá theo công bố. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Giá các loại vật liệu, nhiên liệu trong tập đơn giá này được xác định tại thời điểm lập đơn giá. Khi lập dự toán xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhiên liệu được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng phù hợp với thời điểm lập dự toán và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (trừ những loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.

Trường hợp công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá này hoặc những công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị chưa được ban hành trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dưng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác đầu tư (PPP).

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

CHƯƠNG I

NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG

TN1.01.00 NẠO VÉT BÙN CỐNG BẰNG THỦ CÔNG

TN1.01.10 NẠO VÉT BÙN HỐ GA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN1.01.11Nạo vét bùn hố ga bằng thủ côngm3 bùn 910.906 

Ghi chú:

1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,918

2/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly ban hành thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ sau:

+ Cự ly trung chuyển 1500m:K = 1,15
+ Cự ly trung chuyển 2000m:K = 1,27

3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87.

TN1.01.20 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM (CỐNG TRÒN VÀ CÁC LOẠI CỐNG KHÁC CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG) BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/ m3bùn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN1.01.21
TN1.01.22
TN1.01.23
TN1.01.24
Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công, lượng bùn ≤1/3 tiết diện cống
- Đường kính cống ≤ 200mm
- Đường kính cống 300 ÷ 600mm
- Đường kính cống 700 ÷ 1000mm
- Đường kính cống > 1000mm
m3bùn
m3bùn
m3bùn
m3bùn
 1.382.434
1.343.855
1.292.415
1.260.266
 

Ghi chú:

1/ Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: ≤ 1/3 tiết diện cống ngầm. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá ban hành tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80.

2/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,918

3/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly ban hành thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ sau:

+ Cự ly trung chuyển 1500m:K = 1,15
+ Cự ly trung chuyển 2000m:K = 1,27

4/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87.

TN1.01.30 NẠO VÉT BÙN CỐNG HỘP NỔI KÍCH THƯỚC B ≥ 300mm ÷ 1000mm; H ≥ 400mm ÷ 1000mm

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Đóng nắp tấm đa, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi qui định.

Đơn vị tính: đồng/ m3bùn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN1.01.31Nạo vét bùn cống hộp nổi, kích thước cống B ≥ 300 ÷1000mm; H ≥ 400÷1000mm, lượng bùn ≤1/3 tiết diện cốngm3bùn 1.135.954 

Ghi chú:

1/ Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: ≤ 1/3 tiết diện cống hộp nổi. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,80.

2/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,918

3/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly ban hành thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ sau:

+ Cự ly trung chuyển 1500m:K = 1,15
+ Cự ly trung chuyển 2000m:K = 1,27

4/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87.

TN1.02.00 NẠO VÉT BÙN MƯƠNG BẰNG THỦ CÔNG

TN1.02.10 NẠO VÉT BÙN MƯƠNG BẰNG THỦ CÔNG, MƯƠNG CÓ CHIỀU RỘNG ≤6M

TN1.02.1a ĐỐI VỚI MƯƠNG KHÔNG CÓ HÀNH LANG, KHÔNG CÓ LỐI VÀO Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

- Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN1.02.1a1Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤6m (không có hành lang, không có lối vào), lượng bùn ≤1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)m3 bùn 908.046 

Ghi chú:

1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

2/ Đơn gia tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,918

3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.

TN1.02.1b ĐỐI VỚI MƯƠNG CÓ HÀNH LANG LỐI VÀO

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương đoạn thi công.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN1.02.1b1Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤6m (có hành lang lối vào), lượng bùn ≤1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)m3 bùn 784.584 

Ghi chú:

1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

2/ Đơn giá tại bảng trên bàn hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,918

3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.

TN1.02.20 NẠO VÉT BÙN MƯƠNG BẰNG THỦ CÔNG, MƯƠNG CÓ CHIỀU RỘNG >6M

TN1.02.2a ĐỐI VỚI MƯƠNG KHÔNG CÓ HÀNH LANG, KHÔNG CÓ LỐI VÀO Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

- Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN1.02.2a1Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng >6m (không có hành lang, không có lối vào), lượng bùn ≤1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)m3 bùn 884.150 

Ghi chú:

1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

2/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,918

3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.

TN1.02.2b ĐỐI VỚI MƯƠNG CÓ HÀNH LANG LỐI VÀO

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/ m3bùn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN1.02.2b1Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng >6m (có hành lang lối vào), lượng bùn ≤1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)m3bùn 758.696 

Ghi chú:

1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

2/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,918

3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.

TN.1.03.00 NHẶT, THU GOM PHẾ THẢI VÀ VỚT RAU BÈO TRÊN MƯƠNG, SÔNG THOÁT NƯỚC BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Đi tua dọc hai bên bờ mương, sông để phát hiện phế thải.

- Nhặt hết rác, các loại phế thải trên bờ, mái của mương, sông thuộc hành lang quản lý và vun thành đống nhỏ xúc đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

- Nhặt, gom rác, phế thải và rau bèo trên mặt nước của mương, sông.

- Dùng thuyền đưa vào bờ và xúc lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

- Vận chuyển phế thải về địa điểm tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc rác, phế thải và rau bèo từ vật liệu trung chuyển vào phương tiện để ở nơi tập kết.

- Vệ sinh thu dọn mặt bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1km

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN1.03.01
TN1.03.02
TN1.03.03
Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước
- Chiều rộng mương, sông ≤6m
- Chiều rộng mương, sông ≤15m
- Chiều rộng mương, sông >15m
1km
1km
1km
 857.324
943.056
1.221.686
 

Ghi chú:

1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,918

2/ Trường hợp không phải trung chuyển thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.

CHƯƠNG II

NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN2.01.00 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM BẰNG CƠ GIỚI

TN2.01.10 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM BẰNG XE HÚT BÙN 3 TẤN (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH ≥700mm VÀ CÁC LOẠI CỐNG KHÁC CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Hút bùn ở hố ga và chui vào lòng cống để hút.

- Xả nước.

- Hút đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN2.01.11Nạo vét bùn cống ngầm đường kính ≥700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương bằng xe hút bùn 3 tấn, cự ly vận chuyển 15kmm3 bùn 63.03985.756

Ghi chú:

Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được điều chỉnh với các

hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
≤ 80,895
8 < L≤100,925
10<L≤140,955
15<L≤181,045
18<L≤201,075

TN2.01.20 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM BẰNG XE PHUN NƯỚC PHẢN LỰC KẾT HỢP VỚI CÁC THIẾT BỊ KHÁC (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH 0,3M – 0,8M, CỐNG HỘP, BẢN CÓ CHIỀU RỘNG ĐÁY TỪ 0,3M – 0,8M VÀ CÁC LOẠI CỐNG KHÁC CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, cọc phân cách ranh giới.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Bơm nước từ xe téc chở nước vào xe phun nước phản lực và bình chứa của xe hút chân không.

- Lắp ống cho xe hút, lắp vòi phun

- Hút bùn ở hố ga, lắp đặt bộ giá để định hướng đầu phun nước.

- Tiến hành phun nước để dồn bùn ra hố ga; hút bùn tại hố ga. Hút đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Lặp lại các thao tác trên cho đến khi đạt yêu cầu về nạo vét đoạn cống cần thi công.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m dài

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN2.01.21Nạo vét bùn cống ngầm cống tròn có đường kính 0,3m-0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m-0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác, cự ly vận chuyển 15kmm dài4.38022.719111.317

Ghi chú:

Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
≤ 80,895
8 < L≤100,925
10<L≤140,955
15<L≤181,045
18<L≤201,075

TN2.01.30 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM BẰNG XE HÚT BÙN CHÂN KHÔNG CÓ ĐỘ CHÂN KHÔNG CAO (8 TẤN) KẾT HỢP VỚI CÁC THIẾT BỊ KHÁC (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH 0,8M – 1,2M, CỐNG HỘP, BẢN CÓ CHIỀU RỘNG ĐÁY TỪ 0,8M – 1,2M VÀ CÁC CỐNG KHÁC CÓ ĐƯỜNG KÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG).

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút; chuẩn bị vời bơm, máy bơm. Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi, hút bùn ở hố ga.

- Chặn hai đầu đoạn cống cần thi công tại 2 hố ga bằng các túi đựng cát.

- Bơm nước cho đến khi công nhân có thể thi công được trong lòng cống.

- Hút bùn trong cống đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m dài

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN2.01.31Nạo vét bùn cống ngầm cống tròn có đường kính 0,8m-1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m-1,2m và các loại cống khác có tiết diện tương đương bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác, cự ly vận chuyển 15kmm dài1.80042.866235.879

Ghi chú:

Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
≤ 80,895
8<L≤100,925
10<L≤140,955
15<L≤181,045
18<L≤201,075

TN2.01.40 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM BẰNG MÁY TỜI KẾT HỢP VỚI CÁC THIẾT BỊ KHÁC (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH 1,2M<Φ<2,5M, CỐNG HỘP, BẢN CÓ CHIỀU RỘNG ĐÁY 1,2M<B<2,5M VÀ CÁC LOẠI CỐNG CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG).

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút; chuẩn bị vời bơm, máy bơm.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Hút bùn ở hố ga.

- Luồn dây cáp hoặc gầu múc từ hố ga này đến hố ga kế tiếp.

- Vận hành tời chính và tời phụ dồn bùn từ trong cống về hố ga công tác bằng đĩa di chuyển trong lòng cống.

- Hút bùn trong cống đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m dài

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN2.01.41Nạo vét bùn cống ngầm cống tròn có đường kính 1,2M< Φ<2,5M, cống hộp, bản có chiều rộng đáy 1,2m<B<2,5m và các loại cống khác có tiết diện tương đương bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác, cự ly vận chuyển 15kmm dài1.20077.537372.689

Ghi chú:

Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
≤ 80,895
8< L≤100,925
10<L≤140,955
15<L≤181,045
18<L≤201,075

TN2.02.00 NẠO VÉT BÙN MƯƠNG THOÁT NƯỚC BẰNG XE HÚT CHÂN KHÔNG KẾT HỢP VỚI CÁC THIẾT BỊ KHÁC (MƯƠNG CÓ CHIỀU RỘNG <5M) Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Tính toán khối lượng bùn có trong mương cần thi công.

- Vận hành xe hút chân không để hút bùn.

- Hút bùn cho đến khi đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN2.02.01Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác mương có chiều rộng <5mm31.950101.114608.545

CHƯƠNG III

VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN3.01.00 VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG XE ÔTÔ TỰ ĐỔ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động.

- Di chuyển xe đến địa điểm tập kết để lấy bùn.

- Thu dọn vệ sinh địa điểm tập kết sau khi lấy bùn

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn.

- Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn.

Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN3.01.01
TN3.01.02
Vận chuyển bùn bằng ôtô tự đổ, cự ly vận chuyển 15km
- Xe ô tô tự đổ 2,5 tấn
- Xe ô tô tự đổ 4 tấn
m3 bùn
m3 bùn
 201.723
126.077
120.180
133.104

Ghi chú:

Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
≤ 80,895
8< L≤100,925
10<L≤140,955
15<L≤181,045
18<L≤201,075

CHƯƠNG IV

CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

TN4.01.00 CÔNG TÁC KIỂM TRA LÒNG CỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUI LÒNG CỐNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

- Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

- Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng.

- Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng bới bùn đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần).

- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng.

- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt.

- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí quy định.

- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa.

Đơn vị tính: đồng/1km

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN4.01.01Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống1km 3.782.310 

TN4.02.00 KIỂM TRA LÒNG CỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GƯƠNG SOI Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

- Mở nắp ga chờ khí độc bay đi.

- Dùng gương, đèn chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng.

- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy nắp hố ga.

- Lập bản vẽ sơ họa của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

- Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa.

Đơn vị tính: đồng/1km

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
TN4.02.01Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soikm 2.773.694 

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

STTTên vật tư, vật liệu, nhân công và máy thi côngĐơn vịGiá chưa có VAT (đồng)
IVật liệu  
1Bao tải cátbao1.500
2Cọc trem3.000
3Nước sạchm310.000
IINhân công  
1Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 3,5/7công234.274
2Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 4,0/7công252.154
IIIMáy thi công  
1Ô tô tự đổ trọng tải 2,5Tca858.426
2Ô tô tự đổ trọng tải 4,0Tca1.210.033
3Xe téc chở nước 4,0 m3ca1.032.376
4Xe hút bùn 3Tca1.033.209
5Xe téc chở bùn 4Tca1.448.191
6Xe tải cẩu trọng tải 3-5T (5T)ca1.719.644
7Máy tời 3,7Tca286.061
9Bơm chìm 30KVAca458.252
10Xe phun nước phản lựcca744.381
11Xe hút chân không 4Tca1.621.888
12Xe hút chân không 8Tca2.227.133
13Máy phát điện 30KVAca772.947

MỤC LỤC

Mã hiệuNội dungTrang
 THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG1
 CHƯƠNG I - NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG5
TN1.01.00Nạo vét bùn cống bằng thủ công5
TN1.01.10Nạo vét bùn hố ga5
TN1.01.20Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương) bằng thủ công6
TN1.01.30Nạo vét bùn cống hộp nổi kích thước B ≥ 300mm ÷ 1000mm; H ≥ 400mm ÷ 1000mm.7
TN1.02.00Nạo vét bùn mương bằng thủ công8
TN1.02.10Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m8
TN1.02.1aĐối với mương không có hành lang, không có lối vào8
TN1.02.1bĐối với mương có hành lang lối vào9
TN1.02.20Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m10
TN1.02.2aĐối với mương không có hành lang, không có lối vào10
TN1.02.2bĐối với mương có hành lang lối vào11
TN.1.03.00Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công12
 CHƯƠNG II - NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI13
TN2.01.00Nạo vét bùn cống ngầm bằng cơ giới13
TN2.01.10Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương)13
TN2.01.20Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,3m – 0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m – 0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)14
TN2.01.30Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,8m
– 1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m – 1,2m và các cống khác có đường kính tương đương)
15
TN2.01.40Nạo vét bùn cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 1,2m< Φ <2,5m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy 1,2m<B<2,5m và các loại cống có tiết diện tương đương)16
TN2.02.00Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (mương có chiều rộng <5m)17
 CHƯƠNG II - VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI18
TN3.01.00Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ18
 CHƯƠNG II - CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC19
TN4.01.00Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống19
TN4.02.00Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi20
 BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG21
 MỤC LỤC22
      
                                 
 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ Ninh Thuận, 2019    
      
    
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
      
        
                                 
    

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

I. NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ

Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị bao gồm các chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

Phạm vi các công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị trong bô đơn giá bao gồm các công việc liên quan đến quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị để đảm bảo việc duy trì vệ sinh môi trường đô thị.

1. Bộ đơn giá thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bao gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng quý II năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng hướng dẫn dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (điều chỉnh tăng mức lương cơ sở là 1.490.000đồng/tháng).

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo bảng lương I.6, nhóm lao động trực tiếp, ngành dịch vụ công ích đô thị, cung cấp điện nước sạch, trong điều kiện lao động bình thường và được tính bổ sung thêm các phụ cấp và hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương như sau:

+ Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương: 0,6 (quy định tại mục e, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

+ Phụ cấp lưu động: 0,2 (quy định tại mục III, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,061 so với tiền lương trong đơn giá.

Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,135 so với tiền lương trong đơn giá.

Đơn giá nhân công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,938.

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển, chi phí khác.

Trong đơn giá ca máy chí phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế) được xác định như sau:

+ Xăng sinh học E5 RON 92-II18.736 đồng/lítThông báo của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) về mức nhiên liệu tại thời điểm lập đơn giá (áp dụng từ 15 giờ ngày 01/6/2019).
+ Dầu Diezen 0,05S-II16.118 đồng/lít
+ Dầu Mazut No3 (380)14.136 đồng/kg
+ Điện1.864,44 đồng/kWhQuyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện tại thời điểm lập đơn giá.

Đơn giá máy thi công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,976.

2. Bộ đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị được xác định trên cơ sở:

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

II. KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ:

Tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất bao gồm 05 chương:

Chương I:Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công

Chương II: Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phế thải xây dựng và chất thải rắn y tế bằng cơ giới

Chương III: Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt và phế thải xây dựng

Chương IV: Công tác xử lý chất thải rắn y tế

Chương V: Công tác quét rác đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới.

III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Tập đơn giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị theo đúng quy định của Nhà nước.

Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như chổi, xẻng, cán xẻng, thùng chứa, găng tay, cuốc, ...) sử dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc không có trong đơn giá theo công bố. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Giá các loại vật liệu, nhiên liệu trong tập đơn giá này được xác định tại thời điểm lập đơn giá. Khi lập dự toán xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhiên liệu được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng phù hợp với thời điểm lập dự toán và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (trừ những loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.

Trường hợp công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị tại địa phương có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị chưa được quy định định mức thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dưng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác đầu tư (PPP).

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

CHƯƠNG I

CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG

MT1.01.00 CÔNG TÁC DUY TRÌ VỆ SINH ĐƯỜNG PHỐ BAN NGÀY BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Di chuyển công cụ thu rác dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc.

- Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dụng.

- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển sang xe chuyên dùng.

- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT1.01.01Công tác duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ côngkm 257.197 

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề.

- Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,941

- Đơn giá tại bảng trên không áp dụng đối với các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh riêng (tuyến phố văn minh thương mại, các tuyến phố thực hiện "điểm" về đảm bảo vệ sinh môi trường).

MT1.02.00 CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Quét rác trên đường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ.

- Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có).

- Thu gom rác đống trên đường phố, vỉa hè.

- Hót xúc rác, cát bụi vào công cụ thu chứa.

- Di chuyển công cụ thu chứa về điểm tập kết rác đến chuyển sang xe chyên dụng.

- Dọn sạch các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dụng.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/10.000 m2

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT1.02.01
MT1.02.02
Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công
- Quét đường
- Quét hè
10.000 m2
10.000 m2
 535.827
385.796
 

Ghi chú:

- Thời gian làm việc từ 18h00 hôm trước và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên vỉa hè (đối với quét hè) và 2m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường).

- Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,941

MT1.03.00 CÔNG TÁC DUY TRÌ DẢI PHÂN CÁCH BẰNG THỦ CÔNG Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển dụng cụ thu chứa đến nơi làm việc.

- Đặt biển báo cảnh giới an toàn giao thông.

- Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.

- Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách.

- Đẩy công cụ thu rác về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.

- Dọn sạch các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT1.03.01Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ côngkm 171.465 

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm).

- Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác duy trì dải phân cách của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,941

MT1.04.00 CÔNG TÁC TUA VỈA HÈ, THU DỌN PHẾ THẢI Ở GỐC CÂY, CỘT ĐÈN, MIỆNG CỐNG HÀM ẾCH

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch.

- Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải <0,5m3) (nếu có);

bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có), xúc rác lên phương tiện chứa.

- Di chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT1.04.01Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếchkm 171.465 

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,941

MT1.05.00 CÔNG TÁC DUY TRÌ VỆ SINH NGÕ XÓM BẰNG THỦ CÔNG Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển công cụ thu chứa dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.

- Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên công cụ thu chứa và di chuyển về vị trí tập kết quy định.

- Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên công cụ thu chứa; dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.

- Di chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT1.05.01Công tác duy trì vệ sinh ngõ xómkm 278.630 

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m.

- Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,941

MT1.06.00 CÔNG TÁC XÚC RÁC SINH HOẠT TẠI ĐIỂM TẬP KẾT RÁC TẬP TRUNG LÊN XE Ô TÔ BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên dụng cụ thu chứa di chuyển ra điểm tập kết rác lên ô tô, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/tấn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT1.06.01Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ô tô bằng thủ côngtấn 176.508 

MT1.07.00 CÔNG TÁC XÚC DỌN PHẾ THẢI XÂY DỰNG BẰNG THỦ CÔNG Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, cộng cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT1.07.01Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ côngtấn phế thải xây dựng 113.469 

CHƯƠNG II

CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI

MT2.01.00 CÔNG TÁC THU GOM RÁC SINH HOẠT TỪ CÁC XE THÔ SƠ (XE ĐẨY TAY) TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT LÊN XE ÉP RÁC, VẬN CHUYỂN ĐẾN ĐỊA ĐIỂM ĐỔ RÁC VỚI CỰ LY BÌNH QUÂN 20KM

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm tập kết rác.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe.

- Vận hành hệ thống chuyên dụng ép rác.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.

- Điều khiển xe về đến bãi đổ rác.

- Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

- Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

- Di chuyển xe về bãi tập kết.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT2.01.01
MT2.01.02
MT2.01.03
Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20km
- Xe ép rác ≤ 5 tấn
- Xe ép rác 5tấn < xe < 10tấn
- Xe ép rác ≥10tấn
tấn rác
tấn rác
tấn rác
 42.362
33.032
23.450
139.151
125.040
107.348

Ghi chú:

Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
L ≤ 150,95
15 < L ≤ 201,00
20 < L ≤ 251,11
25 < L ≤ 301,22
30 < L ≤ 351,30
35 < L ≤ 401,38
40 < L ≤ 451,45
45 < L ≤ 501,51
50 < L ≤ 551,57
55 < L ≤ 601,62
60 < L ≤ 651,66

MT2.02.00 CÔNG TÁC THU GOM RÁC SINH HOẠT TỪ THÙNG RÁC VẬN CHUYỂN ĐẾN ĐỊA ĐIỂM ĐỔ RÁC VỚI CỰ LY BÌNH QUÂN 20KM

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Kéo thùng trên vỉa hè hoặc từ điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe.

- Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

- Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

- Di chuyển xe về bãi tập kết.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT2.02.01
MT2.02.02
MT2.02.03
Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20km
- Xe ép rác ≤ 5 tấn
- Xe ép rác 5tấn < xe < 10tấn
- Xe ép rác ≥10tấn
tấn rác
tấn rác
tấn rác
4.400
4.400
44.000
70.099
49.926
47.405
289.567
250.655
225.753

Ghi chú:

Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và hao phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
L ≤ 150,95
15 < L ≤ 201,00
20 < L ≤ 251,11
25 < L ≤ 301,22
30 < L ≤ 351,30
35 < L ≤ 401,38
40 < L ≤ 451,45
45 < L ≤ 501,51
50 < L ≤ 551,57
55 < L ≤ 601,62
60 < L ≤ 651,66

MT2.03.00 CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT BẰNG XE ÉP RÁC KÍN (HOOKLIP) VỚI CỰ LY THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN BÌNH QUÂN 20KM Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Khi rác được xúc đầy xe, vụ gom rác trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe về bãi đổ rác.

- Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

- Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

- Di chuyển xe về bãi tập kết.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT2.03.01
MT2.03.02
Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe ép rác kín (hoolkip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân 20km
- Xe ép rác (hoolkip) < 10tấn
- Xe ép rác (hoolkip) ≥ 10tấn
tấn rác
tấn rác
 14.121
10.086
137.122
97.944

Ghi chú:

Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
L ≤ 150,95
15 < L ≤ 201,00
20 < L ≤ 251,11
25 < L ≤ 301,22
30 < L ≤ 351,30
35 < L ≤ 401,38
40 < L ≤ 451,45
45 < L ≤ 501,51
50 < L ≤ 551,57
55 < L ≤ 601,62
60 < L ≤ 651,66

MT2.04.00 CÔNG TÁC VỆ SINH THÙNG THU GOM RÁC SINH HOẠT Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm đặt thùng.

- Xếp thùng ngay ngắn, đúng vị trí đặt thùng

- Dùng giẻ lau, bàn chải cước, xà phòng cọ rửa thùng.

- Lau khô bên ngoài thùng, xịt thuốc khử mùi bên trong thùng

- Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/100 thùng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT2.04.01Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt100 thùng 445.121 

MT2.05.00 CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC Y TẾ, BỆNH PHẨM CỦA CÁC CỞ SỞ Y TẾ VỀ KHU XỬ LÝ VỚI CỰ LY BÌNH QUÂN 65KM

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu rác.

- Kéo thùng nhựa từ kho chứa rác y tế, rác bệnh phẩm của các bệnh viện, cơ sở y tế ra ngoài để cân, xác định khối lượng và chuyển lên xe. Chuyển các thùng sạch từ xe vào vị trí cũ.

- Đối với thùng chứa rác y tế, bệnh phẩm bằng carton: đựng, dán thùng; mở thùng rác y tế, bệnh phẩm cho vào thùng carton. Dán thùng carton đưa lên bàn cân xác định khối lượng chuyển lên xe.

- Thu gom đến khi hết rác y tế, bệnh phẩm.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.

- Điều khiển xe về khu xử lý, bốc xuống, giao cho nhân viên kho. Ghi sổ số lượng, khối lượng.

- Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác y tế, bệnh phẩm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT2.05.01
MT2.05.02
Công tác thu gom, vận chuyên rác y tế, bệnh phẩm của các cơ sở y tế về khu xử lý với cự ly bình quân 65km
- Thùng nhựa
- Thùng carton
tấn rác
tấn rác
 822.022
985.922
1.650.835
1.974.925

Ghi chú:

Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
L ≤ 400,65
40 < L ≤ 500,80
50 < L ≤ 600,95
60 < L ≤ 701,00
70 < L ≤ 801,05

MT2.06.00 CÔNG TÁC THU GOM, VÂN CHUYỂN PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT BẰNG XE TẢI VỀ BÃI ĐỔ VỚI CỰ LY BÌNH QUÂN 10KM Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom phế thải xây dựng.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Xúc phế thải xây dựng lên thùng xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.

- San, cào phế thải xây dựng, phủ bạt, buộc dây.

- Điều khiển xe về bãi đổ.

- Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

- Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

- Di chuyển xe về bãi tập kết.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT2.06.01
MT2.06.02
MT2.06.03
Công tác thu gom, vận chuyên phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10km
- Ô tô tự đổ 1,2 tấn
- Ô tô tự đổ 2 tấn
- Ô tô tự đổ 2 tấn
tấn pt xd
tấn pt xd
tấn pt xd
 150.284
150.284
150.284
136.199
138.744
137.944

Ghi chú:

Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
L ≤ 101,00
10 < L ≤ 151,18
15 < L ≤ 201,40
20 < L ≤ 251,60

MT2.07.00 CÔNG TÁC XÚC RÁC SINH HOẠT TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT RÁC TẬP TRUNG BẰNG CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc rác.

- Lái xe xúc điều khiển, vun gọn lượng rác vào điểm tập trung.

- Xúc rác lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.

- Điều khiển gầu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.

- Tiếp tục xúc rác cho các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT2.07.01Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giớitấn rác 2.24425.687

MT2.08.00 CÔNG TÁC XÚC PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT RÁC TẬP TRUNG BẰNG CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc phế thải xây dựng.

- Lái xe xúc điều khiển, vun gọn phế thải xây dựng

- Xúc phế thải xây dựng lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.

- Điều khiển gầu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.

- Tiếp tục xúc rác cho các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT2.08.01Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giớitấn pt xd 1.79020.492

MT2.09.00 CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN PHẾ THẢI XÂY DỰNG BẰNG XE TẢI VỚI CỰ LY VẬN CHUYỂN BÌNH QUÂN 20KM

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm lấy phế thải xây dựng.

- Khi phế thải được xúc đầy lên xe, vun gọn phế thải trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

- Thu gom, quét dọn phế thải rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe về bãi đổ rác.

- Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

- Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

- Di chuyển xe về bãi tập kết.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT2.09.01
MT2.09.02
Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20km
- Xe tải < 10 tấn
- Xe tải ≥ 10 tấn
tấn pt xd
tấn pt xd
 13.112
8.573
67.947
51.743

Ghi chú:

Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly L (km)Hệ số
L ≤ 150,95
15 < L ≤ 201,00
20 < L ≤ 251,11
25 < L ≤ 301,22
30 < L ≤ 351,30
35 < L ≤ 401,38
40 < L ≤ 451,45
45 < L ≤ 501,51
50 < L ≤ 551,57
55 < L ≤ 601,62
60 < L ≤ 651,66

MT2.10.00 CÔNG TÁC VỚT RÁC TRÊN MẶT KÊNH, MƯƠNG BẰNG CƠ GIỚI Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm vớt rác.

- Công nhân dùng vợt lưới đứng trên cầu phao vớt rác, dùng sào đẩy rác ra tầm thu của cánh thu rác.

- Gấp túi khi rác đầy, tra móc, điều chỉnh lưới rác lên tàu, công việc được tiếp diễn.

- Khi túi lên tầu được đưa đến vị trí tiếp nhận, thực hiện các thao tác đưa rác vào phương tiện chứa.

- Làm sạch túi lưới, các thao tác được tiếp diễn đến hết ca làm việc.

- Hết ca đưa phương tiện về bến đậu vệ sinh phương tiện, giao tầu ghe cho người trực.

Đơn vị tính: đồng/10.000m2

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT2.10.01
MT2.10.02
Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới
- Xuồng vớt rác 24CV
- Xuồng vớt rác 4CV
10.000m2
10.000m2
 186.846
630.385
151.052
448.835

CHƯƠNG III

CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC

MT3.01.00 CÔNG TÁC VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP RÁC THOẢI SINH HOẠT, CÔNG SUẤT BÃI <500 TẤN/NGÀY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Tiếp nhận rác, hướng dẫn xe qua cân điện tử, ghi chép số liệu và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Đổ, cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe.

- Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, sa lầy.

- San ủi các đống rác thành bãi phẳng, đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

- Phun xịt phế phẩm vi sinh (EM), rải Bokashi để khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.

- Sau một lớp rác vừa san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

- Rắc vôi bột, hoá chất để trừ ruồi, muỗi.

- San ủi rác đến khi hết ca làm việc.

- Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.

- Quét dọn đảm bảo vệ sinh khu vực bãi, khu vực cân điện tử, trạm rửa xe.

- Duy trì cây xanh khu vực bãi.

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

- Độ dày lớp đất phủ là 0,15 đến 0,2m

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT3.01.01Công tác vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải sinh hoạt công suất bãi ≤ 500 tấn/ngàytấn rác40.74015.12911.108

MT3.02.00 CÔNG TÁC VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP RÁC THẢI SINH HOẠT, CÔNG SUẤT BÃI TỪ 500 TẤN/ NGÀY ĐẾN 1.500 TẤN/ NGÀY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác. Kiểm tra cảm quang các loại rác không được phép chôn lấp.

- Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc và sa lầy.

- San ủi rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

- Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

- Rắc vôi bột và một số hoá chất để trừ muỗi.

- Phun xịt phế phẩm vi sinh (EM) khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.

- San ủi rác đến khi hết ca làm việc.

- Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về quy định, giao ca.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Có hệ thống xử lý nước rác theo phương pháp sinh học.

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT3.02.01Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.500 tấn/ngàytấn rác44.58711.8518.996

MT3.03.00 CÔNG TÁC VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP RÁC THẢI SINH HOẠT HỢP VỆ SINH, CÔNG SUẤT BÃI TỪ 1.500 TẤN/NGÀY ĐẾN 3.500 TẤN/NGÀY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Đổ rác theo phương pháp đổ lấn và chiều dày lớp rác là 2m, riêng lớp rác đầu tiên phải tạo đường dẫn xuống đáy bãi. Bố trí cho xe ra vào bãi đảm bảo không ùn tắc và sa lầy.

- Các xe ô tô vào đổ rác thành từng đống theo đúng vị trí do công nhân điều hành bãi hướng dẫn, được máy ủi xích san gạt và máy đềm chuyên dùng đầm từ 8-10 lần tạo thành các lớp rác chặt.

- Sử dụng máy ủi san gạt bề mặt bãi, đảm bảo ô tô chở rác có thể đi lại dễ dàng trên bề mặt.

- Sau khi tạo lớp rác đầy đúng tiêu chuẩn phải phủ đất lên trên mặt (đỉnh và taluy) toàn bộ diện tích rác đổ, đất đổ phải được san đều trên bề mặt rác và đầm nén kỹ trước khi đổ lớp rác khác lên phía trên.

- Kiểm tra san lấp các khu vực bị lún, lở trên toàn khu vực bãi; San gạt tạo mặt bằng mái, tạo độ dốc thoát nước sửa chữa lại nền đường.

- Xử lý rác bằng Enchoice và Bokashi theo quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn.

- Đảm bảo công tác duy trì thông thoát khí ga đối với các ô bắt đầu và đang trong quá trình chôn lấp rác cũng như các ô khi đóng bãi tạm thời.

- Bơm hút nước rác từ ô chôn lấp về hồ sinh học.

- Đắp bờ bao, làm đường công vụ vào đổ rác để đảm bảo cho xe vào đổ rác.

- Xử lý hóa chất trên phạm vi toàn bãi cũng như khu dân cư lân cận theo đúng quy định, rắc vôi bột tại các vị trí nhằm hạn chế phát sinh ruồi muỗi.

- Nhặt rác, làm vệ sinh đoạn đường vào bãi xe ô tô, tưới nước chống bụi các khu vực bãi, đường dẫn vào bãi.

- Vệ sinh các phương tiện, dụng cụ, rửa bánh xe trước khi ra khỏi bãi tập kết về địa điểm quy định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Bãi chôn lấp có yêu cầu kỹ thuật cao, có hệ thống xử lý nước của rác theo phương pháp sinh học.

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT3.03.01Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh, công suất bãi từ 1.500 tấn/ngày đến 3.500 tấn/ngàytấn rác29.39017.65125.549

MT3.04.00 CÔNG TÁC XỬ LÝ PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI BÃI CHÔN LẤP VỚI CÔNG SUẤT BÃI <500 TẤN/NGÀY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, công cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Hướng dẫn cho xe ra vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và sa lầy.

- Xe ủi phế thải xây dựng thành đống để ô tô có thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng.

- Phun xịt nước chống bụi hàng ngày.

- San ủi rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc.

- Quét đường, rửa đường dẫn vào bãi rác.

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT3.04.01Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi ≤ 500 tấn/ngàytấn 9.0898.532

MT3.05.00 CÔNG TÁC XỬ LÝ PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI BÃI CHÔN LẤP VỚI CÔNG SUẤT BÃI TỪ 500 TẤN/NGÀY ĐẾN 1000 TẤN/NGÀY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, công cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Hướng dẫn cho xe ra vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và sa lầy.

- Xe ủi phế thải xây dựng thành đống để ô tô có thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng.

- Phun xịt nước chống bụi hàng ngày.

- San ủi rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc.

- Quét đường, rửa đường dẫn vào bãi rác.

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT3.05.01Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.000 tấn/ngàytấn 5.3239.816

CHƯƠNG IV

CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ

MT4.01.00 CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ, BỆNH PHẨM BẰNG LÒ GAS Thành phần công việc:

* Đốt rác y tế, bệnh phẩm

- Kiểm tra các thiết bị an toàn của lò đốt, khởi động các hệ thống, thực hiện giai đoạn hâm nóng lò đốt.

- Chuyển thùng nhựa hoặc thùng carton chứa rác y tế, rác bệnh phẩm trong lò đến các vị trí nạp rác của lò đốt.

- Rửa các thùng chứa rác bằng nhựa và đưa vào vị trí quy định.

- Theo dõi, nạp hoá chất đầy đủ vào phễu để xử lý khói.

- Sau mỗi đợt đốt, cào tro vào 2 thùng tôn ở sau cửa lò. Tưới nước làm nguội tro, cho vào các túi nhựa, cột chặt và đưa vào các xuồng có nắp đậy để lưu chứa. Tiếp tục đốt các đợt tiếp theo.

- Kết thúc ca làm việc, vệ sinh các thiết bị của lò.

* Chôn tro

- Vận chuyển tro đến bãi chôn lấp tại nghĩa trang

- Đào hố chôn; lót tấm nylon chống thấm; rắc vôi bột bề mặt và lấp đất kín; đóng cọc mốc.

- Vệ sinh cá nhân và phương tiện làm việc.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác y tế, rác bệnh phẩm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT4.01.01Công tác xử lý rác y tế, bệnh phẩm bằng lò gastấn rác8.418.8322.092.8781.373.195

CHƯƠNG V

CÔNG TÁC QUÉT RÁC TRÊN ĐƯỜNG PHỐ VÀ TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI

MT5.01.00 CÔNG TÁC QUÉT ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động

- Xe ô tô quét hút theo đúng lịch trình quy định, tới điểm quét đổ cách mép vỉa 0,2m - 0,3m, bật đèn công tác, kiểm tra các thông số trước khi cho xe vận hành.

- Đảo bảo tốc độ xe khi quét hút đạt từ 4km/h – 5km/h.

- Khi rác đầy thì tiến hành đổ phế thải đúng nơi quy định.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT5.01.01Công tác quét đường bằng cơ giớikm2.500 51.578

Ghi chú:

Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công và máy thi công công tác quét đường phố bằng cơ giới của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Các loại đô thị loại III ÷ V:K = 0,941

MT5.02.00 CÔNG TÁC TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và trang bị thiết bị bảo hộ lao động

- Xe lấy nước vào đúng vị trí quy định, các van phải được khóa, vòi phun phải được thông và để ở vị trí cao.

- Để miệng téc đúng họng nước, khi téc đầy khóa van họng nước, đậy nắp téc, khóa chặt.

- Xe ô tô đến điểm rửa đi với tốc độ 6km/h, bép chếch 5°, áp lực phun nước 5kg/cm2.

- Tiến hành phun tước nước rửa đường đúng theo lộ trình quy định.

- Sau khi xả hết téc nước xe về điểm lấy nước và lặp lại thao tác như trên.

- Sau khi hoàn thành công việc xoay bép lên phía trên để tránh vỡ khi gặp ổ gà.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT5.02.01
MT5.02.02
Công tác tưới nước rửa đường
- Xe ô tô tưới nước < 10 m3
- Xe ô tô tưới nước ≥ 10 m3
km
km
70.000
70.000
 295.778
282.204

MT5.03.00 CÔNG TÁC VẬN HÀNH HỆ THỐNG BƠM NƯỚC CUNG CẤP NƯỚC RỬA ĐƯỜNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ.

- Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, téc chứa nước, đồng hồ đo lưu lượng nước, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt.

- Đóng cầu dao điện bơm nước lên téc.

- Đóng mở van xả nước khi xe đến lấy nước.

- Định kì bảo dưỡng động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút, đồng hồ đo lưu lượng nước.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/100m3 nước

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
MT5.03.01Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường100m3 nước 105.42353.855

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

STTTên vật tư, vật liệu, nhân công và máy thi côngĐơn vịGiá chưa có VAT (đồng)
IVật liệu  
1Bao nylonbao1.500
2Bạt phủm216.300
3Bicarbonat (NaHCO3)kg30.000
4Bokashikg36.364
5Chổi xe quétbộ250.000
6Đá 4x6m3241.201
7Đá dăm cấp phốim3223.019
8Đất chôn lấpm370.000
9Đất phủ bãim370.000
10ĐiệnkW1.864
11EM thứ cấplít40.909
12Enchoicelít84.055
13Gaskg21.212
14Hoá chất diệt ruồilít68.182
15Nước sạchm310.000
16Nước thôm310.000
17Ống cao su chịu áp lực D21m6.200
18Ống nhựa D100m59.900
19Than hoạt tínhkg5.500
20Thùng rác nhựacái1.000.000
21Vôi bộtkg2.272
22Vôi bộttấn2.272.000
IINhân công  
1Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 3,0/7công216.394
2Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 3,5/7công234.274
3Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 4,0/7công252.154
IIIMáy thi công  
1Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng: 10Tca1.127.337
2Lò đốt rác y tế bằng gas (chưa tính gas) - công suất: 7T/ngàyca9.602.765
3Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 22kWca404.926
4Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 24kW (22kW)ca404.926
5Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 3kW (2,8kW)ca238.287
6Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 5kW (4,5kW)ca251.191
7Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất: 5CVca320.018
8Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất: 3CVca300.689
9Máy đầm 290CV (Đầm bánh hơi 9T)ca1.461.234
10Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 0,80 m3ca2.683.791
11Máy ủi - công suất: 110CVca2.064.918
12Máy ủi - công suất: 140CVca2.753.997
13Máy ủi - công suất: 170CV (180CV)ca3.320.524
14Máy ủi - công suất: 220CV (250CV)ca4.042.956
15Máy xúc công suất 16T/giờ (1,65m3)ca2.886.145
16Ô tô quét hút 5-7m3ca1.516.987
17Ô tô tự đổ - trọng tải: 2Tca931.165
18Ô tô tự đổ - trọng tải: 4,0Tca1.210.033
19Ô tô tưới nước - dung tích: 16m3ca1.808.997
20Ô tô tưới nước - dung tích: 6m3ca1.243.462
21Ô tô tưới nước - dung tích: 7m3ca1.368.624
22Ô tô tưới nước < 10m3 (Ô tô tưới nước 9m3)ca1.478.892
23Ô tô tưới nước >= 10m3 (Ô tô tưới nước 16m3)ca1.808.997
24Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 10Tca1.521.844
25Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 2Tca691.852
26Xe ép rác <=5 T (4T)ca1.656.562
27Xe ép rác >=10T (10T)ca2.303.601
28Xe ép rác 5T < xe < 10T (7T)ca1.914.862
29Xe ép rác kín (xe Hooklip)ca2.448.610
30Xe ô tô - trọng tải: 1,2Tca551.413
31Xe tải < 10T (Ô tô vận tải thùng 7T)ca1.306.667
32Xe tải >=10T (Ô tô vận tải thùng 10T)ca1.521.844
33Xe tải thùng kín - trọng tải: 1,5Tca1.012.782
34Xuồng vớt rác - công suất: 24CVca816.496
35Xuồng vớt rác - công suất: 4CVca538.817

MỤC LỤC

Mã hiệuNội dungTrang
 THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG1
 CHƯƠNG I - CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG5
MT1.01.00Công tác duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công5
MT1.02.00Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công6
MT1.03.00Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công7
MT1.04.00Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột đèn, miệng cống hàm ếch8
MT1.05.00Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công9
MT1.06.00Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ô tô bằng thủ công10
MT1.07.00Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công10
 CHƯƠNG II - CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI11
MT2.01.00Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20km11
MT2.02.00Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quận 20km13
MT2.03.00Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe ép rác kín (Hooklip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân 20km15
MT2.04.00Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt16
MT2.05.00Công tác thu gom, vận chuyển rác y tế, bệnh phẩm của các cở sở y tế về khu xử lý với cự ly bình quân 65km17
MT2.06.00Công tác thu gom, vân chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10km18
MT2.07.00Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới19
MT2.08.00Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới19
MT2.09.00Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20km20
MT2.10.00Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới CHƯƠNG III - CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC21 22
MT3.01.00Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thoải sinh hoạt, công suất bãi <500 tấn/ngày22
MT3.02.00Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, công suất bãi từ 500 tấn/ ngày đến 1.500 tấn/ ngày23
MT3.03.00Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh, công suất bãi từ 1.500 tấn/ngày đến 3.500 tấn/ngày24
MT3.04.00Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi <500 tấn/ngày25
MT3.05.00Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1000 tấn/ngày25
 CHƯƠNG IV - CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ26
MT4.01.00Công tác xử lý rác y tế, bệnh phẩm bằng lò gas26
 CHƯƠNG V - CÔNG TÁC QUÉT RÁC TRÊN ĐƯỜNG PHỐ VÀ TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI27
MT5.01.00Công tác quét đường bằng cơ giới27
MT5.02.00Công tác tưới nước rửa đường28
MT5.03.00Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường28
 BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG29
 MỤC LỤC32
      
                                 
 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ Ninh Thuận, 2019    
      
    
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
      
        
                                 
    

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

I. NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ

Đơn giá duy trì cây xanh đô thị bao gồm các chi phí cần thiết về vật liệu (phân bón, thuốc trừ sâu, nước tưới, vật tư khác), nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị.

Phạm vi các công việc duy trì cây xanh đô thị bao gồm các công việc liên quan đến quá trình chăm sóc cây xanh thường xuyên kể từ khi được trồng mới để đảm bảo việc sinh trưởng và phát triển bình thường của cây xanh đô thị.

1) Bộ đơn giá duy trì hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bao gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống cây xanh đô thị.

Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng quý II năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng hướng dẫn dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (điều chỉnh tăng mức lương cơ sở là 1.490.000đồng/tháng).

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo bảng lương I.6, nhóm lao động trực tiếp, ngành dịch vụ công ích đô thị, cung cấp điện nước sạch, trong điều kiện lao động bình thường và được tính bổ sung thêm các phụ cấp và hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương như sau:

+ Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương: 0,6 (quy định tại mục e, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

+ Phụ cấp lưu động: 0,2 (quy định tại mục III, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,061 so với tiền lương trong đơn giá.

Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,135 so với tiền lương trong đơn giá.

Đơn giá nhân công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,938.

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống cây xanh đô thị. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển, chi phí khác.

Trong đơn giá ca máy chí phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế) được xác định như sau:

+ Xăng sinh học E5 RON 92-II18.736 đồng/lítThông báo của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) về mức nhiên liệu tại thời điểm lập đơn giá (áp dụng từ 15 giờ ngày 01/6/2019).
+ Dầu Diezen 0,05S-II16.118 đồng/lít
+ Dầu Mazut No3 (380)14.136 đồng/kg
+ Điện1.864,44 đồng/kWhQuyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện tại thời điểm lập đơn giá.

Đơn giá máy thi công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,976.

2) Bộ đơn giá duy trì hệ thống cây xanh đô thị được xác định trên cơ sở:

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống cây xanh đô thị.

II. KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ:

Tập đơn giá duy trì hệ thống xây xanh đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất bao gồm 03 chương:

Chương I:Duy trì thảm cỏ
Chương II: Duy trì cây cảnh
Chương III: Duy trì cây bóng mát.
III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Tập đơn giá công tác duy trì hệ thống cây xanh đô thị là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí duy trì cây xanh đô thị theo đúng quy định của Nhà nước.

Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như dao, kéo, bay, găng tay, thùng chứa, cuốc,... ) sử dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc không có trong đơn giá theo công bố. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác duy trì hệ xanh đô thị theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Giá các loại vật liệu, nhiên liệu trong tập đơn giá này được xác định tại thời điểm lập đơn giá. Khi lập dự toán xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhiên liệu được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng phù hợp với thời điểm lập dự toán và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (trừ những loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.

Trường hợp công tác duy trì cây xanh đô thị tại địa phương có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác duy trì cây xanh đô thị chưa được quy định định mức thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dưng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác đầu tư (PPP).

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá duy trì cây xanh đô thị tỉnh Ninh Thuận, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

CHƯƠNG I

DUY TRÌ THẢM CỎ

CX1.01.00 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ THUẦN CHỦNG VÀ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH…)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của tỉnh tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì thảm cỏ được quy định như sau:

Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7 lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 240 lần/năm.

CX1.01.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN THẢM CỎ THUẦN CHỦNG BẰNG MÁY BƠM

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.01.11
CX1.01.12
Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm.
- Máy bơm chạy xăng 3CV
- Máy bơm chạy điện 1,5kW
100m2/lần
100m2/lần
7.000
7.000
22.631
29.940
29.047
29.282

CX1.01.20 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ THUẦN CHỦNG BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.01.21Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công100m2/lần7.00039.920 

CX1.01.30 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ THUẦN CHỦNG BẰNG XE BỒN

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.01.31
CX1.01.32
Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn.
- Xe bồn 5m3
- Xe bồn 8m3
100m2/lần
100m2/lần
7.000
7.000
32.939
32.939
48.919
36.679

CX1.01.40 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH) BẰNG MÁY BƠM

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.01.41
CX1.01.42
Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng bằng máy bơm.
- Máy bơm chạy xăng 3CV
- Máy bơm chạy điện 1,5kW
100m2/lần
100m2/lần
9.000
9.000
32.939
35.938
34.579
35.147

CX1.01.50 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH) BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.01.51Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng bằng thủ công100m2/lần9.00050.908 

CX1.01.60 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH) BẰNG XE BỒN

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.01.61
CX1.01.62
Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng bằng xe bồn
- Xe bồn 5m3
- Xe bồn 8m3
100m2/lần
100m2/lần
9.000
9.000
29.940
29.940
53.324
36.679

Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX1.01.10; CX1.01.20; CX1.01.30; CX1.01.40; CX1.01.50; CX1.01.60 quy định đơn giá đối với các đô thị vùng III.

CX1.02.00 PHÁT THẢM CỎ THUẦN CHỦNG VÀ THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Phát thảm cỏ thường xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm, tuỳ theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc dùng liềm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

CX1.02.10 PHÁT THẢM CỎ BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.02.11
CX1.02.12
Phát thảm cỏ bằng máy
- Thảm cỏ thuần chủng
- Thảm cỏ không thuần chủng
100m2/lần
100m2/lần
 36.562
27.233
18.597
13.878

CX1.02.20 PHÁT THẢM CỎ THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.02.21
CX1.02.22
Phát thảm cỏ bằng thủ công
- Thảm cỏ thuần chủng
- Thảm cỏ không thuần chủng
100m2/lần
100m2/lần
 113.469
90.775
 

CX1.03.00 XÉN LỀ CỎ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100md/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.03.01
CX1.03.02
Xén lề cỏ
- Cỏ lá tre
- Cỏ nhung
100md/lần
100md/lần
 75.646
113.469
 

CX1.04.00 LÀM CỎ TẠP

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.04.01Làm cỏ tạp100m2/lần 75.646 

CX1.05.00 TRỒNG DẶM CỎ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu.

- Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.05.01
CX1.05.02
Trồng dặm cỏ
- Cỏ lá tre
- Cỏ nhung
1m2/lần
1m2/lần
51.363
49.173
34.545
19.416
 

CX1.06.00 PHUN THUỐC PHÒNG TRỪ SÂU CỎ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Phun thuốc trừ sâu cỏ.

- Mỗi năm phòng trừ 2 đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày.

- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.06.01Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ100m2/lần4.20017.903 

CX1.07.00 BÓN PHÂN THẢM CỎ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX1.07.01Bón phân thảm cỏ100m2/lần13.09222.694 

CHƯƠNG II

DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ

CX2.01.00 DUY TRÌ BỒN HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn hoa được quy định như sau:

Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 420 lần/năm. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào được quy định như sau:

Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm. CX2.01.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN BỒN HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG MÁY BƠM

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.01.11
CX2.01.12
Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm.
- Máy bơm chạy xăng 3CV
- Máy bơm chạy điện 1,5kW
100m2/lần
100m2/lần
7.000
7.000
23.943
29.940
30.730
29.282

CX2.01.20 TƯỚI NƯỚC BỒN HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.01.21Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công100m2/lần7.00048.237 

CX2.01.30 TƯỚI NƯỚC BỒN HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG XE BỒN

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.01.31
CX2.01.32
Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn.
- Xe bồn 5m3
- Xe bồn 8m3
100m2/lần
100m2/lần
7.000
7.000
33.267
33.267
49.382
36.953

Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX2.01.10; CX2.01.20; CX2.01.30 ban hành đơn giá đối với các đô thị vùng III.

CX2.02.00 CÔNG TÁC THAY HOA BỒN HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình.

- Trồng hoa theo chủng loại được chọn, dùng vòi sen nhỏ tưới nhẹ sau khi trồng.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.02.01
CX2.02.02
Công tác thay hoa bồn hoa
- Hoa giống
- Hoa giỏ
100m2/lần
100m2/lần
21.250.000 9.600.000756.462
680.816
 

CX2.03.00 PHUN THUỐC TRỪ SÂU BỒN HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Pha thuốc, phun thuốc theo quy định.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.03.01Phun thuốc trừ sâu bồn hoa100m2/lần4.20042.110 

CX2.04.00 BÓN PHÂN VÀ XỬ LÝ ĐẤT BỒN HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ.

- Bón đều phân vào gốc cây.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.04.01Bón phân và xử lý đất bồn hoa100m2/lần65.82075.898 

CX2.05.00 DUY TRÌ BỒN CẢNH LÁ MẦU

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm.

- Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn.

- Bón phân vi sinh.

- Phun thuốc trừ sâu cho cây.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100m2/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.05.01
CX2.05.02
Duy trì bồn cảnh lá mầu
- Có hàng rào
- Không hàng rào
100m2/năm
100m2/năm
8.051.094 12.069.1684.470.690
5.625.556
 

CX2.06.00 DUY TRÌ CÂY HÀNG RÀO, ĐƯỜNG VIỀN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao quy định, làm cỏ vun gốc.

- Bón phân vi sinh.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100m2/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.06.01
CX2.06.02
Duy trì cây hàng rào, đường viền
- Cao < 1m
- Cao ≥1m
100m2/năm
100m2/năm
29.239
29.239
3.063.671
4.866.572
 

CX2.07.00 TRỒNG DẶM CÂY HÀNG RÀO, ĐƯỜNG VIỀN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm.

- Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1m2 trồng dặm/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.07.01Trồng dặm cây hàng rào, đường viền1m2 trồng dặm/lần15.7128.434 

CX2.08.00 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình được quy định như sau:

Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX2.08.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH BẰNG MÁY BƠM

Đơn vị tính: đồng/100cây/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.08.11
CX2.08.12
Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm.
- Máy bơm chạy xăng 3CV
- Máy bơm chạy điện 1,5kW
100cây/lần
100cây/lần
7.000
7.000
22.631
29.940
29.047
29.282

CX2.08.20 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/100cây/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.08.21Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công100cây/lần7.00044.910 

CX2.08.30 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH BẰNG XE BỒN

Đơn vị tính: đồng/100cây/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.08.31
CX2.08.32
Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn.
- Xe bồn 5m3
- Xe bồn 8m3
100cây/lần
100cây/lần
7.000
7.000
32.939
292.749
48.919
33.258

Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX2.08.10; CX2.08.20; CX2.08.30 ban hành đơn giá đối với các đô thị vùng III.

CX2.09.00 DUY TRÌ CÂY CẢNH TRỔ HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối.

- Bón phân vi sinh

- Phun thuốc trừ sâu cho cây.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100cây/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.09.01Duy trì cây cảnh trổ hoa100cây/năm297.76011.687.338 

Ghi chú: Đối với công tác duy trì cây cảnh tạo hình có trổ hoa, đơn giá nhân công được nhân với hệ số K = 1,1.

CX2.10.00 TRỒNG DẶM CÂY CẢNH TRỔ HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ cây cảnh xấu, hỏng, xới đất, trồng dặm cây cảnh.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/100cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.10.01Trồng dặm cây cảnh trổ hoa100cây4.500.0003.162.699 

CX2.11.00 DUY TRÌ CÂY CẢNH TẠO HÌNH

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt tỉa cây theo hình quy định.

- Bón phân vi sinh.

- Phun thuốc trừ sâu cho cây.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100cây/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.11.01Duy trì cây cảnh tạo hình100cây/năm266.9609.712.972 

CX2.12.00 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau:

Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX2.12.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU BẰNG MÁY BƠM

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.12.11
CX2.12.12
Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm.
- Máy bơm chạy xăng 3CV
- Máy bơm chạy điện 1,5kW
100chậu/lần
100chậu/lần
5.000
5.000
14.970
20.968
18.432
19.040

CX2.12.20 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.12.21Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công100chậu/lần5.00032.939 

CX2.12.30 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU BẰNG XE BỒN

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.12.31
CX2.12.32
Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn.
- Xe bồn 5m3
- Xe bồn 8m3
100chậu/lần
100chậu/lần
5.000
5.000
20.968
23.943
32.574
26.278

Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX2.30.10; CX2.30.20; CX2.30.30 ban hành đơn giá đối với các đô thị vùng III.

CX2.13.00 THAY ĐẤT, PHÂN CHẬU CẢNH

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Xúc bỏ đất cũ, thay đất mới đã được trộn đều với phân và thuốc xử lý đất.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.13.01Thay đất, phân chậu cảnh100chậu/lần2.427.2802.269.386 

CX2.14.00 DUY TRÌ CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt tải cảnh hoặc chồi mọc không thích hợp thực hiện 6lần/năm.

- Bón phân vi sinh 2 lần/năm; phun thuốc trừ sâu 3 đợt, mỗi đợt 2 lần.

- Nhổ cỏ dại, xới tơi đất thực hiện 4 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.14.01Duy trì cây cảnh trồng chậu100chậu/lần205.8647.262.035 

CX2.15.00 TRỒNG DẶM CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU

Đơn vị tính: đồng/100chậu trồng dặm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.15.01Trồng dặm cây cảnh trồng chậu100chậu trồng dặm4.521.8202.108.466 

CX2.16.00 THAY CHẬU HỎNG, VỠ

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.16.01Thay chậu hỏng, vỡ100chậu/lần5.000.0002.017.232 

CX2.17.00 DUY TRÌ CÂY LEO

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Làm cỏ xới gốc, rũ giàn, tưới nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau:

Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 175 lần/năm.

Đơn vị tính: đồng/10 cây/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX2.17.01Duy trì cây leo10 cây/lần79227.233 

CHƯƠNG III

DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT

Phân loại cây bóng mát:

- Cây bóng mát mới trồng: Cây sau khi trồng được 90 ngày đến 2 năm.

- Cây bóng mát trồng sau 2 năm:

+ Cây bóng mát loại 1: Cây cao <= 6m và có đường kính gốc cây <= 20cm.

+ Cây bóng mát loại 2: Cây cao <= 12m và có đường kính gốc <= 50cm.

+ Cây bóng mát loại 3: Cây cao > 12m hoặc có đường kính gốc > 50cm.

CX3.01.00 DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT MỚI TRỒNG

Thành phần công việc:

- Tưới nước ướt đẫm gốc cây.

- Bón phân hữu cơ gốc cây thực hiện trung bình 1 lần/năm.

- Sửa tán, tạo hình và tẩy chồi: dùng kéo (hoặc cưa) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần tạo thực hiện trung bình 4 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng: thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây: Nhổ cỏ dại quanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển đến đổ nơi quy định, thực hiện 4 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.01.01Duy trì cây bóng mát mới trồng1cây/năm107.594263.249125.195

CX3.02.00 DUY TRÌ THẢM CỎ GỐC BÓNG MÁT

(Diện tích thảm cỏ bình quân 3m2/bồn)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Tưới nước bằng xe bồn.

- Phát và xén thảm cỏ và dọn dẹp vệ sinh thực hiện trung bình 8 lần/năm.

- Làm cỏ tạp thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn vệ sinh rác trên thảm cỏ.

- Trồng dặm cỏ 30%.

- Bón phân hữu cơ thảm cỏ thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Phòng trừ sâu cỏ thực hiện trung bình 6 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công, chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cỏ được quy định như sau:

Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 20 lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

Đơn vị tính: đồng/1bồn/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.02.01Duy trì thảm cỏ gốc cây bóng mát1bồn/năm94.240920.362865.297

Ghi chú: Mức chi phí nước tưới và xe bồn 5m3 được ban hành đơn giá đối với các đô thị vùng III.

CX3.03.00 DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT LOẠI 1

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông, an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.03.01Duy trì cây bóng mát loại 11cây/năm5.531102.122 

CX3.04.00 DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT LOẠI 2

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.04.01Duy trì cây bóng mát loại 21cây/năm1.323642.993135.963

CX3.05.00 DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT LOẠI 3

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Gỡ phụ sinh, ký sinh thông thường.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.05.01Duy trì cây bóng mát loại 31cây/năm2.1941.313.722223.705

CX3.06.00 GIẢI TOẢ CÀNH CÂY GẪY

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao thông.

- Giải toả cành cây gẫy đổ, nhanh chóng giải phóng mặt bằng.

- Cắt bằng vết cây gẫy, sơn vết cắt.

- Dọn dẹp vệ sinh, thu gom cành lá, vận chuyển về vị trí theo quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.06.01
CX3.06.02
CX3.06.03
Giải tỏa cánh cây gẫy
- Cây loại 1
- Cây loại 2
- Cây loại 3
1cây
1cây
1cây
1.346
1.615
68.082
272.326
453.877
15.342
85.551
109.523

CX3.07.00 CẮT THẤP TÁN, KHỐNG CHẾ CHIỀU CAO

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao thông.

- Cắt thấp tán cây, khống chế chiều cao, tuỳ từng loại cây, từng loại cành cụ thể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12 m.

- Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển về vị trí theo quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.07.01
CX3.07.02
Cắt thấp tán, khống chế chiều cao
- Cây loại 1
- Cây loại 2
1cây
1cây
9.042
10.849
1.021.224
1.361.632
355.891
448.267

CX3.08.00 GỠ PHỤ SINH CÂY CỔ THỤ

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao thông.

- Tháo dỡ phụ sinh đeo bám ảnh hưởng đến sức sống cây trồng và mỹ quan đô thị.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.08.01Gỡ phụ sinh cây cổ thụ1cây 1.815.509411.316

CX3.09.00 GIẢI TOẢ CÂY GẪY, ĐỔ

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo cắt điện.

- Chuẩn bị dụng cụ giao thông, cảnh giới giao thông.

- Giải toả cây đổ ngã, xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định phạm vi 5km, san phẳng hố đào gốc cây.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.09.01
CX3.09.02
CX3.09.03
Giải tỏa cành cây gẫy, đổ
- Cây loại 1
- Cây loại 2
- Cây loại 3
1cây
1cây
1cây
 748.897
1.588.570
3.404.079
65.749
543.790
961.380

CX3.10.00 ĐỐN HẠ CÂY SÂU BỆNH

Thành phần công việc:

- Khảo sát, lập kế hoạch, liên hệ cắt điện, chuẩn bị dụng cụ, giải phóng mặt bằng, cảnh giới giao thông.

- Đốn hạ cây, chặt, cưa thân cây thành từng khúc để tại chỗ.

- Đào gốc san lấp hoàn trả mặt bằng.

- Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây về nơi quy định, cự ly vận chuyển trong phạm vi 5km.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.10.01
CX3.10.02
CX3.10.03
Đốn hạ cây sâu bệnh
- Cây loại 1
- Cây loại 2
- Cây loại 3
1cây
1cây
1cây
 736.290
2.882.120
4.879.180
121.758 910.096 1.647.905

CX3.11.00 QUÉT VÔI GỐC CÂY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nước tôi vôi.

- Lọc vôi, quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 3lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CX3.11.01
CX3.11.02
CX3.11.03
Quét vôi gốc cây
- Cây loại 1
- Cây loại 2
- Cây loại 3
1cây
1cây
1cây
424
1.515
3.030
7.028
11.714
26.473
 

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG

STTTên vật tư, vật liệu, nhân công và máy thi côngĐơn vịGiá chưa có VAT (đồng)
IVật liệu  
1A daokg20.000
2Cây cảnh (Có hàng rào, cây lá màu, h=0,4-0,5m)cây25.000
3Cây cảnh (Không hàng rào, cây lá màu, h=0,4-0,5m)cây25.000
4Cây chống fi 60 (gỗ)cây18.500
5Cây giốngcây45.000
6Chậu cảnhchậu50.000
7Cỏ giống (Cỏ lá gừng)m230.000
8Cỏ lá nhungkg45.000
9Cỏ lá trekg20.000
10Đất mùn đen trộn cát mịnm370.000
11Dây kẽm 1mmkg16.000
12Đinhkg21.500
13Hoa giỏgiỏ6.000
14Hoa giống (Ngũ sắc)cây8.500
15Nẹp gỗcây2.000
16Nước ngọtm310.000
17Nước ngọtkg10
18Nước tướim310.000
19Phân vi sinhkg4.364
20Sơnkg53.030
21Thuốc trừ sâulít280.000
22Thuốc xử lý đấtkg220.000
23Vôi cụckg2.272
24Vôi bộtkg2.272
25Xăngkg25.319
26Xănglít18.736
IINhân công  
1Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 3,5/7công234.274
2Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 4,0/7công252.154
IIIMáy thi công  
1Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 2,5Tca787.625
2Ô tô tưới nước - dung tích: 5m3ca1.159.211
3Ô tô tưới nước - dung tích: 8m3 (7m3)ca1.368.624
4Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe: 2,5Tca1.148.524
5Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 1,50kWca229.120
6Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất: 3,0CVca300.689
7Máy cưa gỗ cầm tay - công suất: 1,3kWca243.516
8Xe thang - chiều dài thang: 12mca2.052.798
9Máy cắt cỏ, máy cưa cây, động cơ xăng 3CVca308.409

MỤC LỤC

Mã hiệuNội dungTrang
 THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG1
 CHƯƠNG I - DUY TRÌ THẢM CỎ5
CX1.01.00Tưới nước thảm cỏ thuần chủng và không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…)5
CX1.01.10Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm5
CX1.01.20Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công6
CX1.01.30Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn6
CX1.01.40Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) bằng máy bơm6
CX1.01.50Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) bằng thủ công6
CX1.01.60Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) bằng xe bồn7
CX1.02.00Phát thảm cỏ thuần chủng và thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách)7
CX1.02.10Phát thảm cỏ bằng máy7
CX1.02.20Phát thảm cỏ thủ công7
CX1.03.00Xén lề cỏ8
CX1.04.00Làm cỏ tạp8
CX1.05.00Trồng dặm cỏ9
CX1.06.00Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ9
CX1.07.00Bón phân thảm cỏ9
 CHƯƠNG II - DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ10
CX2.01.00Duy trì bồn hoa10
CX2.01.10Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm10
CX2.01.20Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công10
CX2.01.30Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn11
CX2.02.00Công tác thay hoa bồn hoa11
CX2.03.00Phun thuốc trừ sâu bồn hoa11
CX2.04.00Bón phân và xử lý đất bồn hoa12
CX2.05.00Duy trì bồn cảnh lá mầu12
CX2.06.00Duy trì cây hàng rào, đường viền13
CX2.07.00Trồng dặm cây hàng rào, đường viền13
CX2.08.00Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình14
CX2.08.10Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm14
CX2.08.20Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công14
CX2.08.30Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn15
CX2.09.00Duy trì cây cảnh trổ hoa15
CX2.10.00Trồng dặm cây cảnh trổ hoa16
CX2.11.00Duy trì cây cảnh tạo hình16
CX2.12.00Tưới nước cây cảnh trồng chậu17
CX2.12.10Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm17
CX2.12.20Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công17
CX2.12.30Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn18
CX2.13.00Thay đất, phân chậu cảnh18
CX2.14.00Duy trì cây cảnh trồng chậu18
CX2.15.00Trồng dặm cây cảnh trồng chậu19
CX2.16.00Thay chậu hỏng, vỡ19
CX2.17.00Duy trì cây leo19
 CHƯƠNG III - DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT20
CX3.01.00Duy trì cây bóng mát mới trồng20
CX3.02.00Duy trì thảm cỏ gốc bóng mát21
CX3.03.00Duy trì cây bóng mát loại 122
CX3.04.00Duy trì cây bóng mát loại 222
CX3.05.00Duy trì cây bóng mát loại 323
CX3.06.00Giải toả cành cây gẫy23
CX3.07.00Cắt thấp tán, khống chế chiều cao24
CX3.08.00Gỡ phụ sinh cây cổ thụ24
CX3.09.00Giải toả cây gẫy, đổ24
CX3.10.00Đốn hạ cây sâu bệnh25
CX3.11.00Quét vôi gốc cây25
 BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG26
 MỤC LỤC28
      
                                 
 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Ninh Thuận, 2019    
      
    
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
      
        
                                 
    

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

I. NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ

Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm các chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và một số phương tiện để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

Phạm vi các công việc duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm các công việc liên quan đến quá trình duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị để đảm bảo cho việc hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị.

1) Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bao gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng quý II năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng hướng dẫn dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (điều chỉnh tăng mức lương cơ sở là 1.490.000đồng/tháng).

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo bảng lương I.6, nhóm lao động trực tiếp, ngành dịch vụ công ích đô thị, cung cấp điện nước sạch, trong điều kiện lao động bình thường và được tính bổ sung thêm các phụ cấp và hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương như sau:

+ Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương: 0,6 (quy định tại mục e, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

+ Phụ cấp lưu động: 0,2 (quy định tại mục III, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,061 so với tiền lương trong đơn giá.

Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,135 so với tiền lương trong đơn giá.

Đơn giá nhân công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,938.

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển, chi phí khác.

Trong đơn giá ca máy chí phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế) được xác định như sau:

+ Xăng sinh học E5 RON 92-II18.736 đồng/lítThông báo của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) về mức nhiên liệu tại thời điểm lập đơn giá (áp dụng từ 15 giờ ngày 01/6/2019).
+ Dầu Diezen 0,05S-II16.118 đồng/lít
+ Dầu Mazut No3 (380)14.136 đồng/kg
+ Điện1.864,44 đồng/kWhQuyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện tại thời điểm lập đơn giá.

Đơn giá máy thi công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,976.

2) Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị được xác định trên cơ sở:

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Quyết định số 594/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

II. KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ:

Tập đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác. Mỗi đơn giá được trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện áp dụng các trị số chi phí và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó và được mã hóa thống nhất bao gồm 06 chương:

Chương I:Lắp dựng cột đèn, xà, cần đèn, chóa đèn

Chương II: Kéo dây, kéo cáp – làm đầu cáp khô; Luồn cáp cửa cột, đánh số cột, lắp bảng điện cửa cột; Lắp cửa cột, luồn dây lên đèn, lắp tủ điện

Chương III: Lắp đặt các loại đèn sân vườn

Chương IV: Lắp đặt đèn trang trí

Chương V: Duy trì lưới điện chiếu sáng

Chương VI: Duy trì trạm đèn.

III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Tập đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị theo đúng quy định của Nhà nước.

Giá các loại vật liệu, nhiên liệu trong tập đơn giá này được xác định tại thời điểm lập đơn giá. Khi lập dự toán xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhiên liệu được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng phù hợp với thời điểm lập dự toán và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (trừ những loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.

Trường hợp công tác duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá này hoặc những công tác duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị chưa được ban hành trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dưng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác đầu tư (PPP).

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị tỉnh Ninh Thuận, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

CHƯƠNG I

LẮP DỰNG CỘT ĐÈN, XÀ, CẦN ĐÈN, CHÓA ĐÈN

CS.1.01.00 LẮP DỰNG CỘT ĐÈN BẰNG CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP, BẰNG CỘT THÉP VÀ CỘT GANG

Thành phần công việc:

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn thi công.

- Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ, vận chuyển cột trong phạm vi 500m.

- Lắp tời, dựng tó, đóng cọc thế.

- Đào mà, hố móng.

- Dựng cột và căn chỉnh, cố định cột.

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/1cột

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.01.11
CS.1.01.12
CS.1.01.13
CS.1.01.14
CS.1.01.15
CS.1.01.21
CS.1.01.22
CS.1.01.23
CS.1.01.24
CS.1.01.25
CS.1.01.31
CS.1.01.32
CS.1.01.33
CS.1.01.34
CS.1.01.35
Lắp dựng cột đèn bằng thủ
công

+ Cột đèn BTCT cao ≤10m
+ Cột đèn BTCT cao >10m
+ Cột đèn thép, gang ≤8m
+ Cột đèn thép, gang ≤10m
+ Cột đèn thép, gang ≤12m
Lắp dựng cột đèn bằng máy
+ Cột đèn BTCT cao ≤10m
+ Cột đèn BTCT cao >10m
+ Cột đèn thép, gang ≤8m
+ Cột đèn thép, gang ≤10m
+ Cột đèn thép, gang ≤12m
Vận chuyển cột đèn
+ Cột đèn BTCT cao ≤10m
+ Cột đèn BTCT cao >10m
+ Cột đèn thép, gang ≤8m
+ Cột đèn thép, gang ≤10m
+ Cột đèn thép, gang ≤12m
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1cột
1.300.000
1.900.000
3.100.000
4.300.000
5.165.000
1.300.000
1.900.000
3.100.000
4.300.000
5.165.000
1.054.233
1.171.370
702.822
1.054.233
1.171.370
585.685
819.959
585.685
585.685
702.822
214.256
285.674
142.837
142.837
214.256
52.330
52.330
52.330
52.330
52.330

CS.1.02.00 LẮP CHỤP ĐẦU CỘT

CS.1.02.10 LẮP CHỤP ĐẦU CỘT MỚI

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m.

- Vận chuyển chụp đầu cột lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật.

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/chiếc

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.02.11
CS.1.02.12
Lắp chụp đầu cột (cột mới)
+ Chiều dài cột ≤10,5m
+ Chiều dài cột >10,5m
chiếc
chiếc
600.000
600.000
126.077
138.685
230.337
268.077

CS.1.02.20 LẮP ĐẶT CHỤP ĐẦU CỘT VÀO CỘT TẬN DỤNG (CỘT HẠ THẾ CÓ SẴN) Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, điều kiện lắp đặt, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m.

- Hạ tầng xà của đường dây hạ thế có sẵn.

- Tháo kéo lại dây.

- Tháo lắp xà phụ điện nhánh nếu có, cắt điện, giám sát an toàn.

- Vận chuyển chụp lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật.

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/chiếc

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.02.21Lắp đặt chụp đầu vào cột tận dụng (cột hạ thế có sẵn)chiếc200.000126.077230.337

CS.1.03.00 LẮP CẦN ĐÈN CÁC LOẠI

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, điều kiện lắp đặt, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m.

- Cắt điện, giám sát an toàn lao động.

- Vận chuyển chụp lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật.

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/cần đèn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.03.11
CS.1.03.12
CS.1.03.13
CS.1.03.21
CS.1.03.22
CS.1.03.31
CS.1.03.32
Lắp cần đèn Φ60
+ Chiều dài cần đèn ≤2,8m
+ Chiều dài cần đèn ≤3,2m
+ Chiều dài cần đèn ≤3,6m
Lắp cần đèn chữ S
+ Chiều dài cần đèn ≤2,8m
+ Chiều dài cần đèn ≤3,2m
Lắp cần đèn sợi tóc Φ48
+ Chiều dài cần đèn ≤1,5m
+ Chiều dài cần đèn ≤2,0m
cần đèn
cần đèn
cần đèn
cần đèn
cần đèn
cần đèn
cần đèn
350.000
380.000
480.000
436.000
496.000
138.000
168.000
239.546
264.762
287.456
252.154
289.977
201.723
201.723
230.337
230.337
230.337
261.049
261.049
145.985
173.283

CS.1.04.10 LẮP CHOÁ ĐÈN (LẮP LỐP), CHAO CAO ÁP

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển đến nơi lắp đặt trong phạm vi 500m.

- Kiểm tra, thử bóng và choá đèn.

- Đấu dây vào choá, lắp choá và căn chỉnh.

Đơn vị tính: đồng/chóa

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.04.11
CS.1.04.12
CS.1.04.13
CS.1.04.14
Lắp chóa đèn (lắp lốp), chao cao áp.
+ Chóa cao áp ở độ cao ≤ 12m
+ Chóa cao áp ở độ cao > 12m
+ Chao cao áp
+ Chóa huỳnh quang
chóa
chóa
chóa
chóa
65.000
65.000
65.000
30.000
126.077
176.508
75.646
126.077
230.337
268.077
230.337
230.337

CS.1.05.00 LẮP CÁC LOẠI XÀ, SỨ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển đến vị trí lắp trong phạm vi 500m.

- Đánh dấu đúng kích thước lỗ.

- Đục lỗ để lắp xà đưa xà lên cao.

- Căn chỉnh và cố định xà, bắt sứ vào xà.

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.1.05.10 ĐỤC LỖ ĐỂ LẮP XÀ VÀ LUỒN CÁP

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.05.11Đục lỗ để lắp xà và luồn cápbộ 63.039259.924

CS.1.05.20 LẮP XÀ DỌC

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.05.21Lắp xà dọcbộ91.300315.193307.920

CS.1.05.30 LẮP XÀ NGANG BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.05.31
CS.1.05.32
Lắp xà ngang bằng máy
+ Loại xà ≤ 1m
+ Loại xà >1m
bộ
bộ
134.600
269.200
100.862
126.077
173.283
173.283

CS.1.05.40 LẮP XÀ NGANG BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.05.41
CS.1.05.42
Lắp xà ngang bằng thủ công
+ Loại xà ≤ 1m
+ Loại xà >1m
bộ
bộ
134.600
269.200
201.723
252.154
 

Ghi chú: Đơn giá trên tính cho cột bê tông tròn, nếu cột bê tông vuông thì đơn giá nhân công điều chỉnh với hệ số 0,8.

- Nếu lắp xà kép, xà néo thì đơn giá nhân công điều chỉnh với hệ số 1,2.

CS.1.06.00 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG TIẾP ĐỊA, BỘ NÉO

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển đến vị trí lắp trong phạm vi 500m

- Đóng cọc tiếp địa

- Kéo thẳng dây tiếp địa, hàn vào cọc tiếp địa

- Đấu nối tiếp địa vào cột đèn

- Đấu nối vào dây trung tính lưới điện đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.1.06.10 LÀM TIẾP ĐỊA CHO CỘT ĐIỆN

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.06.11Làm tiếp địa cho cột điệnbộ131.818118.512 

CS.1.06.20 LÀM TIẾP ĐỊA LẶP LẠI CHO LƯỚI ĐIỆN CÁP NGẦM

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.06.21Làm tiếp địa lặp lại cho lưới điện cáp ngầmbộ1.000.000100.86237.796

CS.1.06.30 LÀM TIẾP ĐỊA LẶP LẠI CHO LƯỚI ĐIỆN CÁP TREO

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.1.06.31Làm tiếp địa lặp lại cho lưới điện cáp treobộ300.000126.077373.311

CHƯƠNG II

KÉO DÂY, KÉO CÁP – LÀM ĐẦU CÁP KHÔ LUỒN CÁP CỬA CỘT – ĐÁNH SỐ CỘT – LẮP BẢNG ĐIỆN CỦA CỘT LẮP CỬA CỘT – LUỒN DÂY LÊN ĐÈN – LẮP TỦ ĐIỆN

CS.2.01.00 KÉO DÂY, CÁP TRÊN LƯỚI ĐÈN CHIẾU SÁNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, đưa lô dây vào vị trí

- Cảnh giới, giám sát an toàn

- Đưa dây lên cột, kéo căng dây lấy độ võng, căn chỉnh tăng đơ

- Buộc dây cố định trên sứ, sử lý các đầu cáp

- Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/100m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.01.01
CS.2.01.02
Kéo dây, cáp trên lưới đèn chiếu sáng
+ Tiết diện dây 6 ÷ 25mm2
+ Tiết diện dây 26 ÷ 50mm2
100m
100m
2.544.500 11.683.200378.231
630.385
433.207
2.328.865

Ghi chú:

Kéo dây tiết diện > 25 mm2, cáp tiết diện >50mm2 thì đơn giá nhân công điều chỉnh với hệ số 1,15.

CS.2.02.00 LÀM ĐẦU CÁP KHÔ, LẮP CẦU CHÌ ĐUÔI CÁ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, đo, cắt bóc cáp, rẽ ruột, xác định pha

- Hàn đầu cốt, cuốn vải cố định đầu cáp

- Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao.

CS.2.02.10 LÀM ĐẦU CÁP KHÔ

Đơn vị tính: đồng/đầu cáp

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.02.11Làm đầu cáp khôđầu cáp28.000100.862 

CS.2.02.20 LẮP CẦU CHÌ ĐUÔI CÁ

Đơn vị tính: đồng/cầu chì

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.02.21Lắp cầu chì đuôi cácầu chì6.00058.569 

CS.2.03.10 RẢI CÁP NGẦM

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, đưa lô cáp vào vị trí

- Rải cáp, đo khoảng cách cắt cáp, lót cát đệm, đưa cáp vào vị trí

- Đặt lưới bảo vệ

- Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/100m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.03.11Rải cáp ngầm100m1.218.000351.411 

CS.2.04.10 LUỒN CÁP CỬA CỘT

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng

- Quấn cáp dự phòng, sửa lỗ luồn cáp

- Luồn dây bọc cáp, quấn cáp và kéo vào trong cột

- Lấp đất chân cột, hoàn chỉnh bàn giao

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/đầu cáp

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.04.11Luồn cáp cửa cộtđầu cáp 58.569 

CS.2.05.10 ĐÁNH SỐ CỘT BÊ TÔNG LY TÂM

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, pha sơn, phun sơn theo yêu cầu kỹ thuật

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/10 cột

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.05.11Đánh số cột bê tông ly tâm10 cột44.545367.870 

CS.2.05.20 ĐÁNH SỐ CỘT THÉP

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, pha sơn, phun sơn theo yêu cầu kỹ thuật

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/10 cột

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.05.21Đánh số cột thép10 cột7.424367.870 

CS.2.06.00 LẮP BẢNG ĐIỆN CỬA CỘT, LẮP CỬA CỘT

CS.2.06.10 LẮP BẢNG ĐIỆN CỬA CỘT

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, đưa bảng điện vào cột

- Định vị và lắp bulông

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/bảng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.06.11Lắp bảng điện cửa cộtbảng38.00037.823 

CS.2.06.20 LẮP CỬA CỘT

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, đưa bảng điện vào cột

- Đấu nối sửa khung cửa, hàn bản lề vào cột

- Lắp cửa cột

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/cửa

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.06.21Lắp bảng điện cửa cộtcửa48.63670.28232.616

CS.2.07.00 LUỒN DÂY LÊN ĐÈN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, đo cắt dây, luồn dây mới, lồng dây, đấu dây

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.2.07.10 LUỒN DÂY TỪ CÁP TREO LÊN ĐÈN

Đơn vị tính: đồng/100m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.07.11Luồn dây từ cáp treo lên đèn100m1.498.140585.6851.732.829

CS.2.07.20 LUỒN DÂY TỪ CÁP NGẦM LÊN ĐÈN

Đơn vị tính: đồng/100m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.07.21Luồn dây từ cáp ngầm lên đèn100m1.498.140585.685 

CS.2.08.00 LẮP GIÁ ĐỠ TỦ, TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN CHIẾU SÁNG

CS.2.08.10 LẮP GIÁ ĐỠ TỦ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, xác định vị trí

- Đo khoảng cách, cố định lắp đặt giá

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.08.11Lắp giá đỡ tủbộ90.000585.685 

CS.2.08.20 LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN CHIẾU SÁNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, mặt bằng xác định vị trí

- Kiểm tra tủ, lắp đặt tủ, đấu cáp vào tủ

- Kiểm tra hoàn thiện và đóng thử

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/tủ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.2.08.21
CS.2.08.22
Lắp đặt tủ điện điều khiển chiếu sáng cao < 2m
Chiều cao < 2m
Chiều cao ≥ 2m
tủ
tủ
380.800
380.800
550.544
550.544
346.566

CHƯƠNG III

LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN SÂN VƯỜN

CS.3.01.10 LẮP DỰNG CỘT ĐÈN SÂN VƯỜN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển cột trong phạm vi 30m

- Dựng cột, căn chỉnh, cố định cột, hoàn chỉnh bàn giao

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/cột

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.3.01.11
CS.3.01.12
Lắp dựng cột đèn sân vườn
+ Lắp đặt bằng thủ công
+ Lắp đặt bằng cơ giới
cột
cột
910.000
910.000
756.462
378.231
285.674

CS.3.02.10 LẮP ĐẶT ĐÈN LỒNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ vật tư

- Đục lỗ bắt tay đèn lồng

- Lắp tay đèn lồng, lắp đèn, thử bóng, đấu nối dây nguồn

- Kiểm tra hoàn thiện

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.3.02.11Lắp đặt đèn lồngbộ300.000151.292259.924

CS.3.03.10 LẮP ĐẶT ĐÈN CẦU, ĐÈN NẤM, ĐÈN CHIẾU SÁNG THẢM CỎ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ vật tư

- Lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật

- Kiểm tra hoàn thiện

- Vệ sinh, hoàn thiện mặt bằng.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.3.03.11
CS.3.03.12
CS.3.03.13
Lắp đặt đèn cầu, đèn nấm, đèn chiếu sáng thảm cỏ
+ Lắp đặt đèn cầu
+ Lắp đặt đèn nấm
+ Lắp đặt đèn chiếu sáng thảm cỏ
bộ
bộ
bộ
550.000
470.000
590.000
50.431
75.646
151.292
259.924
259.924

CHƯƠNG IV

LẮP ĐẶT ĐÈN TRANG TRÍ

CS.4.01.00 LẮP ĐÈN MÀU NGANG ĐƯỜNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt

- Kiểm tra thử bóng, sửa đui, đầu tiếp xúc, đầu nối ...

- Cảnh giới, kéo dây đui, lắp đèn, lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ, đấu dây cân pha các dây đèn

- Kiểm tra, xử lý tiếp xúc hoàn chỉnh

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.4.01.10 LẮP ĐÈN BÓNG ỐC NGANG ĐƯỜNG

Đơn vị tính: đồng/100 bóng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.01.11
CS.4.01.12
Lắp đèn bóng ốc ngang đường
+ Lắp đặt ngang đường
+ Lắp đặt ngã 3 – ngã 4
100 bóng
100 bóng
663.000
828.000
1.008.616
1.512.924
1.732.829
2.599.244

CS.4.01.20 LẮP ĐÈN DÂY RẮN NGANG ĐƯỜNG

Đơn vị tính: đồng/10m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.01.21
CS.4.01.22
Lắp đèn dây rắn ngang đường
+ Lắp đặt ngang đường
+ Lắp đặt ngã 3 – ngã 4
10m
10m
500.000
500.000
252.154
378.231
346.566
519.849

CS.4.02.00 LẮP ĐÈN TRANG TRÍ VIỀN CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển đến vị trí lắp đặt

- Kiểm tra thử bóng, sửa đui, đầu tiếp xúc, đầu nối

- Lắp đèn cố định viền trang trí kiến trúc

- Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ

- Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha

- Kiểm tra, xử lý tiếp xúc hoàn chỉnh

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.4.02.10 LẮP ĐÈN BÓNG ỐC VIỀN CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Đơn vị tính: đồng/100 bóng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.02.11
CS.4.02.12
Lắp đèn bóng ốc viền công trình kiến trúc
+ Độ cao H < 3m
+ Độ cao H ≥ 3m
100 bóng
100 bóng
618.000
618.000
1.260.770
1.639.001
1.732.829
2.599.244

CS.4.02.20 LẮP ĐÈN DÂY RẮN VIỀN KIẾN TRÚC

Đơn vị tính: đồng/10m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.02.21
CS.4.02.22
Lắp đèn dây rắn viền công trình kiến trúc
+ Độ cao H < 3m
+ Độ cao H ≥ 3m
10m
10m
500.000
500.000
252.154
327.800
173.283
346.566

CS.4.03.00 LẮP ĐÈN MÀU TRANG TRÍ CÂY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt

- Trải dây đèn lên cây

- Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ

- Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha

- Kiểm tra, xử lý tiếp xúc

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.4.03.10 LẮP ĐÈN BÓNG ỐC TRANG TRÍ CÂY

Đơn vị tính: đồng/100 bóng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.03.11
CS.4.03.12
Lắp đèn bóng ốc trang trí cây
+ Độ cao H < 3m
+ Độ cao H ≥ 3m
100 bóng
100 bóng
618.000
618.000
882.539
1.260.770
346.566
693.132

CS.4.03.20 LẮP ĐÈN BÓNG 3W TRANG TRÍ CÂY

Đơn vị tính: đồng/dây (100 bóng)

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.03.21
CS.4.03.22
Lắp đèn bóng 3w trang trí cây
+ Độ cao H < 3m
+ Độ cao H ≥ 3m
dây (100 bóng) dây (100 bóng)100.000
100.000
25.215
50.431
43.321
51.985

CS.4.04.00 LẮP ĐÈN MÀU VIỀN KHẨU HIỆU, BIỂU TƯỢNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển dụng cụ, phương tiện đến vị trí lắp đặt

- Lắp cố định dây đui, bóng vào khung khẩu hiệu

- Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha

- Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ; Kiểm tra, xử lý tiếp xúc. Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường. CS.4.04.10 LẮP ĐÈN BÓNG ỐC VIỀN KHẨU HIỆU, BIỂU TƯỢNG

Đơn vị tính: đồng/100 bóng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.04.11
CS.4.04.12
Lắp đèn bóng ốc viền khẩu hiệu, biểu tượng
+ Độ cao H < 3m
+ Độ cao H ≥ 3m
100 bóng
100 bóng
618.000
618.000
1.008.616
1.311.201
1.386.263
2.079.395

CS.4.04.20 LẮP ĐÈN DÂY RẮN VIỀN KHẨU HIỆU, BIỂU TƯỢNG

Đơn vị tính: đồng/10m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.04.21
CS.4.04.22
Lắp đèn bóng ốc viền khẩu hiệu, biểu tượng
+ Độ cao H < 3m
+ Độ cao H ≥ 3m
10m
10m
500.000
500.000
252.154
327.800
259.924
519.849

CS.4.04.30 LẮP ĐÈN ỐNG VIỀN KHẨU HIỆU, BIỂU TƯỢNG

Đơn vị tính: đồng/10m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.04.31
CS.4.04.32
Lắp đèn bóng ốc viền khẩu hiệu, biểu tượng
+ Độ cao H < 3m
+ Độ cao H ≥ 3m
10m
10m
800.000
800.000
756.462
1.008.616
346.566
693.132

CS.4.05.00 LẮP ĐÈN PHA CHIẾU SÁNG TRANG TRÍ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển dụng cụ, phương tiện đến vị trí lắp đặt

- Lắp đặt đèn pha cố định, đấu bộ mồi theo vị trí thiết kế

- Kéo dây nguồn đấu điện

- Kiểm tra, hoàn chỉnh

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.4.05.10 LẮP ĐÈN PHA TRÊN CẠN

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.05.11
CS.4.05.12
Lắp đèn pha trên cạn
+ Độ cao H < 3m
+ Độ cao H ≥ 3m
bộ
bộ
937.000
1.256.000
252.154
327.800
259.924
321.693

CS.4.05.20 LẮP ĐÈN PHA DƯỚI NƯỚC

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.05.21Lắp đặt đèn pha dưới nướcbộ937.000453.877 

CS.4.06.00 LẮP KHUNG HOA VĂN, KHUNG CHỮ KHẨU HIỆU

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt

- Lắp giá đỡ khung, bắt khung trang trí cố định vào giá

- Kiểm tra, hoàn chỉnh

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.4.06.10 LẮP KHUNG KÍCH THƯỚC 1M X 2M

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.06.11
CS.4.06.12
Lắp khung kích thước 1m x 2m
+ Độ cao H < 3m
+ Độ cao H ≥ 3m
bộ
bộ
250.000
250.000
378.231
504.308
277.253
415.879

CS.4.06.20 LẮP KHUNG KÍCH THƯỚC 1M X 2M < KHUNG < 2M X 2M

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.06.21
CS.4.06.22
Lắp khung kích thước 1m x 2m < khung < 2m x 2m
+ Độ cao H < 3m
+ Độ cao H ≥ 3m
bộ
bộ
350.000
350.000
504.308
655.600
307.116
460.675

CS.4.07.10 LẮP BỘ ĐIỀU KHIỂN NHẤP NHÁY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt

- Kiểm tra thiết bị, lắp đặt, đấu dây điều khiển.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.4.07.11
CS.4.07.12
Lắp bộ điều khiển nhấp nháy
+ 2 ÷ 3 kênh
+ ≥ 4 kênh
bộ
bộ
150.000
210.000
252.154
378.231
 

CHƯƠNG V

DUY TRÌ LƯỚI ĐIỆN CHIẾU SÁNG

CS.5.01.00 THAY BÓNG ĐÈN SỢI TÓC, ĐÈN CAO ÁP, ĐÈN ỐNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay lắp

- Cảnh giới đảm bảo giao thông

- Kiểm tra sửa chữa các chi tiết lưới

- Tháo và lắp bóng; tháo và lắp kính + lốp đèn

- Giám sát an toàn, hoàn thiện

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.5.01.10 THAY BÓNG ĐÈN SỢI TÓC BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/20 bóng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.01.11Thay bóng đèn sợi tóc bằng thủ công20 bóng154.260843.386 

CS.5.01.20 THAY BÓNG CAO ÁP

CS.5.01.2a THAY BÓNG CAO ÁP BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/20 bóng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.01.2a1
CS.5.01.2a2
CS.5.01.2a3
Thay bóng cao áp bằng máy
+ Độ cao H < 10m
+ Độ cao 10m ≤ H < 18m
+ Độ cao 18m ≤ H < 24m
20 bóng
20 bóng
20 bóng
1.570.800
1.570.800
1.570.800
1.008.616
1.260.770
1.765.078
1.732.829
2.144.618
2.653.803

CS.5.01.2b THAY BÓNG CAO ÁP BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/20 bóng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.01.2b1Thay bóng cao áp H < 10m bằng thủ công20 bóng1.570.8001.815.509 

CS.5.01.30 THAY BÓNG ĐÈN ỐNG

CS.5.01.3a THAY BÓNG ĐÈN ỐNG BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/20 bóng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.01.3a1Thay bóng đèn ống bằng máy20 bóng297.550937.0961.732.829

CS.5.01.3b THAY BÓNG ĐÈN ỐNG BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/20 bóng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.01.3b1Thay bóng đèn ống bằng thủ công20 bóng297.5501.686.773 

CS.5.02.00 THAY CHOÁ ĐÈN (LỐP ĐÈN) ĐÈN PHA, CHAO ĐÈN CAO ÁP Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, kiểm tra vật tư

- Sửa chữa chi tiết tháo lốp cũ, lắp lốp mới

- Giám sát an toàn, hoàn thiện

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.5.02.10 THAY CHOÁ ĐÈN (LỐP ĐÈN) ĐÈN PHA, CHAO ĐÈN CAO ÁP BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/10 lốp

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.02.11
CS.5.02.12
CS.5.02.13
CS.5.02.14
CS.5.02.15
CS.5.02.16
Thay chóa đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng máy
Lốp đơn

+ Độ cao H < 12m
+ Độ cao 12m ≤ H < 18m
+ Độ cao 18m ≤ H < 24m
Lốp kép
+ Độ cao H < 12m
+ Độ cao 12m ≤ H < 18m
+ Độ cao 18m ≤ H < 24m
10 lốp
10 lốp
10 lốp
10 lốp
10 lốp
10 lốp
1.560.000
1.560.000
1.560.000
2.800.000
2.800.000
2.800.000
2.773.694
3.025.848
3.278.002
4.715.280
4.917.003
5.194.372
4.105.596
3.574.364
4.286.913
4.105.596
3.574.364
4.286.913

CS.5.02.20 THAY CHOÁ ĐÈN (LỐP ĐÈN) ĐÈN PHA, CHAO ĐÈN CAO ÁP BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/10 lốp

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.02.21Thay chóa đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng thủ công10 lốp2.287.2705.043.080 

Ghi chú: Đơn giá vật liệu đã bao gồm chao đèn (lốp đèn) và bóng.

CS.5.03.00 THAY CHẤN LƯU (HOẶC BỘ MỒI) VÀ BÓNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, kiểm tra chi tiết

- Tháo vỏ lốp, chấn lưu, bộ mồi, bóng cũ.

- Thay chấn lưu mới, bộ mồi mới, bóng mới

- Lắp vỏ lốp, đấu điện, kiểm tra

- Dọn dẹp hiện trường.

CS.5.03.10 THAY CHẤN LƯU (HOẶC BỘ MỒI) VÀ BÓNG ĐỒNG BỘ BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.03.11
CS.5.03.12
CS.5.03.13
CS.5.03.14
Thay chấn lưu (hoặc bộ mối) và bóng đồng bộ bằng máy
+ Độ cao H < 10m
+ Độ cao 10m ≤ H < 12m
+ Độ cao 12m ≤ H < 18m
+ Độ cao 18m ≤ H < 24m
bộ
bộ
bộ
bộ
238.840
238.840
238.840
238.840
194.159
219.374
297.542
332.843
307.116
357.436
357.436
428.691

CS.5.03.20 THAY CHẤN LƯU (HOẶC BỘ MỒI) VÀ BÓNG ĐỒNG BỘ BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.03.21Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng đồng bộ bằng thủ côngbộ238.840289.977 

CS.5.03.30 THAY CHẤN LƯU HOẶC BỘ MỒI

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.03.31
CS.5.03.32
CS.5.03.33
CS.5.03.34
Thay chấn lưu hoặc bộ mối
+ Độ cao H < 10m
+ Độ cao 10m ≤ H < 12m
+ Độ cao 12m ≤ H < 18m
+ Độ cao 18m ≤ H < 24m
bộ
bộ
bộ
bộ
165.000
165.000
165.000
165.000
176.508
201.723
277.369
302.585
276.405
276.405
357.436
428.691

CS.5.03.50 THAY CHẤN LƯU, BỘ MỒI VÀ BÓNG ĐỒNG BỘ BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.03.51
CS.5.03.52
CS.5.03.53
CS.5.03.54
Thay chấn lưu, bộ mối và bóng đồng bộ bằng máy
+ Độ cao H < 10m
+ Độ cao 10m ≤ H < 12m
+ Độ cao 12m ≤ H < 18m
+ Độ cao 18m ≤ H < 24m
bộ
bộ
bộ
bộ
348.840
348.840
348.840
348.840
237.025
269.805
368.145
408.489
368.540
383.896
482.539
571.588

CS.5.03.60 THAY CHẤN LƯU, BỘ MỒI VÀ BÓNG ĐỒNG BỘ BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.03.61Thay chấn lưu, bộ mồi và bóng đồng bộ bằng thủ côngbộ348.840355.537 

CS.5.03.70 THAY THẾ BỘ ĐIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN BẰNG MÁY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, kiểm tra chi tiết

- Tháo vỏ chóa đèn, bộ điện tiết kiệm

- Thay bộ điện tiết kiệm điện mới

- Lắp vỏ chóa, đấu điện, kiểm tra

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.03.71
CS.5.03.72
CS.5.03.73
CS.5.03.74
Thay thế bộ điện tiết kiệm điện bằng máy
+ Độ cao H < 10m
+ Độ cao 10m ≤ H < 12m
+ Độ cao 12m ≤ H < 18m
+ Độ cao 18m ≤ H < 24m
bộ
bộ
bộ
bộ
350.813
350.813
350.813
350.813
252.154
277.369
353.016
378.231
307.116
357.436
357.436
428.691

CS.5.03.80 THAY THẾ BỘ ĐIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN BẰNG THỦ CÔNG TẠI CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.03.81Thay thế bộ điện tiết kiệm điện bằng thủ công tại công viên, vườn hoabộ350.813378.231 

CS.5.04.00 THAY CÁC LOẠI XÀ

Thành phần công việc:

- Kiểm tra xà, lĩnh vật tư, xin cắt điện

- Tháo dây và lắp dây hoặc cáp (khoảng 2 dây hoặc cáp)

- Giám sát an toàn, sửa chữa hệ thống dây khác trên cột

- Tháo xà cũ, lắp xà mới, lắp sứ trên xà (đối với các loại xà có sứ)

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.5.04.10 THAY BỘ XÀ ĐƠN DÀI 1,2M CÓ SỨ

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.04.11Thay bộ xà đơn dài 1,2m - 4 sứbộ199.484680.816277.253

CS.5.04.20 THAY BỘ XÀ KÉP DÀI 1,2M CÓ SỨ

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.04.21Thay bộ xà kép dài 1,2m - 4 sứbộ507.968756.462311.909

CS.5.04.30 THAY BỘ XÀ DÀI 0,6M CÓ SỨ

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.04.31Thay bộ xà dài 0,6m có sứbộ102.492630.385277.253

CS.5.04.40 THAY BỘ XÀ ĐƠN DÀI 1,2M KHÔNG SỨ, KHÔNG DÂY BẰNG CƠ GIỚI

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.04.41Thay bộ xà đơn dài 1,2m không sứ, không dây bằng cơ giớibộ181.500378.231207.939

CS.5.04.50 THAY BỘ XÀ ĐƠN DÀI 1,2M KHÔNG SỨ, KHÔNG DÂY BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.04.51Thay bộ xà đơn dài 1,2m không sứ, không dây bằng thủ côngbộ181.500756.462 

CS.5.04.60 THAY BỘ XÀ DÀI 0,6M; 0,4M; 0,3M KHÔNG SỨ, KHÔNG DÂY BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.04.61
CS.5.04.62
CS.5.04.63
Thay bộ xà không sứ, không dây bằng máy
+ Xà dài 0,6m
+ Xà dài 0,4m
+ Xà dài 0,3m
bộ
bộ
bộ
98.700
71.800
58.400
302.585
302.585
302.585
207.939
207.939
207.939

CS.5.04.70 THAY BỘ XÀ DÀI 0,6M; 0,4M; 0,3M KHÔNG SỨ, KHÔNG DÂY BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.04.71
CS.5.04.72
CS.5.04.73
Thay bộ xà không sứ, không dây bằng thủ công
+ Xà dài 0,6m
+ Xà dài 0,4m
+ Xà dài 0,3m
bộ
bộ
bộ
98.700
71.800
58.400
554.739
554.739
554.739
 

CS.5.05.00 THAY CÁC LOẠI CẦN ĐÈN CHAO CAO ÁP, CẦN ĐÈN CAO ÁP, CHỤP LIỀN CẦN, CHỤP ỐNG PHÓNG ĐƠN, CHỤP ỐNG PHÓNG KÉP

Thành phần công việc:

- Kiểm tra cần, chụp cột, chụp cột liền cần, lĩnh vật tư, xin cắt điện

- Tháo chụp, cần cũ

- Lắp chụp đầu cột, cần mới, lắp sứ, kéo lèo, giám sát.

CS.5.05.10 THAY CẦN ĐÈN CAO ÁP, CHỤP LIỀN CẦN, CHỤP ỐNG PHÓNG ĐƠN, CHỤP ỐNG PHÓNG KÉP BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.05.11
CS.5.05.12
CS.5.05.13
CS.5.05.14
Thay cần đèn cao áp, chụp liền cần, chụp ống phóng đơn, chụp ống phóng kép bằng máy
+ Cần cao áp chữ L
+ Cần cao áp chữ S
+ Chụp liền cần
+ Chụp ống phóng đơn, kép
bộ
bộ
bộ
bộ
486.000
436.000
600.000
475.000
630.385
882.539
882.539
882.539
307.116
307.116
307.116
307.116

CS.5.05.20 THAY CẦN ĐÈN CAO ÁP BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.05.21
CS.5.05.22
Thay cần đèn cao áp bằng thủ công
+ Cần cao áp chữ L
+ Cần cao áp chữ S
bộ
bộ
367.500
315.000
1.134.693
1.588.570
 

CS.5.05.30 THAY CẦN ĐÈN CHAO CAO ÁP BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.05.31Thay cần đèn chao cao áp bằng máybộ370.000504.308346.566

CS.5.05.40 THAY CẦN ĐÈN CHAO CAO ÁP BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.05.41Thay cần đèn chao cao áp bằng thủ côngbộ370.000907.754 

CS.5.07.00 THAY CÁC LOẠI DÂY

CS.5.07.10 THAY DÂY ĐỒNG MỘT RUỘT

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay dây, hạ dây cũ

- Kéo dây mới, cắt điện

- Giám sát an toàn, hoàn thiện.

CS.5.07.1a THAY DÂY ĐỒNG MỘT RUỘT BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/40m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.07.1a1
CS.5.07.1a2
CS.5.07.1a3
CS.5.07.1a4
CS.5.07.1a5
CS.5.07.1a6
Thay dây đồng một ruột bằng máy
+ M6
+ M10
+ M16
+ M25
+ A16
+ A25
40m
40m
40m
40m
40m
40m
669.047
1.058.523
1.640.565
2.512.369
1.481.900
2.314.200
504.308
630.385
630.385
630.385
630.385
630.385
294.581
294.581
294.581
294.581
294.581
294.581

CS.5.07.1b THAY DÂY ĐỒNG MỘT RUỘT BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/40m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.07.1b1
CS.5.07.1b2
CS.5.07.1b3
CS.5.07.1b4
CS.5.07.1b5
CS.5.07.1b6
Thay dây đồng một ruột bằng thủ công
+ M6
+ M10
+ M16
+ M25
+ A16
+ A25
40m
40m
40m
40m
40m
40m
669.047
1.058.523
1.640.565
2.512.369
1.481.900
2.314.200
907.754
1.134.693
1.134.693
1.134.693
1.134.693
1.134.693
 

CS.5.07.1c THAY DÂY LÊN ĐÈN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, hạ dây cũ, luồn cửa cột

- Kéo dây mới, cắt điện

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/40m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.07.1c1Thay dây lên đèn40m688.3901.260.770866.415

CS.5.07.20 THAY CÁP TREO

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển cáp treo đến địa điểm thay cáp, hạ cáp cũ

- Treo lại dây văng, treo cáp, đấu hoàn chỉnh

- Giám sát an toàn, hoàn thiện

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.5.07.2a THAY CÁP TREO BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/40m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.07.2a1Thay cáp treo bằng máy40m1.520.4001.008.616866.415

CS.5.07.2b THAY CÁP TREO BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/40m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.07.2b1Thay cáp treo bằng thủ công40m1.520.4001.815.509 

CS.5.07.30 THAY CÁP NGẦM

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, tháo đầu nguồn luồn cửa cột

- Đào rãnh thay cáp, rải cáp mới, luồn cửa cột

- Xử lý hai đầu cáp khô, san lấp rãnh cáp, đầm chặt

- Đặt lưới bảo vệ, vận chuyển đất thừa

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/40m

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.07.31
CS.5.07.32
CS.5.07.33
CS.5.07.34
Thay cáp ngầm
+ Nền đất
+ Hè phố
+ Đường nhựa
+ Bê tông at phan
40m
40m
40m
40m
1.362.000
1.362.000
1.362.000
1.362.000
8.068.928 10.086.160 13.112.008 13.112.008 

Ghi chú: Đơn giá trên chưa bao gồm hoàn trả hố đường.

CS.5.08.10 THAY TỦ ĐIỆN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, tháo tủ cũ

- Tháo đấu đầu, đấu kiểm tra

- Giám sát an toàn, hoàn thiện

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/tủ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.08.11Thay tủ điệntủ380.8001.008.616346.566

CS.5.09.10 NỐI CÁP NGẦM

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển vật tư đến địa điểm đấu nối

- Đào đất, xử lý đầu cáp, làm hộp nối

- Kiểm tra, lấp đất, thu dọn vệ sinh

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/mối nối

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.09.11
CS.5.09.12
CS.5.09.13
CS.5.09.14
Nối cáp ngầm
+ Nền đất
+ Hè phố
+ Đường nhựa
+ Bê tông at phan
mối nối
mối nối
mối nối
mối nối
196.815
196.815
196.815
196.815
1.260.770
1.512.924
1.639.001
1.765.078
 

CS.5.10.10 THAY CỘT ĐÈN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, tháo hạ dây, hạ cần, hạ lốp

- Đào hố nhổ cột, thu hồi cột cũ

- Nhận vật tư, trồng cột mới

- Lắp xà, đèn, chụp, dây

- San lấp hố móng, đánh số cột, vệ sinh bàn giao.

Đơn vị tính: đồng/cột

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.10.11
CS.5.10.12
Thay cột đèn
+ Cột bê tông li tâm, cột bê tông chữ H
+ Cột sắt
cột
cột
1.765.021
1.531.833
3.893.634
3.514.110
2.716.698
2.716.698

CS.5.11.00 CÔNG TÁC SƠN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, cạo gỉ, sơn 3 nước (1 nước chống gỉ, 2 nước sơn bóng)

- Đánh số cột

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

CS.5.11.10 SƠN CỘT SẮT (CÓ CHIỀU CAO 8 ÷ 9,5M)

Đơn vị tính: đồng/cột

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.11.11Sơn cột sắt ( có chiều cao 8÷ 9,5m)cột118.318468.5481.026.399

CS.5.11.20 SƠN CHỤP, SƠN CẦN ĐÈN

Đơn vị tính: đồng/cột

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.11.21Sơn chụp, sơn cần đèncột52.421281.129615.839

CS.5.11.30 SƠN CỘT ĐÈN CHÙM BẰNG MÁY CÓ CHIỀU CAO CỘT >4M

Đơn vị tính: đồng/cột

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.11.31Sơn cột đèn chùm bằng máy có chiều cao cột > 4mcột83.439468.548821.119

CS.5.11.40 SƠN CỘT ĐÈN CHÙM BẰNG THỦ CÔNG (ÁP DỤNG CỘT CÓ CHIỀU CAO<4M)

Đơn vị tính: đồng/cột

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.11.41Sơn cột đèn chùm bằng máy có chiều cao cột < 4mcột83.439937.096 

CS.5.11.50 SƠN CỘT ĐÈN 1 CẦU, ĐÈN CHÙA, ĐÈN VƯƠNG MIỆN BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/cột

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.11.51Sơn cột đèn 1 cầu, đèn chùa, đèn vương niệm bằng thủ côngcột61.257702.822 

CS.5.11.60 SƠN TỦ ĐIỆN CẢ GIÁ ĐỠ

Đơn vị tính: đồng/tủ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.11.61Sơn tủ điện cả giá đỡtủ145.802468.548 

CS.5.12.10 THAY SỨ CŨ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, vật tư, cắt điện

- Tháo sứ cũ, lắp sứ mới, kéo lại dây

- Kiểm tra đóng điện, giám sát an toàn

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/quả sứ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.12.11Thay sứ cũquả sứ3.60086.681173.283

CS.5.13.10 DUY TRÌ CHOÁ ĐÈN CAO ÁP, KÍNH ĐÈN CAO ÁP

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, tháo choá, kiểm tra tiếp xúc, vệ sinh choá, kính

- Lắp choá, giám sát an toàn

- Vệ sinh, dọn dẹp hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.13.11
CS.5.13.12
CS.5.13.13
CS.5.13.14
Duy trì chóa đèn cao áp, kính đèn cao áp
+ Độ cao H < 10m
+ Độ cao 10m ≤ H < 12m
+ Độ cao 12m ≤ H < 18m
+ Độ cao 18m ≤ H < 24m
bộ
bộ
bộ
bộ
5.200
5.200
5.200
5.200
70.282
93.710
117.137
140.564
121.298
107.491
142.975
183.725

CS.5.14.00 THAY QUẢ CẦU NHỰA HOẶC THUỶ TINH

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay thế

- Sửa chữa chi tiết đấu, tháo lắp cầu nhựa

- Giám sát an toàn.

CS.5.14.10 THAY QUẢ CẦU NHỰA HOẶC THUỶ TINH BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/quả

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.14.11
CS.5.14.12
Thay quả cầu bằng máy
- Quả cầu nhựa
- Quả cầu thủy tinh
quả
quả
150.000
200.000
140.564
140.564
173.283
173.283

CS.5.14.20 THAY QUẢ CẦU NHỰA HOẶC THUỶ TINH BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/quả

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.5.14.21
CS.5.14.22
Thay quả cầu bằng thủ công
- Quả cầu nhựa
- Quả cầu thủy tinh
quả
quả
150.000
200.000
253.016
253.016
 

CHƯƠNG VI

DUY TRÌ TRẠM ĐÈN

CS.6.01.00 DUY TRÌ TRẠM ĐÈN

Thành phần công việc:

- Hàng ngày đóng, ngắt, kiểm tra lưới đèn

- Vệ sinh bảo dưỡng thiết bị điện, kiểm tra máy, kiểm tra tín hiệu trực máy

- Kiểm tra lưới đèn, ghi chép kết quả đèn sáng, đèn tối

- Sử lý sự cố nhỏ: tra chì, đấu tiếp xúc, báo công tơ điện mất nguồn

- Đọc chỉ số đồng hồ công tơ điện

- Kiến nghị sửa chữa thay thế.

CS.6.01.10 DUY TRÌ TRẠM 1 CHẾ ĐỘ BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/trạm/ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.01.11Duy trì trạm 1 chế độ bằng thủ côngtrạm/ngày 100.862 

CS.6.01.20 DUY TRÌ TRẠM 1 CHẾ ĐỘ BẰNG ĐỒNG HỒ HẸN GIỜ

Đơn vị tính: đồng/trạm/ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.01.21Duy trì trạm 1 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờtrạm/ngày 78.168 

CS.6.01.30 DUY TRÌ TRẠM 1 CHẾ ĐỘ BẰNG THIẾT BỊ TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT

Đơn vị tính: đồng/trạm/ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.01.31Duy trì trạm 1 chế độ bằng thiết bị trung tâm điều khiển UTU và giám sáttrạm/ngày 63.039 

CS.6.01.40 DUY TRÌ TRẠM 2 CHẾ ĐỘ BẰNG THỦ CÔNG

Đơn vị tính: đồng/trạm/ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.01.41Duy trì trạm 2 chế độ bằng thủ công (bằng tay vào buổi tối)trạm/ngày 115.991 

CS.6.01.50 DUY TRÌ TRẠM 2 CHẾ ĐỘ BẰNG ĐỒNG HỒ HẸN GIỜ

Đơn vị tính: đồng/trạm/ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.01.51Duy trì trạm 2 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờtrạm/ngày 85.732 

CS.6.01.60 DUY TRÌ TRẠM 2 CHẾ ĐỘ BẰNG THIẾT BỊ TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT

Đơn vị tính: đồng/trạm/ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.01.61Duy trì trạm 2 chế độ bằng thiết bị trung tâm điều khiển UTU và giám sáttrạm/ngày 65.560 

Ghi chú:

Đơn giá duy trì trạm đèn công cộng qui định tại các bảng trên tương ứng với chiều dài tuyến trạm = 1500m và trạm trên đường phố. Khi chiều dài tuyến trạm khác với khoảng cách trên và có vị trí khác thì đơn giá điều chỉnh như sau:

- Chiều dài tuyến trạm 1500 ÷ 3000m
- Chiều dài tuyến trạm > 3000m
- Chiều dài tuyến trạm 1000 ÷ 1500m
- Chiều dài tuyến trạm 500 ÷ 1000m
- Chiều dài tuyến trạm < 500m
- Trạm trong ngõ xóm nội thành
- Trạm trong khu tập thể dân cư nội thành
- Trạm ngoại thành
Kl = 1,1
Kl = 1,2
Kl = 0,9
Kl = 0,8
Kl = 0,5
Kv = 1,2
Kv = 1,1
Kv = 1,2

CS.6.01.70 QUẢN LÝ, KIỂM TRA TRẠM BIẾN THẾ ĐÈN CÔNG CỘNG Thành phần công việc:

- Hàng ngày kiểm tra máy, dàn, ghi nhật ký

- Kiến nghị sửa đổi khi có sự cố.

Đơn vị tính: đồng/trạm/ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.01.71Quản lý, kiểm tra trạm biến thế đèn công cộngtrạm/ngày 80.689 

CS.6.02.00 THAY THẾ THIẾT BỊ TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN

CS.6.02.10 THAY MODEM (TẠI TỦ KHU VỰC VÀ TẠI TRUNG TÂM) Thành phần công việc:

- Kiểm tra modem cũ

- Lĩnh vật tư, tháo modem

- Lắp và đấu modem mới

- Cấu hình cho modem

- Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.02.11Thay modem (tại tủ khu vực và tại trung tâm)bộ400.000163.671 

CS.6.02.20 THAY BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC MASTER (TẠI TỦ KHU VỰC) Thành phần công việc:

- Kiểm tra PLC Master

- Lĩnh vật tư, tháo PLC Master cũ

- Lắp và đấu PLC Master mới

- Nạp chương trình phần mền

- Cấu hình cho PLC Master mới

- Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.02.21Thay bộ điều khiển PLC MASTERbộ2.500.000346.597 

CS.6.02.30 THAY BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC RTU

Thành phần công việc:

- Kiểm tra PLC RTU

- Lĩnh vật tư, tháo PLC RTU cũ

- Lắp và đấu PLC RTU mới

- Nạp chương trình phần mền

- Cấu hình cho PLC RTU mới

- Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.02.31Thay bộ điều khiển PLC RTUbộ2.500.000346.597 

CS.6.02.40 THAY BỘ ĐO ĐIỆN ÁP VÀ DÒNG ĐIỆN (TRANDUCER)

Thành phần công việc:

- Kiểm tra Tranducer

- Lĩnh vật tư, tháo Tranducer cũ

- Lắp và đấu Tranducer mới

- Nạp chương trình phần mền

- Cấu hình cho Tranducer mới

- Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.02.41Thay bộ đo điện áp và dòng điện Tranducerbộ300.000327.342 

CS.6.02.50 THAY BỘ ĐO DÒNG ĐIỆN

Thành phần công việc:

- Kiểm tra TI cũ

- Lĩnh vật tư, tháo TI cũ

- Lắp và đấu TI mới

- Nạp chương trình phần mền

- Cấu hình cho TI mới

- Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.02.51Thay bộ đo dòng điệnbộ500.000163.671 

CS.6.02.60 THAY COUPLER

Thành phần công việc:

- Kiểm tra Coupler cũ

- Lĩnh vật tư, tháo Coupler cũ

- Lắp và đấu Coupler mới

- Đo và kiểm tra tín hiệu truyền thông giữa 2 trạm (tại Couple)

- Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện

- Kiểm tra lại chất lượng tín hiệu từ tủ khu vực và từ trung tâm.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.02.61
CS.6.02.62
Thay coupler
+ Bộ đo dòng điện ngoài lưới
+ Bộ đo dòng điện trong tủ diều khiển
bộ
bộ
26.000
26.000
346.597
173.299
552.810

CS.6.02.70 THAY TỦ ĐIỀU KHIỂN KHU VỰC

Thành phần công việc:

- Tháo Modem, PLC Master, PLC TTU, Tranducer, Aptomat, couple, cần đấu cũ

- Khoan lắp các thiết bị mới trên vào giá

- Đi lại dây điện

- Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện

- Kiểm tra lại chất lượng tín hiệu từ trung tâm.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.02.71Thay tủ điều khiển khu vựcbộ2.500.000693.194 

CS.6.03.00 DUY TRÌ GIÁM SÁT TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN

CS.6.03.10 THAY THẾ PHẦN ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT TRUNG TÂM TẠI TỦ ĐIỀU KHIỂN CHIẾU SÁNG

Thành phần công việc:

- Tháo Modem, PLC Master, PLC TTU, Tranducer, Aptomat, couple, cần đấu cũ

- Khoan lắp các thiết bị mới trên vào giá

- Đi lại dây điện

- Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện

- Kiểm tra lại chất lượng tín hiệu từ trung tâm.

Đơn vị tính: đồng/bộ

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.03.11Thay thế phần điều khiển giám sát trung tâm tại tủ điều khiển chiếu sángbộ2.000.000519.896 

CS.6.03.20 XỬ LÝ MẤT TRUYỀN THÔNG TIN (TÍN HIỆU) GIỮA CÁC TỦ Thành phần công việc:

- Đo kiểm tra tín hiệu giữa các tủ

- Phân đoạn kiểm tra đường truyền thông

- Kiểm tra chọn lại đường truyền thông

- Đồng bộ hóa tín hiệu giữa các tủ

- Kiểm tra lại chất lượng tín hiệu từ khu vực và từ trung tâm.

Đơn vị tính: đồng/lần xử lý

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.03.21Xử lý mất truyền thông tin (tín hiệu) giữa các tủlần xử lý 346.597 

CS.6.03.30 LỰA CHỌN PHA TRUYỀN THÔNG ĐỂ ĐỒNG BỘ HÓA TÍN HIỆU GIỮA CÁC TỦ (DO THAY TBA, THAY CÁP NGUỒN)

Thành phần công việc:

- Kiểm tra điện áp pha cấp vào RTU

- Kiểm tra lại chất lượng tín hiệu từ khu vực và từ trung tâm.

Đơn vị tính: đồng/lần lựa chọn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.03.31Lựa chọn pha truyền thông để đồng bộ hóa tín hiệu giữa các tủ (do thay TBA, thay cáp nguồn)lần lựa chọn 173.299 

CS.6.03.40 THAY MẠCH HIỂN THỊ (BOARD MẠCH) TRÊN BẢNG HIỆN THỊ Thành phần công việc:

- Tháo bảng hiện thị, tháo board mạch cũ

- Lắp đặt board mạch mới

- Đấu điện hoạt động thử, hoàn thiện

- Kiểm tra lại tín hiệu từ máy tính đến bản hiện thị.

Đơn vị tính: đồng/lần lựa chọn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.03.41Thay mạch hiển thị (board mạch) trên bảng hiển thịlần lựa chọn150.000173.299 

CS.6.03.50 XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY TÍNH TẠI TRUNG TÂM

Thành phần công việc:

- Cài đặt phần mền trên máy tính

- Kiểm tra đồng bộ tín hiệu với bảng hiển thị và các tủ khu vực.

