ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 52 /QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 08 tháng 01 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà thành phố Hải Phòng năm học 2012-2013.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Luật Giáo dục ;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Đề án số 7797/ĐA-UBND ngày 14/11/2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà thành phố Hải Phòng năm học 2012-2013;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 182/HĐND-CTHĐND ngày 28/12/2012 về việc mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà thành phố Hải Phòng năm học 2012-2013;
Xét đề nghị của Liên Sở: Giáo dục và Đào tạo-Tài chính tại Tờ trình số 77/TTr-SGDĐT-STC ngày 27/9/2012 ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà thành phố Hải Phòng năm học 2012-2013 như sau:
Đơn vị: đồng/ học sinh/tháng
| Cấp học | Thành thị | Nông thôn | Miền núi, biên giới, hải đảo |
| 1. Mầm non | |||
| - Nhà trẻ | 170.000 | 78.000 | 52.000 |
| - Mẫu giáo | 170.000 | 72.000 | 52.000 |
| 2. Trung học cơ sở | 78.000 | 52.000 | 52.000 |
| 3. Trung học Phổ thông | 104.000 | 65.000 | 52.000 |
| 4. Giáo dục thường xuyên | |||
| - Bổ túc THCS | 78.000 | 52.000 | 52.000 |
| - Bổ túc THPT | 104.000 | 65.000 | 52.000 |
- Chế độ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn, giám sát các địa phương, đơn vị thực hiện theo quy định, đồng thời tăng cường quản lý thu, sử dụng học phí chặt chẽ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc nhà nước Hải Phòng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- TT HĐNDTP; - CT, các PCT; - Ban KTNS HĐNDTP; - Ban VHXH HĐNDTP; - Như điều 3; - Đài Phát thanh và Truyền hình HP; - Báo Hải Phòng; - CVP, PVP NTT; - CV: GD,TC,TH; - Lưu: VP. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |