vanban.org

Quyết định số 5125/2004/QĐ-UB Về việc giao dự toán Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2005.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2013
Bến Tre Ban hành 30/12/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/07/2013 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Về việc ban hành bảng quy định giá các loại đất

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

           Căn cứ Nghị quyết số: 19/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2004của Hội đồng nhân dân tỉnh về các Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại  kỳ họp thứ 3 - Hội đồng nhân dân tỉnh  tỉnh - khóa VII;

          Theo đề nghị của Giám đốc Sở tài chính ngày 29-12-2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2:

1/ Giá đất ban hành kèm theo Quyết định nầy sử dụng làm căn cứ để:                        

           a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

           b) Tính tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất Đai năm 2003;

           c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

          d) Xác định quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

          đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

          e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

          g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2/ Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá  do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định theo quy định tại Quyết định này.

3/ Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định nầy có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 và thay thế cho Quyết định số: 185/QĐ-UB ngày 10 tháng 02 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4: Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nầy./.

                                                                        TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     Tỉnh Bến Tre                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc              

BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định  số:  5125 /2004 /QĐ-UB

 ngày 30 tháng 12  năm 2004 của UBND tỉnh Bến Tre)

A/. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP.

I/. Đất  ở:                                                                                                                                  

                                                                                                                                                              Đơn vị tính: 1.000 đ/m2                                                                                        

Số TT Tên đường phố Đoạn đường

Đơn giá

 
Từ Đến
  1 THỊ  XÃ BẾN TRE      
1 Nguyễn Đình Chiểu Bùng binh Đồng khởi Phan Ngọc Tòng 12.000
    Phan Ngọc Tòng Nguyễn Trung Trực 10.000
    Nguyễn Trung Trực Nguyễn Huệ 8.000
    Nguyễn Huệ Cầu Cá Lóc 6.000
    Cầu Cá Lóc Cống An Hoà 3.000
    Cống An Hoà Cầu Gò Đàng 2.000
    Cầu Gò Đàng Ngã ba Phú Hưng 1.300
2 Nguyễn Huệ Hùng Vương Phan Đình Phùng 3.000
    Phan Đình Phùng Nguyễn Thị Định 2.000
3 Nguyễn Trung Trực Hùng Vương Hai Bà Trưng 4.500
4 Hùng Vương Nguyễn Huệ Phan Ngọc Tòng 6.000
    Phan Ngọc Tòng Đồng Khởi 10.000
    Đồng Khởi Cầu Cái Cá 5.000
    Cầu Cái Cá Cầu Bến Tre 2 3.000
    Cầu Bến Tre 2 Bến phà Hàm Luông 2.000
5 Lê Lợi Nguyễn Huệ  Phan Ngọc Tòng 6.000
    Phan Ngọc Tòng Nguyễn Trãi 10.000
6 Lê Qúi Đôn Trọn đường   4.000
7 Lý Thường Kiệt Nguyễn Trung Trực Phan Ngọc Tòng 6.000
    Phan Ngọc Tòng Nguyễn Trãi 10.000
8 Lê Đại Hành Trọn đường   4.000
9 Lộ Số 4 Trọn đường   3.000
10 Phan Ngọc Tòng Trọn đường   10.000
11 Nguyễn Bỉnh Khiêm Trọn đường   10.000
12 Nguyễn Trãi Trọn đường   10.000
13 Nguyễn Du Trọn đường   10.000
14 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Trọn đường   4.000
15 Đồng Khởi Cầu Bến Tre 1 Bùng binh 12.000
    Bùng binh Tượng đài Đồng Khởi 8.000
    Cổng chào Thị xã Hết UBND phường Phú khương 4.000
    Ranh UBND phường Phú khương. Đến ngã tư Phú khương 3.000
    Ngã tư phú khương Ngã ba Tân Thành 2.000
16 Đường 3 tháng 2 Trọn đường   3.500
17 Hai Bà Trưng Trọn đường   4.000
18 Trần Quốc Tuấn Trọn đường   4.000
19 Lê Lai Trọn đường   10.000
20 Đống Đa Trọn đường   10.000
21 Chi Lăng Trọn đường   10.000
22 Đường Cách Mạng Tháng 8 Trọn đường   5.000
23 Đường 30 Tháng 4 Đường 3 tháng 2 Cổng chào 4.000
24 Ngô Quyền Trọn đường   3.500
25 Tán Kế Trọn đường   3.000
26 Lãnh Binh Thăng Trọn đường   3.000
27 Thủ Khoa Huân Trọn đường   3.000
28 Phan Đình Phùng Trọn đường   2.500
29 Đoàn Hoàng Minh Cầu Nhà Thương Hết ranh  chùa Bạch Vân 2.500
    Từ  chùa Bạch Vân Cầu Bình Nguyên 1.500
    Cầu Bình Nguyên Ngã tư Phú Khương 2.000
30 Nguyễn Thị Định Ngã tư Phú Khương Ngã tư Tú Điền 2.000
    Ngã tư Tú Điền Ngã ba Phú Hưng 800
31 Nguyễn Văn Tư Chợ Ngã Năm Cầu 1/5 2000
    Cầu 1/5 Bến Phà Hàm Luông 1.000
32 Hoàng Lam Chợ ngã Năm Giáp Nguyễn Văn Tư 1.500
33 Trương Định Trọn đường   800
34 Lộ Cầu Mới Trọn đường   800
35 Quốc lộ 60 Giáp Châu Thành Cầu Bến Tre 2 1.000
36 Đường 885 Ngã ba Phú Hưng Cầu Chệt sậy 800
37 Đường 884 Ngã ba Tân Thành Cầu Sân bay 800
    Cầu Sân bay Hết ranh Thị Xã 500
38 Đường 887 Từ cầu Cái Cối Ngã ba vòng xoay Cầu Bến Tre 2 600
    Ngã ba vòng xoay Cầu Bến Tre 2 Cầu Bến Tre 2 (phía MTA) 600
    Ngã ba vòng xoay Cầu Bến Tre 2 Cầu Vĩ 400
    Cầu Vĩ Hết ranh Thị Xã 250
39 Lộ Thầy Cai Trọn đường   500
40 Lộ vào bãi rác Trọn đường   200
41 Lộ Phú Hào –Phú Hữu Trọn đường   200
42 Lộ Phường 6 –Bình Phú Trọn đường   300
43 Lộ Sơn Đông-Bình Phú Trọn đường   200
44 Lộ ngã tư Tú Điền hết ranh Thị xã Trọn đường   300
45 Lộ 19/5 Trọn đường   150
46 Lộ Phú Nhuận Nhơn Thạnh Trọn đường   150
47 Lộ Bờ Đắp Trọn đường   200
48 Lộ tiểu dự án Ranh Sơn Phú Miểu Cây Trôm 200
    Miểu Cây Trôm Ngã ba đường 887 300
    Ngã ba đường 887 Cầu Kinh 600
    Cầu Kinh Cầu Rạch Vong 300
    Cầu Rạch Vong Hết đường 200
  2.HUYỆN CHÂU THÀNH      
1 Ven Quốc lộ 60 (chỉ giới vào 50m mặt tiền) Bến phà Rạch Miễu Hết ranh Trường PTCS Tân Thạch mới 600
    Từ ranh Trường PTCS Tân Thạch mới Hết ranh Nhà thờ Tin lành 400
     Từ ranh Nhà thờ Tin lành Ngã tư giáp TL 883 600
    Ngã tư giáp TL 883 đến cống Phế Binh 550
    Cống Phế  Binh Giáp ranh Thị xã 800
2 Ven tỉnh lộ 883 (chỉ giới vào 50m mặt tiền)      
  Ngã tư huyện hướng Bình Đại 500m     400
  Từ 500m đến đường vào Trường THCS Giao Long     200
  Trường THCS Giao Long đến cách Cầu An Hóa 200m     200
  Khu vực đầu cầu An Hóa 200m hướng về ngã tư huyện Châu Thành     300
3 Ven tỉnh lộ 884 (chỉ giới vào 50m mặt tiền)      
    Cầu Sân Bay Hết ranh xã Sơn Đông 200
    Hết ranh xã Sơn Đông Hết ranh Nhà văn hóa An Hiệp 300
    Từ Nhà văn hóa An Hiệp Hết ranh chùa số 01 Tiên Thủy 200
    Từ Chùa số 01 Tiên Thủy Ngã ba Huyện đội 300
4 Ven Hương lộ 175 (chỉ giới vào 50m mặt tiền) Ngã tư Huyện Quốc lộ 60 mới 400
    Quốc lộ 60 mới UBND xã An Khánh 300
    UBND xã An Khánh Cầu Đất 200
5 Hương lộ 173 (chỉ giới vào 50m mặt tiền)      
    Từ UBND xã Hữu Định Giáp Thị Xã 200
  Ngã tư Tuần Đậu cách 500m hướng UB Hữu Định và Phước Hậu     200
6 Ngã ba huyện đội vào UBND xã Tiên Thủy     500
7 Khu quy hoạch Chợ Ba Lai     550
8 Lộ liên xã Tân Thạch Trường Mẫu giáo  Miễu bà Cầu Chợ 200
9 Từ đầu cầu An Hóa đến Chợ xã An Hóa     500
10 Các khu dân cư thị trấn ngoài các khu vực đã quy định     100
  3.HUYỆN THẠNH PHÚ      
1 Dãy phố chợ (Dãy 1) Bưu điện Chợ Cá   (Dài:136m) 2.000
    Chợ cá Nhà Ông Tư Thới (Dài:213m) 1.800
  Dãy phố chợ (Dãy 2) Thư Viện Nhà Ông Nguyện (Dài:292m) 2.000
    Nhà Bà Nương Trụ điện số  21(Dài:203m) 1.000
2 Đoạn từ ngã tư nhà thờ đến ngã ba nhà Ông Nguyện   Dài:278m 500
3 Đoạn từ Ngã ba Bà Cẩu đến  ngã tư Nhà Thờ   Dài:524m 350
4 Đoạn từ nhà TT Ngân Hàng đến ngã ba Bà Cẩu   Dài:357m 300
5 Đoạn từ  Ngã ba Bà Cẩu đến xí nghiệp nước đá 22/12   Dài:1.064m 300
6 Đoạn từ xí nghiệp nước đá đến ngã tư  Bến Sung   Dài:180m 300
7 Đoạn từ ngã tư Nhà Thờ đến ngã tư  Cây Da   Dài:476m 800
8 Đoạn từ Ngã tư  Cây da đến ngã tư Bến Sung   Dài:718m 200
9 Đoạn từ Ngã tư Cây da đến ngã tư Bến Xe   Dài:328m 400
10 Đoạn từ Ngã tư  Cây da đến cầu chùa Bình Bát   Dài:206m 300
11 Cầu chùa Bình Bát đến Trai giam   Dài:200m 200
12 Đoạn từ ngã ba Tam quan đến UBND Thị Trấn   Dài:406m 500
13 Đoạn từ tiệm vàng Vũ Lan đến đầu lộ Thủy sản (Chi cục thuế)   Dài:234m 300
14 Đoạn  từ  tiệm  Nghĩa Hưng đến cổng chùa Bình Bát   Dài:168m 300
15 Đoạn từ trụ điện số 21 đến trạm hạ thế Thủy sản   Dài:791m 300
16 Đoạn từ ngã tư Bến xe đến trường cua Bình Thạnh   Dài:618m 200
17 Đoạn từ nhà Ông Đệ đến nhà bà Hai Lý   Dài:210m 200
18 Đoạn từ ngã tư nhà Thờ đến nhà chị Phú.   Dài:240m 200
  4.HUYỆN CHỢ LÁCH      
1 Hai  dãy phố cặp nhà lồng chợ     2.000
2 Hai dãy phố: Đội thuế, phân phối điện, đối diện kho bạc Nhà nước     1.800
3   Nhà Tòan Phát Hết ranh  nhà 10 Vinh 1.800
    Hết ranh nhà 10 Vinh  Hết ranh nhà 10 Chỏi 1.500
4 Quốc lộ 57 Cổng phòng Văn Hóa TDTT Hết ranh Trường cấp II  2.000
    Giáp ranh Trường cấp II Giáp ranh huyện đội 1.600
    Giáp ranh huyện đội Hết ranh đất Ô. Bé 1.000
    Hết ranh đất Ô. Bé Đường tránh QL.57 600
5 Đường số 11     600
6   Cửa hàng vàng Ngã 3 (Ô. Kiệt) 2.000
7   Ngã 3 (Ô. Kiệt) Đường số 11 (Bà Thúy) 400
8   Ngã 3 (Ô. Kiệt) Đường số 11 (hướng vườn hoa) 1.000
9   Đường số 11 Vườn Hoa 300
10   Ngã 3 (Ô. Tài rửa xe) Cổng sau Công an Huyện 1.200
11   Đầu lộ mới Sơn Qui Hướng Nhà Hàng Ngọc Bội 300m 300
12   Giáp Toàn Phát Hết đường nhựa (h.Vàm lách) 600
13   Giáp đường DA.18-QL57 Chùa Ban Chỉnh 500
14   Bến đò ngang VP hợp tác xã củ 300
15   Bến đò ngang Ranh Sơn Định-Thị Trấn 400
16   Ranh Sơn Định-Thị Trấn Hết Cây Xăng 600
17   Hết Cây Xăng Cổng ấp Sơn Lân 300
18   VP hợp tác xã củ Cầu Đình-Cầu Cả Ớt 300
19 Đường số 14     300
20   Cầu Cả Ớt Nhà chị Hồng Tiến 200
  5 HUYỆN BA TRI      
1 Đường Trần Hưng Đạo, 30/4, 29/3, Nguyễn Trãi, Thái Hữu Kiểm, Nguyễn Đình Chiểu, Vĩnh Phú (từ Trần Hưng Đạo đến Trưng Trắc) Nguyễn Du, Sương Nguyệt Anh,     2.000
2 Cống 885 đến cầu sắt, Võ Trường Toản, Vĩnh Phú (từ Trưng Trắc đi An Đức) Phan Ngọc Tòng đến Bệnh Viện     1.200
3 Đường 885 đến cống bờ đình An Bình Tây     1.000
4 Lê Lợi, Thủ Khoa Huân, Lê Tặng, Chu Văn An, Nguyễn Bích, Trưng Trắc, Trưng Nhị, Mạc Đỉnh Chi, Lê Lai, Lê Lươm     600
5 Nguyễn Tri Phương, Trần Bình Trọng, Hoàng Diệu, huyện lộ 14 đến XN nước đá, Cầu Sắt đến Giồng Trung     500
6 Hoàng Hoa Thám, từ Cầu Xây đi Vĩnh An, đường từ XN nước đá đến cầu Môn Nước     400
7 Phan Tôn, Hoàng Lam (Đường trại giam), đường từ bệnh viện đến An Bình Tây, Tán Kế, Phan Liêm, Phan Thanh Giản, Trần Quốc Toản, Phan Ngọc Tòng (từ Bệnh viện đi An Bình Tây).     200
  6.HUYỆN MỎ CÀY      
1  Nguyễn Đình Chiểu Trọn đường Dài 471m 1.800
2 Công Lý Ngã tư cầu Mỏ Cày Hết ranh Chi điện Lực Mỏ Cày (Dài 290m) 1.800
3 Lê Lai Trọn đường Dài 313m 1.800
4 Trương Vĩnh Ký Quốc lộ 60 Hết ranh Phòng kinh tế củ (Dài 362m) 1.800
    Từ ranh Phòng kinh tế  củ Cuối đường (Dài 471m) 400
5 Bùi Quang Chiêu Trọn đường Dài 273m 2.000
6 Phan Thanh Giản Trọn đường Dài 242m 1.000
7 Nguyễn Du Lê Lai Cầu 17/1 (Dài 577m) 1.000
8 Nguyễn Du (Nhánh rẽ) Nguyễn Du Chân cầu sắt củ qua ấp 3 TT Mỏ Cày (Dài 112m) 1.000
9 Đường ấp Hội Yên Ngã tư cầu Mỏ Cày Hết đường (Dài 915m) 800
10 Đường ấp 1 QL 60 Hết đường (Dài 461m) 800
11 Huyện lộ 22 Ngã ba QL 57 Cầu 17/1 (Dài 305m) 1.000
    Cầu 17/1 Hết địa giới ấp 3 TT Mỏ Cày (Dài 300m) 600
12 Quốc Lộ  57 QL60 Hết Xí Nghiệp Cơ Khí (Dài 112m) 650
    Xí Nghiệp Cơ Khí Ngã ba Kinh Ngang (Dài 1770m) 152
    Ngã ba Thom- QL6 Ngã ba đường vào bến đò ấp 10 (Hiệp Phước)  Phước Hiệp (Dài 680m)         1.000