Đơn vị tính: đồng/lần xử lý

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
CS.6.03.51Xử lý sự cố máy tính tại trung tâmlần xử lý 346.597 

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG

STTTên vật tư, vật liệu, nhân công và máy thi côngĐơn vịGiá chưa có VAT (đồng)
IVật liệu  
1Bàn chải sắt (hoặc giấy nháp)cái (tờ)4.500
2Bảng điệnbảng38.000
3Băng dínhcuộn7.000
4Băng vảicuộn10.000
5Băng vải cách điệncuộn10.000
6Bộ điện tiết kiệm điệnbộ350.000
7Bộ điều khiển nhấp nháy 2-3 kênhbộ150.000
8Bộ điều khiển nhấp nháy > 4 kênhbộ210.000
9Bộ mồicái110.000
10Bộ mồibộ110.000
11Bóngbóng72.727
12Bóng cao ápbóng72.727
13Bóng cao áp H<10mbóng72.727
14Bóng cao áp 10<=H<18mbóng72.727
15Bóng cao áp H18-24mbóng72.727
16Bóng đèncái72.727
17Bóng đèn 75-100Wbóng6.000
18Bóng đèn ốcbóng6.000
19Bóng đèn ốngbóng12.000
20Bu lôngcái6.400
21Bu lông M16x250bộ9.000
22Bu lông M16x250cái9.000
23Bu lông M18x250cái10.000
24Cầnbộ350.000
25Cần (hoặc chụp) chữ Lcái350.000
26Cần (hoặc chụp) chữ Scái300.000
27Cần (hoặc chụp) liền cầncái600.000
28Cần (hoặc chụp) ống phóng đơn,képcái475.000
29Cần đèn chữ S, chiều dài <= 2,8mbộ300.000
30Cần đèn chữ S, chiều dài <= 3,2mbộ360.000
31Cần đèn, chiều dài <= 1,5mbộ120.000
32Cần đèn, chiều dài <= 2,0mbộ150.000
33Cần đèn, chiều dài <= 2,8mbộ350.000
34Cần đèn, chiều dài <= 3,2mbộ380.000
35Cần đèn, chiều dài <= 3,6mbộ480.000
36Cápm35.000
37Cáp ngầmm12.000
38Cát vàngm3236.524
39Cầu chìcái6.000
40Chấn lưucái165.000
41Chao cao ápbộ65.000
42Choá đèn cao áp, ở độ cao <= 12mbộ65.000
43Choá đèn cao áp, ở độ cao > 12mbộ65.000
44Chóa hình quangbộ30.000
45Chổi sơncái5.000
46Chụp đầu cột (cột mới), chiều dài cột <=10,5mbộ600.000
47Chụp đầu cột (cột mới), chiều dài cột >10,5mbộ600.000
48Chụp đầu cột tận dụngbộ200.000
49Cọc tiếp địa có râubộ131.818
50Cộtcột910.000
51Cột đèncột910.000
52Cột đèn bê tông, chiều cao cột <= 10mcột1.300.000
53Cột đèn bê tông, chiều cao cột > 10mcột1.900.000
54Cột đèn, cột thép, cột gang, chiều cao <= 8mcột3.100.000
55Cột đèn, cột thép, cột gang, chiều cao <= 10mcột4.300.000
56Cột đèn, cột thép, cột gang, chiều cao <= 12mcột5.165.000
57Couplerbộ26.000
58Cửa cộtcửa42.000
59Củikg1.000
60Đá 1x2m3303.019
61Đầu cốtcái7.600
62Đầu côt đồngbộ28.000
63Dây 2x2,5mm2m16.783
64Dây A16m36.500
65Dây A25m57.000
66Dây dẫnm14.760
67Dây điện 1x1m2.710
68Dây điện 6 - 25mm2m25.000
69Dây điện 26 - 50mm2m112.800
70Dây đồng 1,2mm-2mmm4.160
71Dây fi 1,5kg16.000
72Dây M10m26.072
73Dây M6m16.479
74Dây M16m40.408
75Dây M25m61.881
76Dây văng fi 4m2.000
77Đèn bóng 3 W, H < 3mbóng1.000
78Đèn bóng 3 W, H >= 3mbóng1.000
79Đèn bóng ốc H < 3mbóng6.000
80Đèn bóng ốc H >= 3mbóng6.000
81Đèn cầubộ550.000
82Đèn chiếu sáng thảm cỏbộ590.000
83Đèn dây rắn H < 3mm50.000
84Đèn dây rắn H >= 3mm50.000
85Đèn dây rắn ngã 3 - ngã 4m50.000
86Đèn dây rắn ngang đườngm50.000
87Đèn lồngbộ300.000
88Đèn nấmbộ470.000
89Đèn ống H < 3mm80.000
90Đèn ống H >= 3mm80.000
91Đèn phabộ937.000
92Đèn pha H < 3mbộ937.000
93Đèn pha H >= 3mbộ1.256.000
94Đui đènđui3.000
95Đui đèn ốngđui3.000
96Đui E40 hoặc E27đui50.000
97Ghíp kẹp dâycái8.000
98Giá đỡ tủbộ90.000
99Giấy nháptờ4.500
100Giẻ laucái5.000
101Hộp nối cáp ngầmhộp55.000
102Khung >1mx2m H < 3mbộ350.000
103Khung >1mx2m H >= 3mbộ350.000
104Khung 1mx2m H < 3mbộ250.000
105Khung 1mx2m H >= 3mbộ250.000
106Lốp đèn đơncái156.000
107Lốp đèn képcái280.000
108Lưới bảo vệ 40x50m240.000
109Mạch hiển thịbộ150.000
110Modembộ400.000
111Nhựa bitumkg13.545
112Nướclít10
113Phần điều khiển giám sát trung tâm tại tủ điều khiển chiếu sángbộ2.000.000
114PLC Masterbộ2.500.000
115PLC RTUbộ2.500.000
116Quả cầu nhựaquả150.000
117Quả cầu thuỷ tinhquả200.000
118Que hànkg33.182
119Sắt D 4, làm ngã 3 ngã 4m1.500
120Sắt D 4, làm ngang đườngm1.500
121Sơn bóngkg53.030
122Sơn chống gỉkg41.818
123Sơn đenkg53.030
124Sơn trắngkg53.030
125Sơn xịtkg53.030
126Sứcái3.600
127Sứ 102cái2.000
128Tắc tecái4.000
129Tay bắt cầncái100.000
130Thép buộc fi 1,5 mạ kẽmkg16.000
131Thép văng fi 4 mạ kẽmm2.000
132TIbộ500.000
133Tiếp địabộ300.000
134Tiếp địa 6 cọcbộ1.000.000
135Tranducerbộ300.000
136Tủ điệntủ380.800
137Tủ điều kiển khu vựcbộ2.500.000
138Xà 0,3mbộ40.400
139Xà 0,4mbộ53.800
140Xà 0,6mbộ80.700
141Xà dọcbộ91.300
142Xà đơn 1,2mbộ161.500
143Xà kép 1,2mbộ368.000
144Xà ngang <= 1mbộ134.600
145Xà ngang > 1mbộ269.200
146Xà phòngkg20.000
147Xi măng PC40kg1.636
IIVật liệu  
1Kỹ sư bậc 4/8công327.342
2Kỹ sư bậc 5/8công346.597
3Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 3,0/7công216.394
4Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 3,5/7công234.274
5Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 4,0/7công252.154
IIIMáy thi công  
4Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 14kWca326.156
5Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23kWca377.956
3Cần trục ô tô - sức nâng: 3Tca1.428.372
1Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 5Tca1.041.069
2Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 10Tca1.521.844
7Xe nâng - chiều cao nâng 9mca1.459.848
6Xe nâng - chiều cao nâng: 12mca1.535.582
8Xe nâng - chiều cao nâng: 18mca1.787.182
9Xe nâng - chiều cao nâng: 24mca2.041.387
10Xe thang - chiều dài thang: 9mca1.732.829
11Xe thang - chiều dài thang: 12mca2.052.798
12Xe thang - chiều dài thang: 18mca2.328.865

MỤC LỤC

Mã hiệuNội dungTrang
 THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG1
 CHƯƠNG I - LẮP DỰNG CỘT ĐÈN, XÀ, CẦN ĐÈN, CHÓA ĐÈN5
CS.1.01.00Lắp dựng cột đèn bằng cột bê tông cốt thép, bằng cột thép và cột gang5
CS.1.02.00Lắp chụp đầu cột6
CS.1.02.10Lắp chụp đầu cột mới6
CS.1.02.20Lắp đặt chụp đầu cột vào cột tận dụng (cột hạ thế có sẵn)6
CS.1.03.00Lắp cần đèn các loại7
CS.1.04.10Lắp choá đèn (lắp lốp), chao cao áp7
CS.1.05.00Lắp các loại xà, sứ8
CS.1.05.10Đục lỗ để lắp xà và luồn cáp8
CS.1.05.20Lắp xà dọc8
CS.1.05.30Lắp xà ngang bằng máy8
CS.1.05.40Lắp xà ngang bằng thủ công8
CS.1.06.00Lắp đặt hệ thống tiếp địa, bộ néo9
CS.1.06.10Làm tiếp địa cho cột điện9
CS.1.06.20Làm tiếp địa lặp lại cho lưới điện cáp ngầm9
CS.1.06.30Làm tiếp địa lặp lại cho lưới điện cáp treo9
 CHƯƠNG II - KÉO DÂY, KÉO CÁP – LÀM ĐẦU CÁP KHÔ LUỒN CÁP CỬA CỘT – ĐÁNH SỐ CỘT – LẮP BẢNG ĐIỆN CỦA CỘT LẮP CỬA CỘT – LUỒN DÂY LÊN ĐÈN – LẮP TỦ ĐIỆN10
CS.2.01.00Kéo dây, cáp trên lưới đèn chiếu sáng10
CS.2.02.00Làm đầu cáp khô, lắp cầu chì đuôi cá10
CS.2.02.10Làm đầu cáp khô10
CS.2.02.20Lắp cầu chì đuôi cá11
CS.2.03.10Rải cáp ngầm11
CS.2.04.10Luồn cáp cửa cột11
CS.2.05.10Đánh số cột bê tông ly tâm12
CS.2.05.20Đánh số cột thép12
CS.2.06.00Lắp bảng điện cửa cột, lắp cửa cột12
CS.2.06.10Lắp bảng điện cửa cột12
CS.2.06.20Lắp cửa cột13
CS.2.07.00Luồn dây lên đèn13
CS.2.07.10Luồn dây từ cáp treo lên đèn13
CS.2.07.20Luồn dây từ cáp ngầm lên đèn13
CS.2.08.00Lắp giá đỡ tủ, tủ điện điều khiển chiếu sáng14
CS.2.08.10Lắp giá đỡ tủ14
CS.2.08.20Lắp đặt tủ điện điều khiển chiếu sáng14
 CHƯƠNG III - LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN SÂN VƯỜN15
CS.3.01.10Lắp dựng cột đèn sân vườn15
CS.3.02.10Lắp đặt đèn lồng15
CS.3.03.10Lắp đặt đèn cầu, đèn nấm, đèn chiếu sáng thảm cỏ16
 CHƯƠNG IV - LẮP ĐẶT ĐÈN TRANG TRÍ17
CS.4.01.00Lắp đèn màu ngang đường17
CS.4.01.10Lắp đèn bóng ốc ngang đường17
CS.4.01.20Lắp đèn dây rắn ngang đường17
CS.4.02.00Lắp đèn trang trí viền công trình kiến trúc18
CS.4.02.10Lắp đèn bóng ốc viền công trình kiến trúc18
CS.4.02.20Lắp đèn dây rắn viền kiến trúc18
CS.4.03.00Lắp đèn màu trang trí cây19
CS.4.03.10Lắp đèn bóng ốc trang trí cây19
CS.4.03.20Lắp đèn bóng 3W trang trí cây19
CS.4.04.00Lắp đèn màu viền khẩu hiệu, biểu tượng20
CS.4.04.10Lắp đèn bóng ốc viền khẩu hiệu, biểu tượng20
CS.4.04.20Lắp đèn dây rắn viền khẩu hiệu, biểu tượng20
CS.4.04.30Lắp đèn ống viền khẩu hiệu, biểu tượng20
CS.4.05.00Lắp đèn pha chiếu sáng trang trí công trình kiến trúc21
CS.4.05.10Lắp đèn pha trên cạn21
CS.4.05.20Lắp đèn pha dưới nước21
CS.4.06.00Lắp khung hoa văn, khung chữ khẩu hiệu21
CS.4.06.10Lắp khung kích thước 1m x 2m21
CS.4.06.20Lắp khung kích thước 1m x 2m < khung < 2m x 2m22
CS.4.07.10Lắp bộ điều khiển nhấp nháy22
 CHƯƠNG V - DUY TRÌ LƯỚI ĐIỆN CHIẾU SÁNG23
CS.5.01.00Thay bóng đèn sợi tóc, đèn cao áp, đèn ống23
CS.5.01.10Thay bóng đèn sợi tóc bằng thủ công23
CS.5.01.20Thay bóng cao áp23
CS.5.01.2aThay bóng cao áp bằng máy23
CS.5.01.2bThay bóng cao áp bằng thủ công23
CS.5.01.30Thay bóng đèn ống24
CS.5.01.3aThay bóng đèn ống bằng máy24
CS.5.01.3bThay bóng đèn ống bằng thủ công24
CS.5.02.00Thay choá đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp24
CS.5.02.10Thay choá đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng máy24
CS.5.02.20Thay choá đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng thủ công25
CS.5.03.00Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng25
CS.5.03.10Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng đồng bộ bằng máy25
CS.5.03.20Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng đồng bộ bằng thủ công25
CS.5.03.30Thay chấn lưu hoặc bộ mồi26
CS.5.03.50Thay chấn lưu, bộ mồi và bóng đồng bộ bằng máy26
CS.5.03.60Thay chấn lưu, bộ mồi và bóng đồng bộ bằng thủ công26
CS.5.03.70Thay thế bộ điện tiết kiệm điện bằng máy27
CS.5.03.80Thay thế bộ điện tiết kiệm điện bằng thủ công tại công viên, vườn hoa27
CS.5.04.00Thay các loại xà28
CS.5.04.10Thay bộ xà đơn dài 1,2m có sứ28
CS.5.04.20Thay bộ xà kép dài 1,2m có sứ28
CS.5.04.30Thay bộ xà dài 0,6m có sứ28
CS.5.04.40Thay bộ xà đơn dài 1,2m không sứ, không dây bằng cơ giới28
CS.5.04.50Thay bộ xà đơn dài 1,2m không sứ, không dây bằng thủ công29
CS.5.04.60Thay bộ xà dài 0,6m; 0,4m; 0,3m không sứ, không dây bằng máy29
CS.5.04.70Thay bộ xà dài 0,6m; 0,4m; 0,3m không sứ, không dây bằng thủ công29
CS.5.05.00Thay các loại cần đèn chao cao áp, cần đèn cao áp, chụp liền cần, chụp ống phóng đơn, chụp ống phóng kép30
CS.5.05.10Thay cần đèn cao áp, chụp liền cần, chụp ống phóng đơn, chụp ống phóng kép bằng máy30
CS.5.05.20Thay cần đèn cao áp bằng thủ công30
CS.5.05.30Thay cần đèn chao cao áp bằng máy30
CS.5.05.40Thay cần đèn chao cao áp bằng thủ công31
CS.5.07.00Thay các loại dây31
CS.5.07.10Thay dây đồng một ruột31
CS.5.07.1aThay dây đồng một ruột bằng máy31
CS.5.07.1bThay dây đồng một ruột bằng thủ công32
CS.5.07.1cThay dây lên đèn32
CS.5.07.20Thay cáp treo32
CS.5.07.2aThay cáp treo bằng máy32
CS.5.07.2bThay cáp treo bằng thủ công33
CS.5.07.30Thay cáp ngầm33
CS.5.08.10Thay tủ điện33
CS.5.09.10Nối cáp ngầm34
CS.5.10.10Thay cột đèn34
CS.5.11.00Công tác sơn35
CS.5.11.10Sơn cột sắt (có chiều cao 8 ÷ 9,5m)35
CS.5.11.20Sơn chụp, sơn cần đèn35
CS.5.11.30Sơn cột đèn chùm bằng máy có chiều cao cột >4m35
CS.5.11.40Sơn cột đèn chùm bằng thủ công (áp dụng cột có chiều cao<4m)35
CS.5.11.50Sơn cột đèn 1 cầu, đèn chùa, đèn vương miện bằng thủ công36
CS.5.11.60Sơn tủ điện cả giá đỡ36
CS.5.12.10Thay sứ cũ36
CS.5.13.10Duy trì choá đèn cao áp, kính đèn cao áp37
CS.5.14.00Thay quả cầu nhựa hoặc thuỷ tinh37
CS.5.14.10Thay quả cầu nhựa hoặc thuỷ tinh bằng máy37
CS.5.14.20Thay quả cầu nhựa hoặc thuỷ tinh bằng thủ công37
 CHƯƠNG VI - DUY TRÌ TRẠM ĐÈN38
CS.6.01.00Duy trì trạm đèn38
CS.6.01.10Duy trì trạm 1 chế độ bằng thủ công38
CS.6.01.20Duy trì trạm 1 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờ38
CS.6.01.30Duy trì trạm 1 chế độ bằng thiết bị trung tâm điều khiển và giám sát38
CS.6.01.40Duy trì trạm 2 chế độ bằng thủ công39
CS.6.01.50Duy trì trạm 2 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờ39
CS.6.01.60Duy trì trạm 2 chế độ bằng thiết bị trung tâm điều khiển và giám sát39
CS.6.01.70Quản lý, kiểm tra trạm biến thế đèn công cộng40
CS.6.02.00Thay thế thiết bị trung tâm điều khiển40
CS.6.02.10Thay modem (tại tủ khu vực và tại trung tâm)40
CS.6.02.20Thay bộ điều khiển PLC Master (tại tủ khu vực)40
CS.6.02.30Thay bộ điều khiển PLC RTU41
CS.6.02.40Thay bộ đo điện áp và dòng điện (Tranducer)41
CS.6.02.50Thay bộ đo dòng điện42
CS.6.02.60Thay Coupler42
CS.6.02.70Thay tủ điều khiển khu vực43
CS.6.03.00Duy trì giám sát trung tâm điều khiển43
CS.6.03.10Thay thế phần điều khiển giám sát trung tâm tại tủ điều khiển chiếu sáng43
CS.6.03.20Xử lý mất truyền thông tin (tín hiệu) giữa các tủ44
CS.6.03.30Lựa chọn pha truyền thông để đồng bộ hóa tín hiệu giữa các tủ (do thay TBA, thay cáp nguồn)44
CS.6.03.40Thay mạch hiển thị (Board mạch) trên bảng hiện thị44
CS.6.03.50Xử lý sự cố máy tính tại trung tâm45
 BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG46
 MỤC LỤC52
      
                                 
 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN BỔ SUNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG VIÊN CÂY XANH Ninh Thuận, 2019    
      
    
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
      
        
                                 
    

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

I. NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ

Đơn giá bổ sung chuyên ngành công viên cây xanh bao gồm các chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và xe máy để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị.

1) Bộ đơn giá bổ sung chuyên ngành công viên cây xanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bao gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống cây xanh đô thị.

Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng quý II năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng hướng dẫn dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (điều chỉnh tăng mức lương cơ sở là 1.490.000đồng/tháng).

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo bảng lương I.6, nhóm lao động trực tiếp, ngành dịch vụ công ích đô thị, cung cấp điện nước sạch, trong điều kiện lao động bình thường và được tính bổ sung thêm các phụ cấp và hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương như sau:

+ Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương: 0,6 (quy định tại mục e, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

+ Phụ cấp lưu động: 0,2 (quy định tại mục III, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,061 so với tiền lương trong đơn giá.

Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,135 so với tiền lương trong đơn giá.

Đơn giá nhân công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,938.

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống cây xanh đô thị. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển, chi phí khác.

Trong đơn giá ca máy chí phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế) được xác định như sau:

+ Xăng sinh học E5 RON 92-II18.736 đồng/lítThông báo của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) về mức nhiên liệu tại thời điểm lập đơn giá (áp dụng từ 15 giờ ngày 01/6/2019).
+ Dầu Diezen 0,05S-II16.118 đồng/lít
+ Dầu Mazut No3 (380)14.136 đồng/kg
+ Điện1.864,44 đồng/kWhQuyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện tại thời điểm lập đơn giá.

Đơn giá máy thi công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,976.

2) Bộ đơn giá bổ sung chuyên ngành công viên cây xanh được xác định trên cơ sở:

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Quyết định số 135/2009/QĐ-UBND ngày 08/5/2009 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc công bố định mức dự toán bổ sung chuyên ngành công viên cây xanh tỉnh Ninh Thuận.

II. KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ:

Tập đơn giá bổ sung chuyên ngành công viên cây xanh được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất bao gồm 02 chương:

Chương I:Công viên
Chương II: Cây xanh.
III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Tập đơn giá bổ sung chuyên ngành công viên cây xanh là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí duy trì cây xanh đô thị theo đúng quy định của Nhà nước.

Giá các loại vật liệu, nhiên liệu trong tập đơn giá này được xác định tại thời điểm lập đơn giá. Khi lập dự toán xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhiên liệu được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng phù hợp với thời điểm lập dự toán và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (trừ những loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.

Trường hợp công tác duy trì cây xanh đô thị tại địa phương có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác duy trì cây xanh đô thị chưa được quy định định mức thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dưng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác đầu tư (PPP).

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá bổ sung chuyên ngành công viên cây xanh nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

CHƯƠNG I

CÔNG VIÊN

I.TRỒNG VÀ BẢO DƯỠNG CÂY HOA, CÂY KIỂNG, CÂY HÀNG RÀO VÀ THẢM CỎ BS.11110 CUNG CẤP VÀ VẬN CHUYỂN ĐẤT ĐEN TRỒNG CỎ, KIỂNG Thành phần công việc:

- Vận chuyển đất đen từ nơi tập trung đến vị trí đổ, cự ly bình quận 100m.

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11110Cung cấp và vận chuyển đất đen trồng cỏ, kiểngm3 117.137 

Ghi chú: Chiều dày đất đen (trong các định mức đã ban hành không có quy định về chiều dày đổ đất đen khi trồng cỏ, kiểng), căn cứ theo thực tế quản lý và thi công trong thời gian qua thì chiều dày đất đen để trồng cỏ kiểng là: Đối với trồng hoa kiểng tối thiểu chiều dày đất đen phải đạt 20cm, đối với đất trồng cỏ chiều dày đất đen phải đạt 10cm.

BS.11210 TRỒNG CÂY KIỂNG, CÂY TẠO HÌNH, CÂY TRỔ HOA

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động.

- Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m.

- Cho phân vào hố. Kích thước hố (đường kính x chiều sâu) m.

- Vận chuyển cây bằng thủ công đến hố trồng.

- Trồng thẳng cây, lén chặt gốc, đánh vừng giữ nước tưới, đóng cọc chống cây (3 cọc/1 cây); buộc giữ cọc vào thân cây bằng dây nilon, tưới nước 2 lần/ngày.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây sau khi trồng đảm bảo không bị gãy cành, vỡ bầu.

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11211
BS.11212
BS.11213
BS.11214
BS.11215
BS.11216
BS.11217
Trồng cây cảnh, cây tạo hình, cây trổ hoa
- Kích thước bầu (15x15)cm
- Kích thước bầu (20x20)cm
- Kích thước bầu (30x30)cm
- Kích thước bầu (40x40)cm
- Kích thước bầu (50x50)cm
- Kích thước bầu (60x60)cm
- Kích thước bầu (70x70)cm
cây
cây
cây
cây
cây
cây
cây
26.040
34.950
48.480
68.620
134.440
152.520
170.860
7.028
8.668
12.651
17.805
25.770
34.204
46.621
 

BS.11310 TRỒNG HOA CÔNG VIÊN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động.

- Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m.

- Rải phân, vận chuyển cây giống bằng thủ công đến địa điểm quy định.

- Trồng theo yêu cầu kỹ thuật, làm vệ sinh sạch sẽ, tưới nước 2 lần/ngày.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Đảo bảo cây sau khi trồng phát triển bình thường, lá xanh tươi, không sâu bệnh.

Đơn vị tính: đồng/100m2

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11311
BS.11312
- Trồng cây hoa viên, loại cây
- Trồng cây hoa viên, loại giỏ
100m2
100m2
13.715.000
10.815.000
866.814
866.814
 

BS.11410 TRỒNG CÂY HÀNG RÀO

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động.

- Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m.

- Rải phân, vận chuyển cây giống bằng thủ công đến địa điểm quy định.

- Trồng theo yêu cầu kỹ thuật, làm vệ sinh sạch sẽ, tưới nước 2 lần/ngày.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Đảo bảo cây sau khi trồng phát triển bình thường, lá xanh tươi, không sâu bệnh.

Đơn vị tính: đồng/100m2

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11410Trồng cây hàng rào100m221.215.000780.132 

BS.11510 TRỒNG CÂY LÁ MÀU, BỒN KIỂNG; CẢI TẠO BỒN KIỂNG Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động.

- Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m.

- Rải phân, vận chuyển cây giống bằng thủ công đến địa điểm quy định.

- Trồng theo yêu cầu kỹ thuật, khoảng cách cây trồng tùy thuộc vào chiều cao thân cây, làm vệ sinh sạch sẽ, tưới nước 2 lần/ngày.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Đảo bảo cây sau khi trồng phát triển bình thường, lá xanh tươi, không sâu bệnh.

Đơn vị tính: đồng/100m2

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11510Trồng cây lá màu, bồn kiểng; cải tạo bồn kiểng100m29.215.0001.328.334 

Ghi chú:

- Cải tạo bồn kiểng (Bồn kiểng, cây lá màu tùy theo chủng loại để xác định thời giá cải tạo thích hợp):

- Loại cây kiểng, lá màu sinh trưởng khoảng 4 tháng: Gấm thái, Tía tô, Dền lữa, Cẩm thạch, Hồng sa đéc…: 4 tháng đến 6 tháng cải tạo một lần.

- Loại cây kiểng, lá màu sinh trưởng khoảng 6 tháng: Croton, Tai tượng, Lẻ bạn…: 6 tháng đến 12 tháng cải tạo một lần.

- Loại cây kiểng, lá màu sinh trưởng > 12 tháng: Trang các loại, Trâm ổi, Lá trắng…: >12 tháng đến <24 tháng cải tạo một lần.

BS.11610 TRỒNG CỎ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động.

- Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m.

- Rải phân, vận chuyển cây giống bằng thủ công đến địa điểm quy định.

- Trồng theo yêu cầu kỹ thuật, khoảng cách cây trồng tùy thuộc vào chiều cao thân cây, làm vệ sinh sạch sẽ, tưới nước 2 lần/ngày.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Đảo bảo sau khi trồng đạt độ phủ kín đều, phát triển bình thường, cỏ xanh tươi, không sâu bệnh, không lẫn cỏ dại, đạt độ cao đều 5cm.

Đơn vị tính: đồng/100m2

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11611
BS.11612
Trồng cỏ lá gừng
Trồng cỏ nhung
100m2
100m2
3.965.000
3.440.000
1.035.491
1.504.039
 

BS.11710 TRỒNG CÂY VÀO CHẬU

Thành phần công việc:

- Đổ đất phân vào chậu, trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Dọn dẹp vệ sinh sau khi trồng, tưới nước 2 lần/ngày.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Đảm bảo cây sau khi trồng vào chậu phát triển bình thường, lá xanh tươi, không sâu bệnh.

Đơn vị tính: đồng/chậu

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11711
BS.11712
BS.11713
BS.11714
Trồng cây vào chậu
- Kích thước chậu (30x30)cm
- Kích thước chậu (50x50)cm
- Kích thước chậu (70x70)cm
- Kích thước chậu (80x80)cm
chậu
chậu
chậu
chậu
92.577
141.675
181.933
227.732
5.857
9.371
23.427
35.141
 

BS.11810 VẬN CHUYỂN XẾP CHẬU CÂY VÀO NƠI TRANG TRÍ

Thành phần công việc:

-Vận chuyển không làm gãy cây, vỡ chậu cây, xếp chậu vào nơi trang trí đúng yêu cầu kỹ thuật, cự ly vận chuyển trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/chậu

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11811
BS.11812
BS.11813
BS.11814
BS.11815
BS.11816
BS.11817
Vận chuyển xếp chậu cây vào nơi trang trí
- Kích thước chậu > 20cm
- Kích thước chậu > 30cm
- Kích thước chậu > 40cm
- Kích thước chậu > 50cm
- Kích thước chậu > 60cm
- Kích thước chậu > 70cm
- Kích thước chậu > 80cm
chậu
chậu
chậu
chậu
chậu
chậu
chậu
 2.380
3.094
4.328
7.141
10.820
14.498
21.639
 

BS.11900 BẢO DƯỠNG BỒN HOA, THẢM CỎ, BỒN KIỂNG, HÀNG RÀO; CHẬU KIỂNG

Thành phần công việc:

- Tưới bảo dưỡng 30 ngày sau khi trồng.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Sau thời gian bảo dưỡng 30 ngày: bồn kiểng, cây hàng rào phát triển bình thường, không sâu bệnh, không lẫn cỏ dại, được cắt tỉa gọn theo quy định. Thảm cỏ phải đạt độ phủ kín đều, phát triển bình thường, cỏ xanh tươi, không sâu bệnh, không lẫn cỏ.

BS.11910 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG BỒN HOA, THẢM CỎ, BỒN KIỂNG, HÀNG RÀO, NƯỚC LẤY TỪ GIẾNG KHOAN

Đơn vị tính: đồng/100m2/tháng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11911
BS.11912
Tưới nước bảo dưỡng bông hoa, thảm cỏ, bồn kiểng, hàng rào, nước lấy từ giếng khoan
- Bằng máy bơm chạy xăng
- Bằng máy bơm chạy điện
100m2/tháng
100m2/tháng
 583.342
583.342
297.682
171.840

BS.11920 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG BỒN HOA, THẢM CỎ, BỒN KIỂNG, HÀNG RÀO BẰNG NƯỚC MÁY

Đơn vị tính: đồng/100m2/tháng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11920Tưới nước bảo dưỡng bông hoa, thảm cỏ, bồn kiểng, hàng rào bằng nước máy100m2/tháng300.000702.822 

BS.11930 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG BỒN HOA, THẢM CỎ, BỒN KIỂNG, HÀNG RÀO BẰNG XE BỒN

Đơn vị tính: đồng/100m2/tháng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11931
BS.11932
Tưới nước bảo dưỡng bông hoa, thảm cỏ, bồn kiểng, hàng rào bằng xe bồn
- Bằng xe bồn 5m3
- Bằng xe bồn 8m3
100m2/tháng
100m2/tháng
300.000
300.000
1.171.370
1.054.233
2.782.106
1.916.074

BS.11940 BẢO DƯỠNG CHẬU KIỂNG

- Tưới rót vào gốc cây, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

BS.11940 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG CHẬU CÂY KIỂNG BẰNG NƯỚC GIẾNG KHOAN

Đơn vị tính: đồng/100chậu/tháng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11941
BS.11942
Tưới nước bảo dưỡng chậu cây kiểng bằng nước giếng khoan
- Bằng máy bơm chạy xăng
- Bằng máy bơm chạy điện
100chậu/tháng
100chậu/tháng
 583.342
583.342
99.227
113.414

BS.11950 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG CHẬU CÂY KIỂNG BẰNG NƯỚC MÁY

Đơn vị tính: đồng/100chậu/tháng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11950Tưới nước bảo dưỡng chậu cây kiểng bằng nước máy100chậu/tháng100.000702.822 

BS.11960 TƯỚI NƯỚC BẢO DƯỠNG CHẬU CÂY KIỂNG BẰNG XE BỒN

Đơn vị tính: đồng/100chậu/tháng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.11961
BS.11962
Tưới nước bảo dưỡng chậu cây kiểng bằng xe bồn
- Bằng xe bồn 5m3
- Bằng xe bồn 8m3
100chậu/tháng
100chậu/tháng
100.000
100.000
583.342
524.774
869.408
636.410

II.DUY TRÌ THẢM CỎ; CÂY TRANG TRÍ

(Bón phân thảm cơ; trồng dặm kiểng tạo hình; dây leo trồng trên hè phố thành cầu; hoa, kiểng trồng trong chậu nhựa nhỏ)

BS.12110 BÓN PHÂN THẢM CỎ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động.

- Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Phân hữu cơ không có mùi hôi gây ảnh hưởng đến môi trường, được đập nhỏ, không vón cục.

- Rải đều trên diện tích thảm cỏ: 2 lần/năm.

- Rải phân xong phải thực hiện tưới nước cho thảm cỏ.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.12110Bón phân thảm cỏ bằng phân hữu cơ100m2/lần800.000  

BS.12210 TRỒNG DẶM KIỂNG TẠO HÌNH

- Quy trình cho phép: Tỷ lệ trồng dặm 10%/năm

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động.

- Nhổ bỏ cây bị hư, chết.

- Xúc và vận chuyển phân hữu cơ đổ đúng nơi quy định trong phạm vi 30m, cho phân vào hố.

- Kích thước hố (đường kính x chiều sâu) m.

- Vận chuyển cây bằng thủ công đến hố trồng.

- Trồng thẳng cây, lén chặt gốc, đánh vững giữ nước tưới, đóng cọc chống cây (3 cọc/cây), buộc giữ cọc vào thân cây bằng nilon, tưới nước 2 lần/ngày.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây sau khi trồng đảm bảo không bị gãy cành, vỡ bầu.

Đơn vị tính: đồng/100cây trồng dặm/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.12210Trồng dặm kiểng tạo hình100cây/lần4.500.0003.514.110 

BS.12300 DUY TRÌ DÂY LEO TRÊN HÈ PHỐ, THÀNH CẦU

BS.12310 CÔNG TÁC TƯỚI NƯỚC

Đơn vị tính: đồng/100gốc/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.12311
BS.12312
Tưới nước dây leo trên hè phố, thành cầu
- Bằng xe bồn 5m3
- Bằng xe bồn 8m3
100gốc/năm
100gốc/năm
2.400.000
2.400.000
6.184.834
6.184.834
9.180.951
6.897.865

BS.12320 CÔNG TÁC CHĂM SÓC

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Thực hiện các công tác theo đúng quy trình kỹ thuật bao gồm: Làm cỏ, xới gốc, rũ giàn, cắt tỉa cành nhánh khô héo, cột dây leo theo dàn; trừ sâu rệp; xịt thuốc dưỡng lá, bón phân hữu cơ.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Làm cỏ, xới gốc, rũ giàn, cắt tỉa cành nhánh khô héo, cột dây leo theo dàn: 12 lần/năm.

- Trừ sâu rệp: 3 đợt/năm, 2 lần/đợt.

- Bón phân hữu cơ: 4 lần/năm.

- Xịt thuốc dưỡng lá: 12 lần/năm.

- Thuốc sâu, thuốc dưỡng lá phun vào lúc trời mát.

Đơn vị tính: đồng/100trụ/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.12320Chăm sóc dây leo100trụ/năm2.064.33315.227.810 

BS.12400 CHĂM SÓC HOA, KIỂNG TRỒNG TRONG CHẬU NHỰA NHỎ

Hoa kiểng trồng trong chậu có đường kính 10cm, 12cm, 14cm, 16cm gồm các chủng loại kiểng sau: Chuổi ngọc, dền đỏ, dền xanh, cẩm thạch, lá màu, hồng tỷ muội, hàm chó… dùng để lắp ghép tạo thành mảng tại dải phân cách bê tông, tiểu đảo, trên trụ giần sắt, trồng tại gốc cây đường phố hoặc trên các thành cầu.

BS.12410 CÔNG TÁC TƯỚI NƯỚC HOA, KIỂNG TRỒNG TRONG CHẬU NHỰA NHỎ Thực hiện theo quy trình 480 lần/năm

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.12411
BS.12412
BS.12413
BS.12414
Tưới nước hoa kiểng trồng trong các chậu nhỏ
- Bằng nước giếng bơm
xăng
- Bằng nước giếng bơm điện
- Bằng nước máy
- Bằng nước xe bồn 8m3
100m2/lần
100m2/lần
100m2/lần
100m2/lần
5.000
5.000
18.742
23.427
37.484
25.770
24.055
22.912
28.741

BS.12420 CÔNG TÁC CHĂM SÓC HOA, KIỂNG TRỒNG TRONG CHẬU NHỰA NHỎ ĐK < 20CM

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Thực hiện các công tác theo đúng quy trình kỹ thuật bao gồm: Làm cỏ, cắt tỉa, thay bổ sung kiểng chậu, thay đổi kiểu sắp xếp.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Làm cỏ, cắt tỉa kiểng theo hình quy định: 12 lần/năm.

- Thay kiểng: 105%/năm (nếu thay hoa là 12 lần/năm/100%)

- Xịt thuốc: 2 lần/đợt và 3 đợt/năm.

- Giàn hoa hoặc bồn hoa kiểng phải luôn tươi tốt, phủ kín diện tích, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ và mục đích trang trí.

Đơn vị tính: đồng/100m2/năm (# 3600 chậu đk 16cm/năm)

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.12420Chăm sóc hoa, kiểng trồng trong chậu nhựa nhỏ đk <20cm100m2/năm 8.710.307 

III.BỨNG DI DỜI VÀ DƯỠNG KIỂNG TRỔ HOA, KIỂNG TẠO HÌNH BS.13110 BỨNG DI DỜI KIỂNG TRỔ HOA, KIỂNG TẠO HÌNH

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Thực hiện các công tác theo đúng quy trình kỹ thuật.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây sau khi bứng không được bể bầu, phải được vô chậu, thêm đất và lén chặt gốc.

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.13110Bứng di dời kiểng trổ hoa, kiểng tạo hìnhcây16.57435.141 

BS.13200 DƯỠNG KIỂNG BỨNG DI DỜI

Kiểng sau khi bứng di dời được vận chuyển về vườn ươm và dưỡng trong thời gian 02

tháng.

BS.13210 CÔNG TÁC TƯỚI NƯỚC

Thực hiện 60 lần bằng giếng khoan bơm điện

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.13211
BS.13212
Tưới nước bảo dưỡng kiểng bứng di dời bằng nước giếng khoan
- Bằng máy bơm chạy xăng
- Bằng máy bơm chạy điện
100chậu/lần
100chậu/lần
 11.714
16.399
15.034
16.038

BS.13220 CÔNG TÁC CHĂM SÓC

Thực hiện trong thời gian 02 tháng.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động, vận chuyển đến nơi làm việc.

- Thực hiện các công tác theo đúng quy trình kỹ thuật.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Bón phân vô cơ: 01 lần.

- Phun thuốc trừ sâu: 02 lần.

- Nhổ cỏ dại, xới đất.

- Cây sau thời gian dưỡng 02 tháng phải đảm bảo có thể trồng lại được.

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.13220Chăm sóc kiểng sau khi bứng di dờicây175.4431.336.416 

IV.VỆ SINH THẢM CỎ, BỒN KIỂNG, ĐƯỜNG, VỈA HÈ, GHẾ ĐÁ, CHẬU KIỂNG BS.14110 QUÉT RÁC TRONG CÔNG VIÊN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động.

- Quét sạch rác bẩn, thu gom, vận chuyển đến nơi quy định.

- Vệ sinh dụng cụ và cất vào nơi quy định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Đường, bải luôn sạch sẽ, không có rác bẩn. Công tác quét rác phải hoàn thành vào thời gian trước 9 giờ.

Đơn vị tính: đồng/1000m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.14111
BS.14112
BS.14113
BS.14114
Quét rác trong công viên
- Đường nhựa, đường đan, đường gạch sâu
- Đường đất
- Thảm cỏ
- Vỉa hè (gạch lá dừa, mắt na,…)
1000m2/lần
1000m2/lần
1000m2/lần
1000m2/lần
 55.474
100.862
126.077
63.039
 

BS.14200 NHẶT RÁC TRONG CÔNG VIÊN

BS.14210 NHẶT RÁC Ở CÔNG VIÊN: ÁP DỤNG CHO CÔNG VIÊN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ gắp rác, thùng hoặc bịch để đựng rác.

- Nhặt sạch rác (không bao gồm lá cây rớt từ cây xanh) trên toàn bộ diện tích công viên. Yêu cầu kỹ thuật:

- Số lần thực hiện: 365 lần/năm.

- Đảm bảo toàn bộ diện tích công viên luôn sạch sẽ.

Đơn vị tính: đồng/100m2/ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.14210Nhặt rác ở công viên100m2/ngày 504 

BS.14220 NHẶT RÁC BỒN HOA, BỒN KIỂNG TRÊN GIẢI PHÂN CÁCH, TIỂU ĐẢO Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động.

- Nhặt sạch rác trên toàn bộ các vườn hoa vườn kiểng.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Số lần thực hiện: 365 lần/năm.

- Đảm bảo toàn bộ bồn hoa, bồn kiểng trên dải phân cách, tiểu đảo sạch rác trước 9 giờ.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.14220Nhặt rác bồn hoa, bồn kiểng trên giải phân cách, tiểu đảo100m2/lần 504 

BS.14310 RỬA VỈA HÈ

Thành phần công việc:

- Phun nước quét sạch vỉa hè, làm cỏ lối đi.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.14310Rửa vỉa hè100m2/lần10.00042.110 

BS.14410 VỆ SINH NỀN ĐÁ ỐP LÁT

Thành phần công việc:

- Lau chùi, cọ rửa nền đá ốp lát, đảm bảo bệ vỉa luôn sạch, có độ bóng của từng loại vật liệu ốp.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.14410Vệ sinh nền đá ốp lát100m2/lần10.55045.388 

BS.14510 LÀM CỎ ĐƯỜNG ĐI TRONG CÔNG VIÊN

Thành phần công việc:

- Làm sạch cỏ trên khu vực đường đan và đường đất.

- Thực hiện 3 lần/năm đối với đường đan và 4 lần/năm đối với đường đất.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.14511
BS.14512
Làm cỏ đường đan trong công viên
Làm cỏ đường đất trong công viên
100m2/lần
100m2/lần
 126.077
252.154
 

BS.14610 VỆ SINH GHẾ ĐÁ

Thành phần công việc:

- Rửa và lau sạch ghế đá trong công viên.

- Thực hiện 52 lần/năm.

Đơn vị tính: đồng/10ghế/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.14610Vệ sinh ghế đá10ghế/lần 20.929 

BS.14710 VỆ SINH BỒN TRỒNG HOA KIỂNG, CHẬU KIỂNG CAO (BẰNG ĐÁ RỬA) Thành phần công việc:

- Lau chùi, cọ rửa nền đá ốp lát, đảm bảo bệ vỉa luôn sạch, có độ bóng của từng loại vật liệu.

- Thực hiện 52 lần/năm.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.14710Vệ sinh bồn trồng hoa kiểng, chậu kiểng cao (bằng đá rửa)100m2/lần10.55045.388 

V.VỆ SINH HỒ NƯỚC – BỂ PHUN – HỐ GA, CỐNG RÃNH

BS.15110 THAY NƯỚC HỒ CẢNH

- Bơm hút sạch nước cũ bẩn, cọ rửa xung quanh hồ, vét sạch bùn đất trong đáy hồ, vận chuyển rác bùn đổ tại nơi quy định, cấp nước mới cho hồ.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.15111
BS.15112
Thay nước hồ cảnh < 1.000m2
Thay nước hồ cảnh > 1.000m2
100m2/lần
100m2/lần
615.000
1.030.000
468.548
468.548
399.916
661.516

BS.15210 VỚT RÁC VÀ LÁ KHÔ TRÊN MẶT HỒ, THÔNG THỤT BÉC PHUN

- Thực hiện 182 lần/năm

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.15210Vớt rác và lá khô trên mặt hồ, thông thụt béc phun100m2/lần 117.137 

BS.15310 DUY TRÌ BỂ PHUN VÀ BỂ KHÔNG PHUN

Thành phần công việc:

- Cọ rửa trong và ngoài bể, dọn vớt rác, thay nước theo quy định, vận hành hệ thống phun với những bể có hệ thống phun, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: đồng/1bể/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.15311
BS.15312
BS.15313
BS.15314
BS.15315
Duy trì bể phun < 20m2
Duy trì bể phun ≥ 20m2
Duy trì bể không phun < 3m2
Duy trì bể không phun < 20m2
Duy trì bể không phun ≥ 20m2
bể/lần
bể/lần
bể/lần
bể/lần
bể/lần
20.000
40.000
2.000
20.000
40.000
2.459.877
4.919.754
281.129
1.405.644
2.811.288
 

BS.15410 NẠO VÉT CỐNG, MÚC BÙN CÁC HỐ GA TRONG CÔNG VIÊN Thành phần công việc:

- Vét sạch bùn đất đọng trong cống rãnh và các hố ga trong công viên.

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.15410Nạo vét cống, múc bùn các hố ga trong công viênm3 468.548 

VI.THU GOM RÁC CÔNG VIÊN

BS.16110 CÔNG TÁC THU GOM RÁC SINH HOẠT TỪ CÁC XE THÔ SƠ (XE ĐẨY TAY) TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT LÊN XE ÉP RÁC, VẬN CHUYỂN ĐẾN ĐỊA ĐIỂM ĐỔ RÁC CỰ LY 20KM

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.16111
BS.16112
BS.16113
BS.16121
BS.16122
BS.16123
BS.16131
BS.16132
BS.16133
Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác,
 Cự ly bình quân 20km:
- Xe ép rác 4 tấn
- Xe ép rác 7 tấn
- Xe ép rác 10 tấn
 Cự ly bình quân 25km:
- Xe ép rác 4 tấn
- Xe ép rác 7 tấn
- Xe ép rác 10 tấn
 Cự ly bình quân 30km:
- Xe ép rác 4 tấn
- Xe ép rác 7 tấn
- Xe ép rác 10 tấn
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
 61.778
57.239
50.431
68.573
63.535
55.978
75.369
69.832
61.526
139.151
145.147
128.541
154.458
161.116
142.685
169.764
177.086
156.829
BS.16141
BS.16142
BS.16143
BS.16151
BS.16152
BS.16153
BS.16161
BS.16162
BS.16163
BS.16171
BS.16172
BS.16173
BS.16181
BS.16182
BS.16183
BS.16191
BS.16192
BS.16193
BS.16201
BS.16202
BS.16203
 Cự ly bình quân 35km:
- Xe ép rác 4 tấn
- Xe ép rác 7 tấn
- Xe ép rác 10 tấn
 Cự ly bình quân 40km:
- Xe ép rác 4 tấn
- Xe ép rác 7 tấn
- Xe ép rác 10 tấn
 Cự ly bình quân 45km:
- Xe ép rác 4 tấn
- Xe ép rác 7 tấn
- Xe ép rác 10 tấn
 Cự ly bình quân 50km:
- Xe ép rác 4 tấn
- Xe ép rác 7 tấn
- Xe ép rác 10 tấn
 Cự ly bình quân 55km:
- Xe ép rác 4 tấn
- Xe ép rác 7 tấn
- Xe ép rác 10 tấn
 Cự ly bình quân 60km:
- Xe ép rác 4 tấn
- Xe ép rác 7 tấn
- Xe ép rác 10 tấn
 Cự ly bình quân 65km:
- Xe ép rác 4 tấn
- Xe ép rác 7 tấn
- Xe ép rác 10 tấn
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
tấn rác
 80.311
74.411
65.560
85.253
78.990
69.595
89.578
82.996
73.125
93.284
86.431
76.151
96.991
89.865
79.176
100.080
92.727
81.698
102.551
95.017
83.715
180.897
188.691
167.103
192.029
200.295
177.377
201.769
210.462
186.384
210.118
219.175
194.101
218.467
227.888
201.818
225.425
235.145
208.246
230.991
240.947
213.383

VII.DUY TRÌ TƯỢNG TIỂU CẢNH, VẬN HÀNH MÁY BƠM HỒ PHUN BS.17110 DUY TRÌ TƯỢNG, TIỂU CẢNH

Thành phần công việc:

Lau, cọ rửa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: đồng/tượng/lần; 100m2 tiểu cảnh/lần

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.17111
BS.17112
Duy trì tượng công viên
Duy trì tiểu cảnh
tượng/lần
100m2/lần
 58.569
77.310
 

BS.17210 VẬN HÀNH MÁY BƠM HỒ PHUN

Đơn vị tính: đồng/máy/ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.17211
BS.17212
Vận hành máy bơm hồ phun
- Hồ ≤ 1.000m2
- Hồ > 1.000m2
máy/ngày
máy/ngày
 234.274
234.274
 

VIII.BẢO VỆ CÔNG VIÊN, VÒNG XOAY, TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH Thành phần công việc:

- Thực hiện 03 ca/ngày, 365 ngày/năm.

- Bố trí lược lượng bảo vệ cho phù hợp, đảm bảo trật tự an ninh khu vực và tài sản mà đơn vị được giao quản lý.

BS.18110 BẢO VỆ CÔNG VIÊN

Công viên đặc biệt: Công viên trung tâm

Công viên thường: Các công viên không đặc biệt (không phải là tiểu đảo, vòng xoay, dải phân cách)

Đơn vị tính: đồng/ha/ngày đêm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.18111
BS.18112
BS.18113
- Bảo vệ công viên thường
- Bảo vệ công viên đặc biệt
- Công viên đang chờ dự án đầu tư xây dựng
ha/ngày đêm
ha/ngày đêm
ha/ngày đêm
 1.171.370
5.856.850
274.101
 

BS.18210 BẢO VỆ VÒNG XOAY, TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH

Đơn vị tính: đồng/ha/ngày đêm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.18211
BS.18212
BS.18213
- Bảo vệ vòng xoay, tiểu đảo
- Bảo vệ dải phân cách < 06m
- Bảo vệ dải phân cách > 06m
ha/ngày đêm
ha/ngày đêm
ha/ngày đêm
 4.216.932
2.811.288
1.405.644
 

CHƯƠNG II

CÂY XANH

I.TRỒNG, BẢO DƯỠNG CÂY XANH

BS.21110 PHÓNG HỐ TRỒNG CÂY

Thành phần công việc:

- Khảo sát, xác định vị trí cây trồng trên mỗi tuyến đường.

Đơn vị tính: đồng/hố

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.21110Phóng hố trồng câyhố 5.857 

BS.21210 PHÁ DỠ NỀN, HÈ (BÊ TÔNG, GẠCH VỠ)

Thành phần công việc:

- Phá dỡ nền, hè (bê tông, gạch vỡ), đảm bảo không làm hư hỏng ngoài phạm vi vị trí trồng cây.

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.21210Phá dỡ nền, hè (bê tông, gạch vỡ)m3 721.564 

BS.21310 ĐÀO ĐẤT HỐ TRỒNG CÂY XANH

Thành phần công việc:

- Đào đất, xúc đất ra ngoài cho vô bao tập trung, chuyển hay xúc lên xe ô tô mang đi đổ.

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.21310Đào đất hố trồng cây xanhm3 349.068 

BS.21400 VẬN CHUYỂN ĐẤT TRỒNG CÂY

Thành phần công việc:

- Vận chuyển đất đen, phân hữu cơ từ vị trí tập kết đến từng hố trồng cây cự ly binhg quân 30m.

BS.21410 VẬN CHUYỂN ĐẤT TRỒNG CÂY TRONG CÔNG VIÊN

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.21411
BS.21412
BS.21413
Vận chuyển đất trồng cây trong công viên
- Kích thước hố 0,5x0,5x0,5(m)
- Kích thước hố 0,8x0,8x0,8(m)
- Kích thước hố 1,0x1,0x1,0(m)
m3
m3
m3
29.113
43.305
123.829
9.371
14.056
84.339
 

Ghi chú:

- Đối với loại hố có kích thước 1x1x1m, đơn giá vật tư được áp dụng trong trường hợp không sử dụng lại toàn bộ khối lượng đất đào từ hố trồng cây.

