vanban.org

Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2025 Thay thế: 49/2025/QĐ-UBND · 19/06/2025
Phú Yên Ban hành 22/11/2021 Hiệu lực 04/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên · 49/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên · 51/2021/QĐ-UBND
30/06/202549/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 04/12/2021Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/06/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên

---------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi tỉnh quản lý; T

heo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2376/TTr-STC ngày 07/9/2021; kèm theo ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 177/HĐND-VP ngày 15/11/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế thuộc Sở Y tế.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế

1. Quy định tiêu chuẩn, định mức (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng tối đa) sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên, chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Giá mua xe ô tô quy định tại Quyết định này là giá mua xe tối đa đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn vào giá mua để xác định tiêu chuẩn, định mức.

Điều 4. Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng

1. Việc trang bị xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác chuyên môn, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí mua sắm.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế phải lập hồ sơ kê khai tài sản đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản, báo cáo Sở Tài chính để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 12 năm 2021.

2. Bãi bỏ nội dung quy định tại Mục 4 và Mục 11 Phần A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng và quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án thuộc phạm vi tỉnh quản lý.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./

Phụ lục

Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi tỉnh quản lý của tỉnh phú yên

DANH MỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THUỘC PHẠM VI TỈNH QUẢN LÝ CỦA TỈNH PHÚ YÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 22/11/2021

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

STT Đối tượng sử dụng Chủng loại Số lượng xe tối đa/đơn vị Mức giá tối đa/xe (Đồng/xe)
1 Sở Y tế Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
2 Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình Xe chuyên dùng có thiết bị để chuyển giao kỹ thuật và chỉ đạo tuyến 1 1.181.000.000
3 Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
4 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế 1 1.181.000.000
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động 1 918.000.000
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
5 Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
6 Trung tâm Da liễu Xe ô tô cứu thương thông thường 1 1.480.000.000
Xe chuyên dùng có thiết bị để chuyển giao kỹ thuật và chỉ đạo tuyến 1 1.181.000.000
7 Trạm Chuyên khoa Lao Xe chụp X-quang lưu động 1 3.059.000.000
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
8 Trung tâm Pháp y Xe giám định pháp y 1 725.000.000
Xe vận chuyển tử thi 1 1.480.000.000
9 Trung tâm cấp cứu 115 Xe ô tô cứu thương thông thường 4 1.480.000.000
Xe ô tô cứu thương kèm 6 thiết bị cấp cứu 2 2.486.450.000
Xe ô tô cứu thương kèm 8 thiết bị cấp cứu 2 4.204.950.000
10 Trung tâm Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Xe chuyên dùng phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cấp cao 1 1.176.000.000
Xe vận chuyển người bệnh 1 950.000.000
11 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Xe ô tô cứu thương thông thường 5 1.480.000.000
Xe ô tô cứu thương kèm 6 thiết bị cấp cứu 1 2.486.450.000
Xe ô tô cứu thương kèm 8 thiết bị cấp cứu 1 4.204.950.000
Xe lấy máu 1 2.800.000.000
12 Bệnh viện Y học cổ truyền Xe ô tô cứu thương thông thường 2 1.480.000.000
Xe chuyên dùng có thiết bị để chuyển giao kỹ thuật và chỉ đạo tuyến 1 1.181.000.000
13 Bệnh viện Phục hồi chức năng Xe ô tô cứu thương thông thường 2 1.480.000.000
Xe chuyên dùng có thiết bị để chuyển giao kỹ thuật và chỉ đạo tuyến 1 1.181.000.000
14 Bệnh viện Mắt Xe ô tô cứu thương thông thường 1 1.480.000.000
Xe khám chữa mắt lưu động 1 1.480.000.000
15 Bệnh viện Sản Nhi Xe ô tô cứu thương thông thường 4 1.480.000.000
Xe chuyên dùng có thiết bị để chuyển giao kỹ thuật và chỉ đạo tuyến 1 1.181.000.000
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế 1 1.181.000.000
16 Trung tâm y tế thành phố Tuy Hoà Xe ô tô cứu thương thông thường 2 1.480.000.000
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế 1 1.181.000.000
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động 1 918.000.000
17 Trung tâm Y tế huyện Phú Hòa Xe ô tô cứu thương thông thường 2 1.480.000.000
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế 1 1.181.000.000
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động 1 918.000.000
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
18 Trung tâm Y tế Thị xã Đông Hoà Xe ô tô cứu thương thông thường 2 1.480.000.000
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế 1 1.181.000.000
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động 1 918.000.000
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
19 Trung tâm Y tế huyện Tây Hoà Xe ô tô cứu thương thông thường 3 1.480.000.000
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế 1 1.181.000.000
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động 1 918.000.000
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
20 Trung tâm Y tế huyện Tuy An Xe ô tô cứu thương thông thường 3 1.480.000.000
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế 1 1.181.000.000
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động 1 918.000.000
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
21 Trung tâm Y tế Thị xã Sông Cầu Xe ô tô cứu thương thông thường 3 1.480.000.000
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế1 1 1.181.000.000
Xe chở máy p1hun và hóa chất lưu động 1 918.000.000
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
22 Trung tâm Y tế huyện Đồng Xuân Xe ô tô cứu thương thông thường 2 1.480.000.000
Xe ô tô cứu thương kèm 6 thiết bị cấp cứu 1 2.486.450.000
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế 1 1.181.000.000
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động 1 918.000.000
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
23 Trung tâm Y tế huyện Sơn Hoà Xe ô tô cứu thương thông thường 3 1.480.000.000
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế 1 1.181.000.000
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động 1 918.000.000
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
24 Trung tâm Y tế huyện Sông Hinh Xe ô tô cứu thương thông thường 2 1.480.000.000
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế 1 1.181.000.000
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động 1 918.000.000
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm 1 1.020.000.000
Mục lục Bấm để đi tới điều