    Ngã ba đường vào bến đò ấp 10 (Hiệp Phước)  Phước Hiệp Cầu Mương Điều (Dài 900m) 800
13 Quốc Lộ 60 Cầu Mỏ Cày Hết Trường Chêguêvara (Dài 1350m) 1.500
    Trường Chêguêvara Hết địa phận Thị Trấn Mỏ Cày (Dài 490m) 1.000
    Cầu Mỏ Cày Ngã ba lộ bờ  đai ấp 4 TT Mỏ Cày (Dài 45m) 1.000
    Ngã ba lộ bờ  đai ấp 4 TT Mỏ Cày Rạch Đình ấp Tân Phước , TT Mỏ Cày (Dài 1920m) 800
    Ngã ba lộ bờ  đai ấp 4 TT Mỏ Cày Cống Rạch Vông ấp Tân Phước , TT Mỏ Cày (Dài 112m) 600
    Bến Phà Hàm Luông Cầu Cái Cấm (Dài 720m) 600
    Cầu Cái Cấm Hết Trường THCS nguyễn Văn Tư (Dài 1305m) 200
14 Tỉnh Lộ 882 Ngã ba Bền Trường Quân sự Địa Phương (Dài 935m) 150
    Trường Quân sự Địa Phương Bưu điện xã Phước Mỹ Trung (Dài 720m) 200
    Bưu điện xã Phước Mỹ Trung Cầu Ba Vát (Dài 265m) 300
    Cầu Ba Vát Ngã tư lộ Thanh Hòa Phứơc Mỹ Trung (Dài 120m) 200
  7.HUYỆN GIỒNG TRÔM      
1 Hai dãy phố cặp nhà lồng chợ     1.500
2 Đường tỉnh 885 Cống Bình Thành Nhà khách UBND Huyện 1.200
    Cống Bình Thành Trạm bơm 1.000
    Nhà khách UBND Huyện Giáp ranh cổng Chùa Huệ Quang 1.000
    Giáp ranh cổng Chùa Huệ Quang Giáp ranh Bệnh viện Huyện 750
    Giáp ranh Bệnh viện Huyện Giáp ranh cổng chùa Huê Khánh 650
3 Các đường phố còn lại của Thị Trấn     1.000
  8.HUYỆN BÌNH ĐẠI      
1 Hai bên đường tỉnh lộ 883 Ngã ba  từ nhà Ba sắc Ngã tư Lộ Mới 1.000
    Ngã tư Lộ Mới Cổng chào ấp Bình Chiến 1.500
    Cổng chào ấp Bình Chiến Giáp khu phố 1,3 ấp Bình Chiến 1.000
    Giáp khu phố 1,3 ấp Bình Chiến Cống Soài Bọng 650
    Cống Soài Bọng  Cầu 30/4 400
2 Hai bên đường phố chính theo chiều ngang Cổng chào ấp Bình Chiến Khu vực Trung tâm VH-TDTT (giáp xã Đại Hòa Lộc) 1.200
    Ngã tư lộ mới Nhà máy đông Lạnh Thủy Sản 800
    Đoạn đường bên hông bệnh viện từ tỉnh lộ 883 Đường 2 ; 3 Thị Trấn 600
3 Hai bên đường song song phía trong đường TL883 Cổng trại giam huyện Ngã ba nhà Anh Hiếu (Bình Thắng) 1.200
4 Hai bên đường song song đường phố chính theo chiều ngang Nhà ông Khiết Tiệm may Lê Bôi 1.200
5 Hai bên đường song song đường phố chính theo chiều ngang Ngã ba nhà  bà Sứ Nhà Đài truyền thanh Huyện 1.200
6 Hai dãy phố cặp nhà lồng chợ thị trấn Trường mầm Non thị trấn Hai dãy phố 1.200
7 Đường trục chính trung Tâm Tỉnh lộ 883  phòng kinh tế 600
8 Các khu vực còn lại của Ô1, Ô2, Ô3     600
9 Bến xe huyện, bến đò các xã     250
10 Đường Bình Thắng Cầu Chợ Bình Đại Cty cổ Phần Thủy Sản Bình Đại 400
11 Cổng chào ấp Bình Chiến đến giáp Đại Hòa Lộc     1.000
12 Hồ nước PCCC đến giáp Bình Thắng     1.000
13 Cầu Củ đến Cầu Sắt     600
14 Hiệu thuốc huyện giáp Bình Thắng     1.000
15 Đường số 6 đến đường số 3     800
16 Ngân hàng công thương củ đến quán Hồng Phước     800
17 Lộ sau Bình Chiến đến Sân banh     600
18 Lộ Chủ Chuẩn đến Cổng Văn Hóa Bình Hòa     400
19 Nhà bảy Thảo đến Chùa Tư Giác     800
   20 Đường Bình Thới Ngã ba Sắc Khách sạn Hùng vương 600