- Khối lượng đất trồng cây trên chưa tính hệ số đầm tơi 1,3.

BS.21510 VẬN CHUYỂN CÂY XANH BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

- Vận chuyển cây bằng thủ công: Từ vườn bốc lên xe phương tiện vận chuyển hoặc từ vị trí tập kết đến hố trồng cự li bình quân 30m. Cây đặt nằm nghiêng, không vỡ bầu, không gãy cành nhánh.

- Vận chuyển cơ giới: Bốc lên xe bằng cẩu, cự ly vận chuyển bình quân 27,5km. Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây vận chuyển đến vị trí trồng không được bể bầu.

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.21511
BS.21512
BS.21513
BS.21514
Vận chuyển cây xanh bằng thủ công
- Cây có khạp, kích thước bầu đất 0,7x0,7x0,7(m)
- Cây có bầu, kích thước bầu đất 0,7x0,7x0,7(m)
- Cây có bầu, kích thước bầu đất 0,6x0,6x0,6(m)
- Cây có bầu, kích thước bầu đất 0,4x0,4x0,4(m)
cây
cây
cây
cây
 58.569
46.855
24.599
19.445
 

BS.21520 VẬN CHUYỂN CÂY XANH BẰNG CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

- Vận chuyển cơ giới: Bốc lên xe bằng cẩu, cự ly vận chuyển bình quân 27,5km. Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây vận chuyển đến vị trí trồng không được bể bầu.

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.21521
BS.21522
BS.21523
Vận chuyển cây xanh bằng cơ giới
- Cây có bầu, kích thước bầu đất 0,7x0,7x0,7(m)
- Cây có bầu, kích thước bầu đất 0,6x0,6x0,6(m)
- Cây có bầu, kích thước bầu đất 0,4x0,4x0,4(m)
cây
cây
cây
 23.427
18.742
14.056
53.028
43.342
37.115

BS.21610 TRỒNG CÂY XANH

Thành phần công việc:

- Lấp đất, lén chặt đất làm bồn, tưới nước, đóng cọc chống (4 cọc/gốc cây) theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây sau khi trồng phát triển xanh tốt bình thường, cây không bị nghiêng.

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.21611
BS.21612
BS.21613
Trồng cây xanh
- Kích thước bầu đất 0,7x0,7x0,7(m)
- Kích thước bầu đất 0,6x0,6x0,6(m)
- Kích thước bầu đất 0,4x0,4x0,4(m)
cây
cây
cây
277.275
257.275
115.700
46.855
29.284
19.445
 

BS.21700 BẢO DƯỠNG CÂY XANH SAU KHI TRỒNG

Thành phần công việc:

- Được tính từ sau khi trồng xong đến lúc chăm sóc được 90 ngày để nghiệm thu. Bao gồm: Tưới nước, vun bồn, làm cỏ dại, sửa nọc chống, dọn dẹp vệ sinh trong vòng 90 ngày. Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây sau thời gian bảo dưỡng 90 ngày phát triển xanh tốt, cây không bị nghiêng, xung quanh gốc cây không có rác, cỏ dại, các chồi nhánh được cắt tỉa gọn.

Đơn vị tính: đồng/cây/90 ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.21711
BS.21712
BS.21721
BS.21722
Bảo dưỡng cây xanh sau khi trồng
- Bằng nước giếng bơm điện
- Bằng nước giếng bơm xăng
- Bằng nước xe bồn 5m3
- Bằng nước máy
cây/90ngày
cây/90ngày
cây/90ngày
cây/90ngày
12.000
12.000
162.820
162.820
162.820
162.820
18.146
11.907
48.687

II.TRỒNG CỎ LÁ GỪNG (BỒN CỎ GỐC CÂY) VÀ BẢO DƯỠNG BỒN CỎ SAU KHI TRỒNG

BS.22110 TRỒNG CỎ LÁ GỪNG (BỒN CỎ GỐC CÂY)

Thành phần công việc:

- Đào đất, xúc đất ra ngoài sâu 0,2m.

- Vận chuyển phân hữu cơ, đất đen từ nơi tập trung đến các bồn, cự li bình quân 100m.

- Trồng cỏ vào các bồn.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng.

Đơn vị tính: đồng/m2

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.22110Trồng cỏ lá gừng (bồn cỏ gốc cây)m238.15011.714 

Ghi chú: Đất đen dùng cho trồng cỏ được tính toán theo nhu cầu thực tế (hệ số đầm tơi 1,3).

BS.22210 BẢO DƯỠNG BỒN CỎ SAU KHI TRỒNG

(Kích thước bồn bình quân 3m2 cỏ)

Thành phần công việc:

- Tưới nước, chăm sóc và nhổ cỏ dại, dọn vệ sinh.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Bồn cỏ sau thời gian bảo dưỡng 30 ngày đạt độ che phủ kín đều, phát triển bình thường, cỏ xanh tươi, không sâu bệnh, không lẫn cỏ dại, đạt độ cao đều 05cm.

Đơn vị tính: đồng/bồn/tháng

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.22210Bảo dưỡng bồn cỏ sau khi trồngbồn/tháng9.00074.96834.776

III.DUY TRÌ CÂY XANH

PHÂN LOẠI CÂY BÓNG MÁT:

+ Cây bóng mát mới trồng: Cây sau khi trồng 90 ngày (kể từ ngày nghiệm thu công trình trồng cây) đến 2 năm.

+ Cây bóng mát loại 1: Cây cao ≤ 6m và có đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn ≤ 20cm.

+ Cây bóng mát loại 2: Cây cao ≤ 12m và có đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn ≤ 50cm.

+ Cây bóng mát loại 1: Cây cao > 12m và có đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn >50cm.

Trong đó: Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn (chiều cao 1,3m). BS.23110 DUY TRÌ CÂY XANH MỚI TRỒNG (CÂY CÓ BỒN TRỒNG CỎ GỐC CÂY) Thành phần công việc:

- Thực hiện các công tác đúng theo qui trình kỹ thuật, bao gồm:

+ Sữa tán, tạo hình và tẩy chồi: Dùng kéo (hoặc cưa) cắt tỉa những cánh hoặc chồi mọc không thích hợp với dáng, kiểu cần tạo: Thực hiện trung bình 04 lần/năm.

+ Chống sửa cây nghiêng: Thực hiện trung bình 02 lần/năm

+ Trồng dặm cây chết: Nhổ bỏ cây chết, đào hố trồng dặm thay thế cây chết, tính bình quân bằng 5% số cây mới trồng.

+ Dọn dẹp, vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây luôn đứng thẳng, tán cây cân đối.

Đơn vị tính: đồng/cây/năm

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.23110Duy trì cây xanh mới trồng (cây có bồn trồng cỏ gốc cây)cây/năm24.63442.866 

BS.23510 TUẦN TRA PHÁT HIỆN HƯ HẠI CÂY, BỒN CỎ

Thành phần công việc:

- Thường xuyên tuần tra cây xanh, bồn cỏ thuộc khu vực quản lý.

- Phát hiện và đề xuất hoặc có biện pháp xữ lý kịp thời cây sâu bệnh, ngã đổ, hư hại, cây xanh bị xâm hại, bồn cỏ bị chiếm dụng.

- Cây đường phố và bồn trồng cỏ gốc cây đường phố: thực hiện 365 lần/năm.

- Cây trong công viên: Thực hiện 02 lần/năm.

Đơn vị tính: đồng/1000 cây (1 bồn)/ngày

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.23510Tuần tra phát hiện hư hại cây, bồn cỏ1000cây (bồn)/ngày 182.734 

BS.23600 VẬN CHUYỂN RÁC CÂY XANH

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ và trang bị phòng hộ lao động.

- Hốt rác tại điểm tập trung lên xe vận chuyển.

- Phủ bạt trước khi xe chạy.

- Vận chuyển và xuống rác tại bãi.

- Vệ sinh phương tiện dụng cụ lao động khi xong công việc.

- Sử dụng ô tô có sức chở 2T, cự li vận chuyển trong phạm vi 5km.

BS.23610 VẬN CHUYỂN RÁC CÂY: LẤY CÀNH KHÔ, CÀNH GÃY DO MƯA BÃO, CẮT MÉ TẠO TÁN

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.23611
BS.23612
BS.23613
Vận chuyển rác cây: lấy cành khô, cành gãy do mưa bão, cắt mé tạo tán
- Cây loại 1
- Cây loại 2
- Cây loại 3
cây
cây
cây
 797
24.364
56.694
2.328
1.397
5.215

BS.23620 VẬN CHUYỂN RÁC CÂY ĐỐN HẠ, NGÃ ĐỔ

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.23621
BS.23622
BS.23623
Vận chuyển rác cây đốn hạ, ngã đổ
- Cây loại 1
- Cây loại 2
- Cây loại 3
cây
cây
cây
 22.350
89.493
362.656
17.599
70.303
281.212

BS.23630 VẬN CHUYỂN RÁC CÂY CẮT THẤP TÁN, KHỐNG CHẾ CHIỀU CAO

Đơn vị tính: đồng/cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.23630Vận chuyển rác cây cắt thấp tán, khống chế chiều caocây 178.751140.606

BS.23640 VẬN CHUYỂN RÁC PHẾ THẢI, THẢM CỎ GỐC CÂY

Đơn vị tính: đồng/100 bồn

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.23640Vận chuyển rác phế thải, thảm cỏ gốc cây100 bồn 5.24814.061

Ghi chú: Nếu phạm vi vận chuyển ngoài 5km, thì chi phí máy thi công cho các công tác vận chuyển rác cây xanh được điều chỉnh với hệ số k=0,15 cho mỗi km tiếp theo.

BS.23710 QUÉT VÔI BÓ VỈA GỐC CÂY

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nước tôi vôi.

- Lọc vôi, quét vôi đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Quét vôi 3 nước trắng cho tất cả các mặt bó vỉa: Thực hiện 3 lần/năm cho các ngày lễ 30/4; 2/9; Tết Dương Lịch và Tết Âm Lịch.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1 bó vỉa

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.23710Quét vôi bó vỉa gốc câybó vỉa2.09511.128 

IV.BỨNG DI DỜI VÀ DƯỠNG CÂY XANH

BS.24110 BỨNG DI DỜI CÂY XANH

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Thực hiện các công tác theo đúng quy trình kỹ thuật: Tháo dỡ và vận chuyển bó vỉa về nơi quy định, đào rãnh quanh gốc cây 2 đợt, cắt tỉa gọn cành nhánh và sơn vết cắt, tỉa bầu đất, cưa rễ, sơn vết cắt rễ cây, bứng gốc, quấn xung quanh thân bằng bao bố, bó bấu cây loại 1 = 80x80x80, cây loại 2 = 100x100x100.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây sau khi bứng không được bể bầu, được bó chặt bằng bao ny lon và quấn kỹ thân bằng bao bố.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.24111
BS.24112
Bứng di dời cây xanh, cây loại 1
Bứng di dời cây xanh, cây loại 2
1cây
1cây
86.661
132.261
585.685
937.096
171.964
343.929

BS.24210 DƯỠNG CÂY XANH SAU KHI BỨNG DI DỜI

Cây xanh sau khi bứng di dời được vận chuyển về vườn ươm và dưỡng trong thời gian 6 tháng Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động.

- Thực hiện các công tác theo đúng quy trình kỹ thuật.

- Tháo bó bấu cây bằng bao PE

- Quây bầu cây bằng cót ép (CL= 1,5x1,5x1; CL2=1,7x1,7x1) tăng cường đất đen – tro trấu, xơ dừa – phân hữu cơ (theo tỉ lệ 4-2-1).

- Dựng cây, chống đỡ cây cho thẳng, cột giằng bằng dây dù (tạo giá đỡ cho 10 cây, không chống riêng lẻ).

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây phục hồi tốt và phải đảm bảo có thể tái xuất vườn sau thời gian dưỡng 06 tháng.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.24211
BS.24212
Bứng di dời cây xanh, cây loại 1
Bứng di dời cây xanh, cây loại 2
1cây
1cây
207.915
278.025
4.216.932
4.216.932
 

V.CHĂM SÓC RIÊNG CÂY CÒI CỌC VÀ MÉ TẠO HÌNH CÂY XANH BS.25110 CHĂM SÓC RIÊNG CÂY CÒI CỌC

Một số cây xanh loại 1 hoặc loại 2 còi cọc không phát triển được phải lập danh sách để có chế độ chăm sóc riêng.

Thành phần công việc:

- Khảo sát, lập danh sách và chụp hình hiện trạng của cây cần chăm sóc riêng.

- Thực hiện chăm sóc theo đúng quy trình kỹ thuật.

+ Thay đất: 01 lần/năm.

+ Bón phân: 06 lần/năm.

+ Phun thuốc kích thích lá: 04 lần/năm.

+ Tưới nước: 240 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Cây có chiều hướng chuyển biến tốt và phát triển hơn hẳn so với hiện trạng ban đầu sau 1 năm chăm sóc riêng.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.25110Chăm sóc riêng cây còi cọc1cây124.498281.129139.105

BS.25210 MÉ TẠO HÌNH CÂY XANH

Công tác chăm sóc cây xanh hiện nay mới chỉ thực hiện ở mức cắt tỉa tạo tán cân đối, để tạo tán cây có hình dáng cụ thể thẩm mỹ như: Hình trứng, hình tháp, hình tròn, hình cầu,... giống cây như các cây kiểng tạo hình cần phải bổ sung thêm định mức là 03 lần cắt tỉa/năm đối với cây loại 1, 2. Công tác mé tạo hình chỉ thực hiện đối với một số chũng loại cây như: Me chua, Bằng Lăng, Sọ khỉ, Viết,... và những cây này phải tạp trung trên đoạn, tuyến, không nằm đơn lẻ.

Thành phần công việc:

- Khảo sát, lập danh sách và chụp hình hiện trạng của cây cần cắt tỉa.

- Thực hiện chăm sóc theo đúng quy trình kỹ thuật.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Phải tạo được các cây có bộ tán đặc biệt, có hình dáng theo kích thước và thiết kế cụ thể, chiều cao các cây trên đoạn và trên tuyến phải bằng nhau.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệuDanh mục đơn giáĐơn vịVật liệuNhân côngMáy
BS.25211
BS.25212
BS.25213
Mé tạo hình cây xanh
Cây mới trồng
Cây loại 1
Cây loại 2
1cây
1cây
1cây
3.396
3.969
79.653
281.129
515.403
205.280 410.560 1.062.926

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG

STTTên vật tư, vật liệu, nhân công và máy thi côngĐơn vịGiá chưa có VAT (đồng)
IVật liệu  
1A daokg20.000
2Bao bốcái20.000
3Bao PE (0,9x0,5)mcái2.000
4Cây cảnh, kiểng trổ hoacây30.000
5Cây chốngcây18.500
6Cây chống fi 60cây18.500
7Cây giốngcây45.000
8Cây giống trồng dặmcây35.000
9Cây hàng rào (Chuỗi ngọc vàng)cây500
10Cây lá màu (Cây lá màu, h=0,4-0,5m)giỏ5.000
11Cây trồng kích thước bầu 0,4x0,4x0,4mcây60.000
12Cây trồng kích thước bầu 0,6x0,6x0,6mcây180.000
13Cây trồng kích thước bầu 0,7x0,7x0,7mcây200.000
14Cây trồng kích thước bầu 15x15cmcây18.000
15Cây trồng kích thước bầu 20x20cmcây24.000
16Cây trồng kích thước bầu 30x30cmcây36.000
17Cây trồng kích thước bầu 40x40cmcây48.000
18Cây trồng kích thước bầu 50x50cmcây60.000
19Cây trồng kích thước bầu 60x60cmcây72.000
20Cây trồng kích thước bầu 70x70cmcây84.000
21Chậu cảnh 30x30cmchậu60.000
22Chậu cảnh 50x50cmchậu100.000
23Chậu cảnh 70x70cmchậu120.000
24Chậu cảnh 80x80cmchậu150.000
25Chậu đựng cây 0,6x0,6x0,6chậu10.000
26Cỏ lá gừngm230.000
27Cỏ nhungm225.000
28Cọc chốngcây16.500
29Cọc chống dài (Lbq = 2,5m)cây16.500
30Cót épm215.000
31Đất đenm373.049
32Đất mùn đen trộn cát mịnm370.000
33Dây kẽm 1mmkg16.000
34Dây nilonkg12.000
35Dây nylon d=80mmm5.000
36Đinhkg21.500
37Giẻ laukg5.000
38Hoa câycây5.000
39Hoa giỏgiỏ6.000
40Nẹp gỗ 0,03x0,05 dài L = 0,3mcây2.000
41Nướcm310.000
42Nước tẩy rửalọ10.000
43Phân vô cơkg12.311
44Phân hữu cơkg4.000
45Sơnkg53.030
46Thuốc dưỡng lálít77.963
47Thuốc kích thích lálít53.908
48Thuốc trừ sâulít280.000
49Tro trấu, xơ dừam350.000
50Vôi bộtkg2.272
51Xănglít18.736
IINhân công  
1Nhân công công trình đô thị nhóm 1, bậc 3,0/7công216.394
2Nhân công công trình đô thị nhóm 1, bậc 3,5/7công234.274
3Nhân công công trình đô thị nhóm 1, bậc 4,0/7công252.154
IIIMáy thi công  
1Cần cẩu bánh hơi 3Tca1.428.372
2Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 1,50kWca229.120
3Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất: 3,0CVca300.689
4Máy cắt cành (máy cưa gỗ cầm tay - công suất: 1,3kW)ca243.516
5Ô tô tải (tự đổ) - trọng tải 2Tca931.165
6Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 2Tca691.852
7Ô tô tưới nước - dung tích: 5m3ca1.159.211
8Ô tô tưới nước - dung tích: 8m3 (7m3)ca1.368.624
10Xe ép rác - trọng tải: 4Tca1.656.562
11Xe ép rác - trọng tải: 7Tca1.914.862
9Xe ép rác - trọng tải: 10Tca2.303.601
12Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe: 5Tca1.719.644
13Xe thang - chiều dài thang: 12mca2.052.798

MỤC LỤC

Mã hiệuNội dungTrang
 THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG1
 CHƯƠNG I - CÔNG VIÊN5
 I.TRỒNG VÀ BẢO DƯỠNG CÂY HOA, CÂY KIỂNG, CÂY HÀNG RÀO VÀ THẢM CỎ5
BS.11110Cung cấp và vận chuyển đất đen trồng cỏ, kiểng5
BS.11210Trồng cây kiểng, cây tạo hình, cây trổ hoa5
BS.11310Trồng hoa công viên6
BS.11410Trồng cây hàng rào7
BS.11510Trồng cây lá màu, bồn kiểng; cải tạo bồn kiểng7
BS.11610Trồng cỏ8
BS.11710Trồng cây vào chậu8
BS.11810Vận chuyển xếp chậu cây vào nơi trang trí9
BS.11900Bảo dưỡng bồn hoa, thảm cỏ, bồn kiểng, hàng rào; chậu kiểng9
BS.11910Tưới nước bảo dưỡng bồn hoa, thảm cỏ, bồn kiểng, hàng rào, nước lấy từ giếng khoan9
BS.11920Tưới nước bảo dưỡng bồn hoa, thảm cỏ, bồn kiểng, hàng rào bằng nước máy10
BS.11930Tưới nước bảo dưỡng bồn hoa, thảm cỏ, bồn kiểng, hàng rào bằng xe bồn10
BS.11940Tưới nước bảo dưỡng chậu cây kiểng bằng nước giếng khoan10
BS.11950Tưới nước bảo dưỡng chậu cây kiểng bằng nước máy11
BS.11960Tưới nước bảo dưỡng chậu cây kiểng bằng xe bồn11
 II.DUY TRÌ THẢM CỎ; CÂY TRANG TRÍ12
BS.12110Bón phân thảm cỏ12
BS.12210Trồng dặm kiểng tạo hình12
BS.12300Duy trì dây leo trên hè phố, thành cầu13
BS.12310Công tác tưới nước dây leo trên hè phố, thành cầu13
BS.12320Công tác chăm sóc dây leo13
BS.12400Chăm sóc hoa, kiểng trồng trong chậu nhựa nhỏ14
BS.12410Công tác tưới nước hoa kiểng trồng trong các chậu nhựa nhỏ14
BS.12420Công tác chăm sóc hoa, kiểng trồng trong các chậu nhựa nhỏ14
 III.BỨNG DI DỜI VÀ DƯỠNG KIỂNG TRỔ HOA, KIỂNG TẠO HÌNH15
BS.13110Bứng di dời kiểng trổ hoa, kiểng tạo hình15
BS.13200Dưỡng kiểng bứng di dời15
BS.13210Công tác tưới nước bảo dưỡng kiểng bứng di dời15
BS.13220Chăm sóc kiểng sau khi bứng di dời16
 IV.VỆ SINH THẢM CỎ, BỒN KIỂNG, ĐƯỜNG, VỈA HÈ, GHẾ ĐÁ, CHẬU KIỂNG17
BS.14110Quét rác trong công viên17
BS.14200Nhặt rác trong công viên17
BS.14210Nhặt rác ở công viên: áp dụng cho công viên17
BS.14220Nhặt rác bồn hoa, bồn kiểng trên giải phân cách, tiểu đảo18
BS.14310Rửa vỉa hè18
BS.14410Vệ sinh nền đá ốp lát18
BS.14510Làm cỏ đường đi trong công viên19
BS.14610Vệ sinh ghế đá19
BS.14710Vệ sinh bồn trồng hoa kiểng, chậu kiểng cao (bằng đá rửa)19
 V.VỆ SINH HỒ NƯỚC – BỂ PHUN – HỐ GA, CỐNG RÃNH20
BS.15110Thay nước hồ cảnh20
BS.15210Vớt rác và lá khô trên mặt hồ, thông thụt béc phun20
BS.15310Duy trì bể phun và bể không phun20
BS.15410Tua vỉa đường, nạo vét cống, múc bùn các hố ga trong công viên21
 VI.THU GOM RÁC CÔNG VIÊN22
BS.16110Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác cự ly 20km22
 VII.DUY TRÌ TƯỢNG TIỂU CẢNH, VẬN HÀNH MÁY BƠM HỒ PHUN24
BS.17110Duy trì tượng, tiểu cảnh24
BS.17210Vận hành máy bơm hồ phun24
 VIII.BẢO VỆ CÔNG VIÊN, VÒNG XOAY, TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH25
BS.18110Bảo vệ công viên25
BS.18210Bảo vệ vòng xoay, tiểu đảo, dải phân cách25
 CHƯƠNG II - CÂY XANH26
 I.TRỒNG, BẢO DƯỠNG CÂY XANH26
BS.21110Phóng hố trồng cây26
BS.21210Phá dỡ nền, hè (bê tông, gạch vỡ)26
BS.21310Đào đất hố trồng cây xanh26
BS.21400Vận chuyển đất trồng cây27
BS.21410Vận chuyển đất trồng cây trong công viên27
BS.21510Vận chuyển cây xanh bằng thủ công27
BS.21520Vận chuyển cây xanh bằng cơ giới28
BS.21610Trồng cây xanh28
BS.21700Bảo dưỡng cây xanh sau khi trồng29
 II.TRỒNG CỎ LÁ GỪNG (BỒN CỎ GỐC CÂY) VÀ BẢO DƯỠNG BỒN CỎ SAU KHI TRỒNG30
BS.22110Trồng cỏ lá gừng (bồn cỏ gốc cây)30
BS.22210Bảo dưỡng bồn cỏ sau khi trồng30
 III.DUY TRÌ CÂY XANH31
BS.23110Duy trì cây xanh mới trồng (cây có bồn trồng cỏ gốc cây)31
BS.23510Tuần tra phát hiện hư hại cây, bồn cỏ32
BS.23600Vận chuyển rác cây xanh32
BS.23610Vận chuyển rác cây: lấy cành khô, cành gãy do mưa bão, cắt mé tạo tán32
BS.23620Vận chuyển rác cây đốn hạ, ngã đổ33
BS.23630Vận chuyển rác cây cắt thấp tán, khống chế chiều cao33
BS.23640Vận chuyển rác phế thải, thảm cỏ gốc cây33
BS.23710Quét vôi bó vỉa gốc cây34
 IV.BỨNG DI DỜI VÀ DƯỠNG CÂY XANH34
BS.24110Bứng di dời cây xanh34
BS.24210Dưỡng cây xanh sau khi bứng di dời35
 V.CHĂM SÓC RIÊNG CÂY CÒI CỌC VÀ MÉ TẠO HÌNH CÂY XANH36
BS.25110Chăm sóc riêng cây còi cọc36
BS.25210Mé tạo hình cây xanh37
 BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG38
 MỤC LỤC41