       a/. Vị trí áp dụng giá các loại đất:

     -Vị trí 1: theo bảng giá trên áp dụng cho đất ở (thổ  cư), các dãy nhà mặt tiền đường phố của một chủ sử dụng từ  chỉ  giới xây dựng vào 25m:

     -Vị trí 2: Từ > 25m đến 50m, tính bằng 50% theo bảng giá trên.

     -Vị trí 3: Từ > 50m đến 100m, tính bằng 40% theo bảng giá trên.

     -Vị trí 4: Từ > 100m, tính bằng 30% theo bảng  giá trên.

Trường hợp từ mép lộ đến chỉ giới xây dựng có vật kiến trúc chưa được giải tỏa thì phần đất ở liền kề từ chỉ giới xây dựng trở vào không cùng một chủ sử dụng được tính theo giá đất hẽm tương ứng.

Trường hợp đất ở nằm trong phạm vi chỉ giới xây dựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất thì giá đất vẫn tính theo các khoảng cách trên (nếu cùng một chủ sử dụng).

      b/. Đối với đất ở (thổ cư), ven các quốc lộ, tỉnh lộ, (không thuộc các khu vực đã có quy định cụ thể nêu trên), tính bằng 4 lần giá đất hạng 1 trồng cây lâu năm cùng khu vực (từ mốc lộ giới vào 50m).

      c/. Đối với đất ở (thổ cư), huyện lộ, (không thuộc các khu vực đã có quy định cụ thể nêu trên), tính bằng 3 lần giá đất hạng 1 trồng cây lâu năm cùng khu vực (từ mốc lộ giới vào 50m).

      d/. Đất ở (thổ cư) tại các khu vực khác thuộc phạm vi quy hoạch thị xã được tính = 200.000 đồng/m2

           - Đất ở (thổ cư) tại các khu vực khác thuộc phạm vi nội ô các thị trấn tính chung = 150.000 đồng/m2.

      e/. Đối với đất thổ cư ven các trục lộ liên xã, liên ấp tính bằng 2 lần giá đất hạng 1 trồng cây lâu năm cùng khu vực (từ mốc lộ giới vào 50m).

      f/. Đối với đất ở (thổ cư), nằm cách mốc lộ giới trên 50m (không thuộc các khu vực có quy định cụ thể)  được tính theo giá đất dân cư ở vùng nông thôn.

      g/. Trường hợp đất nằm ngay ngã ba, ngã tư đường mà các đường này có giá đất khác nhau thì sẽ được tính theo giá đất cao nhất.

      II/. Đất dân cư ở vùng nông thôn: 60.000 đ/m2.

      III/. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn  và đô thị được tính bằng 70%  giá đất thổ cư cùng khu vực.

     IV/. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp được tính bằng giá đất thổ cư  cùng khu vực.

     V/. Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng có công trình là đình chùa, đền, miếu, trạm, từ đường, nhà thờ họ được tính bằng 70% giá đất thổ cư cùng khu vực.

     VI/. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được tính bằng 1,5 lần  giá  đất nông ngiệp cùng hạng, cùng  khu vực.

     VII/. Đối với đất thổ cư mặt tiền đương phố chính của chợ xã:

     - Chợ loại 2: 800.000 đồng/m2.

     - Chợ loại 3:

        + NhómA: 500.000 đồng/m2

        + Nhóm B: 300.000 đồng/m2

        + Nhóm C: 200.000 đồng/m2

        ·  Chợ loại 2 bao gồm: Mỹ Thạnh, Tân Thạch, Ba Lai, Tiên Thuỷ, Cầu Móng, Ba Vát, Chợ Thơm, Băng Tra, Cái Bông, Tân Xuân, Tiệm Tôm, Tân Bình.

         ·  Chợ loại 3 bao gồm:

        + Nhóm A: Chợ Mỹ Chánh, Phước Tuy, An Bình Tây, An Hiệp, Tân Hưng,  Mỹ Thạnh, Mỹ Nhơn, Thạnh Phước, Định Trung, Thới Thuận, Thạnh Triệu, Sơn Hoà, An Hiệp, Phú Đức, Tân Phú, Phú Túc, Phú.Phụng, Cái Gà, Long Thới, Vĩnh Thành, Hương Điểm, Lương Quới, Bình Long, Linh Phụng, Cái Quao, Giồng văn, Tân Phong, Quới Điền, Côn Hươu.

        + Nhóm B: Chợ  Tân Thành, Phú lễ, Phú Ngãi, Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Chợ Dựa, Giồng Giá, An Hoà Tây, Vĩnh An, An Đức, An ngãi Tây, An Phú Trung, Mỹ Hoà, Phú Vang, Lộc Thuận, Thừa Đức, Châu Hưng, Tường Đa, quới Thành, Quới Sơn, An Hoá, Tân Huề Đông, Hoà Nghĩa, Thới lộc,Phú Long, Vĩnh Bình, Vĩnh hoà, Bến Tranh, Cái Mít, Phước Tuy, Hưng Phong Sơn phú, Phú Điền, , Châu Phú, Châu Thới, Châu Bình, Hưng Nhượng,Chợ Mới, Ngã Ba, Tân Hương, Tân Trung, Chợ Xếp, Phú Khánh, Giồng Luông, Hoà Lợi, Sân Trâu, Bến Vinh, An Thuận, An Nhơn, Sơn Đông, Phú Hưng, Phú Nhuận, Nhơn Thạnh.

+ Nhóm C: Các chợ còn lại.

B/. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP:                                                                         

       I.ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM                                                                                    

                                                                                                                               ĐVT: đồng/m2                                      

Hạng đất Thị xã, Châu Thành, Chợ Lách. Mỏ Cày, Giồng Trôm. Ba Tri, Bình Đại,Thạnh Phú
1 35.000 30.000 25.000
2 30.000 25.000 21.000
3 24.000 20.000 17.000
4 18.000 16.000 13.000
5 11.000 10.000 8.000
6 4.500 4.000 3.000

II.ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM     

                                                                                                                        ĐVT  : đồng/m2                                                                                                                                               

Hạng đất Thị xã, Châu Thành, Chợ Lách. Mỏ Cày, Giồng Trôm. Ba Tri, Bình Đại,Thạnh Phú
1 45.000 38.000 32.000
2 38.000 32.000 27.000
3 31.000 26.000 22.000
4 22.000 20.000 16.000
5 14.000 12.000 10.000

·        Đối với đất nông nghiệp thuộc khu vực nội ô Thị xã và quy hoạch phát triển đô thị được tính bằng 2,3 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng.

·        Đối với đất nông nghiệp thuộc khu vực nội Ô Thị trấn và quy hoạch phát triển đô thị được tính bằng 2 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng.

·        Đối với đất nông nghiệp ven các Tỉnh lộ, Quốc lộ, đường phố được tính bằng 2 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng, cùng khu vực (từ móc lộ giới vào 50m)..

·        Đối với đất nông nghiệp ven các Huyện  lộ, đường liên xã được tính bằng 1.5 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng, cùng khu vực (từ móc lộ giới vào 50m).

III.ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN 

                                                                                                      ĐVT: đồng/m2                                                                                                                                          

Hạng đất Đơn giá
1 15.000
2 13.000
3 10.000
4 7.000

       - Đất hạng 1: Gồm các vùng đất có đủ điều kiện nuôi tôm bán công nghiệp, nuôi công nghiệp, Nhà nước có đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản.

        - Đất hạng 2: Gồm các vùng đất có đủ điều kiện nuôi bán công nghiệp, nuôi công nghiệp, Nhà nước chưa đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản.

        - Đất hạng 3: Gồm các vùng đất  quy hoạch nuôi tôm lúa,  đủ điều kiện nuôi quảng canh cải tiến và các loại nuôi trồng thủy sản khác ,Nhà nước đã đầu tư hệ thống thuỷ lợi.

       -  Đất hạng 4: đất quy hoạch nuôi tôm lúa, nuôi tôm quảng canh, Nhà nước chưa đầu tư hệ thống thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

Vị trí 1: Đất nuôi trồng thuỷ sản cách đường giao thông chính dưới 0.5 km: Hệ số = 1.4.

Vị trí 2: Đất nuôi trồng thuỷ sản cách đường giao thông chính từ 0.5 km đến dưới 1km: Hệ số = 1.2.

Vị trí 3: Đất nuôi trồng thuỷ sản cách đường giao thông chính từ 1 km trở lên: Hệ số = 1.

IV.ĐẤT LÀM MUỐI    

                                                                                                  ĐVT: đồng/m2.                                                                 

Hạng đất Đơn giá
1 10.000
2 7.000
3 5.000

-Đất hạng 1: nằm cách đường giao thông chính dưới 0.5 km.

-Đất hạng 2: nằm cách đường giao thông chính từ 0.5 km đến dưới 1 km..

-Đất hạng 3: nằm cách đường giao thông chính từ  1 km trở lên..

V.ĐẤT LÂM NGHIỆP   

                                                                                               ĐVT: đồng/m2.                                                                                 

Hạng đất Đơn giá
1 10.000
2 7.000
3 5.000
4 4.000
5 3.000

C/ GIAÙ ÑAÁT TRONG HEÕM ÔÛ NOÄI OÂ THÒ XAÕ-NOÄI OÂ THÒ TRAÁN

                                                                                                                                                ÑVT: 1.000ñoàng/m2

Độ rộng của hẽm Lớn hơn 3m Từ 2m-3m Nhỏ hơn 2m

       Chiều sâu của       

Trị          đất hẽm so     

giá đất       với mặt  

ở mặt  tiền          tiền                 

đường phố chính

Nhỏ hơn 50m Từ 50m đến 100m Từ 100 m đến 200 m Trên 200m Nhỏ hơn 50m Từ 50m đến 100 m Từ 100m đến 200m

Trên

 200 m

Nhỏ hơn 50m Từ 50m đến 100 m Từ 100m đến 200m

Trên

200 m

12.000 6.000 4.800 4.200 3.600 4.800 3.840 3.360 2.880 3.600 2.880 2.520 2.160
10.000 5.000 4.000 3.500 3.000 4.000 3.200 2.800 2.400 3.000 2.400 2.100 1.800
8.000 4.000 3.200 2.800 2.400 3.200 2.560 2.240 1.920 2.400 1.920 1.680 1.440
7.000 3.500 2.800 2.450 2.100 2.800 2.240 1.960 1.680 2.100 1.680 1.470 1.260
6.000 3.000 2.400 2.100 1.800 2.400 1.920 1.680 1.440 1.800 1.440 1.260 1.080
5.000 2.500 2.000 1.750 1.500 2.000 1.600 1.400 1.200 1.500 1.200 1.050 900
4.000 2.000 1.600 1.400 1.200 1.600 1.280 1.120 960 1.200 960 840 720
3.000 1.500 1.200 1.050 900 1.200 960 840 720 900 720 630 540
2.500 1.250 1.000 875 750 1.000 800 700 600 750 600 525 450
2.300 1.150 920 805 690 920 736 644 552 690 552 483 414
2.200. 1.100 880 770 660 880 704 616 528 660 528 462 396
2.100 1.050 840 735 630 840 672 588 504 630 504 441 378
2.000 1.000 800 700 600 800 640 560 480 600 480 420 360
1.800 900 720 630 540 720 576 504 432 540 432 378 324
1.600 800 640 560 480 640 512 448 384 480 384 336 288
1.500 750 600 525 450 600 480 420 360 450 360 315 270
1.300 650 520 455 390 520 416 364 312 390 312 273 234
1.200 600 480 420 360 480 384 336 288 360 288 252 216
1.000 500 400 350 300 400 320 280 240 300 240 210 280
900 450 360 315 270 360 288 252 216 270 216 189 162
800 400 320 280 240 320 256 224 192 240 192 168 144
700 350 280 245 210 280 224 196 168 210 168 147 126
650 325 260 228 195 260 208 182 156 195 156 137 117
600 300 240 210 180 240 192 168 144 180 144 126 108
500 250 200 175 150 200 160 140 120 150 120 105 100
450 225 180 160 135 180 144 126 108 135 108 100 100
400 200 160 140 120 160 128 112 100 120 100 100 100
300 150 120 105 100 120 100 100 100 100 100 100 100
250 125 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100
200 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100
Mục lục Bấm để đi tới điều