vanban.org

Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2012 Thay thế: 40/2011/QĐ-UBND · 31/12/2011
Đà Nẵng Ban hành 31/12/2010 Hiệu lực 10/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định đối tượng, mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. · 40/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 51/2010/QĐ-UBND
10/01/201240/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2011Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2012 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh  trên địa bàn thành phố Đà Nẵng __________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 100/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 17 quy định và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2312/STC-QLNS ngày 31 tháng 12 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Đối tượng nộp phí vệ sinh

Đối tượng nộp phí vệ sinh là các hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh, cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế được cung ứng dịch vụ vệ sinh, kể cả các hộ dân ở các đường phố thuộc các khu dân cư chưa có tên đường.

Điều 3. Mức thu phí và cơ quan thu

1. Mức thu phí vệ sinh quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.

2. Cơ quan thu phí:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng.

b) Các đơn vị tổ chức, cá nhân khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh, thu gom, vận chuyển rác thải.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí vệ sinh

1. Chế độ thu, nộp:

a) Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

b) Phí vệ sinh được thực hiện thu đối với các đối tượng nộp phí theo định kỳ hàng tháng. Khuyến khích các đối tượng có điều kiện nộp phí vệ sinh cả năm một lần và nộp vào tháng 01 hằng năm thì được giảm 10% tổng số tiền phí vệ sinh phải nộp.

2. Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh thu được: Cơ quan thu phí được sử dụng toàn bộ số tiền phí vệ sinh thu được để trang trải chi phí thu gom, vận chuyển rác thải và chi phí phục vụ công tác thu phí.

Điều 5. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và bãi bỏ toàn bộ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường Đô thị Đà Nẵng và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Mức thu phí vệ sinh mức thu phí vệ sinh

(Kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Số TT Đối tượng Mức thu
Đơn vị tính Số tiền
I Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh
1 Đường phố loại 1 đồng/hộ/tháng 20.000
2 Đường phố loại 2 đồng/hộ/tháng 19.000
3 Đường phố loại 3 đồng/hộ/tháng 17.000
4 Đường phố loại 4, 5 và đường phố chưa đặt tên ở các khu dân cư đồng/hộ/tháng 16.000
5 Kiệt, hẽm khu vực A đồng/hộ/tháng 10.000
6 Kiệt, hẽm khu vực B đồng/hộ/tháng 9.000
7 Chung cư (trừ chung cư thu nhập thấp) đồng/hộ/tháng 14.000
8 Nhà tập thể, nhà tạm, chung cư thu nhập thấp, phòng trọ đồng/hộ/tháng 9.000
II Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại nhà ở.
II.1 Nhóm 1: Kinh doanh VLXD, ăn uống, rau quả, nhà trọ
1 Đường phố loại 1 đồng/hộ/tháng 52.000
2 Đường phố loại 2 đồng/hộ/tháng 45.000
3 Đường phố loại 3 đồng/hộ/tháng 37.000
4 Đường phố loại 4, 5 và đường phố chưa đặt tên ở các khu dân cư đồng/hộ/tháng 31.000
5 Kiệt, hẽm khu vực A đồng/hộ/tháng 27.000
6 Kiệt, hẽm khu vực B đồng/hộ/tháng 21.000
II.2 Nhóm 2: Kinh doanh điện máy, lương thực, thực phẩm, may mặc, chim, cá cảnh
1 Đường phố loại 1 đồng/hộ/tháng 46.000
2 Đường phố loại 2 đồng/hộ/tháng 40.000
3 Đường phố loại 3 đồng/hộ/tháng 32.000
4 Đường phố loại 4, 5 và đường phố chưa đặt tên ở các khu dân cư đồng/hộ/tháng 27.000
5 Kiệt, hẽm khu vực A đồng/hộ/tháng 24.000
6 Kiệt, hẽm khu vực B đồng/hộ/tháng 20.000
II.3 Nhóm 3: Kinh doanh tạp hóa, các loại mặt hàng khác
1 Đường phố loại 1 đồng/hộ/tháng 44.000
2 Đường phố loại 2 đồng/hộ/tháng 38.000
3 Đường phố loại 3 đồng/hộ/tháng 32.000
4 Đường phố loại 4, 5 và đường phố chưa đặt tên ở các khu dân cư đồng/hộ/tháng 24.000
5 Kiệt, hẽm khu vực A đồng/hộ/tháng 20.000
6 Kiệt, hẽm khu vực B đồng/hộ/tháng 19.000
III Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp
1 Lượng rác thải dưới 01 m3/tháng đồng/đơn vị/tháng 100.000
2 Lượng rác thải từ 01 m3/tháng trở lên đồng/m3 rác 125.000
IV Khách sạn, cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống đồng/m3 rác 160.000
V Đối với bệnh viện, cơ sở y tế    
1 Rác thải sinh hoạt tại trạm y tế phường, xã đồng/đơn vị/tháng 100.000
2 Rác thải sinh hoạt tại Bệnh viện và các cơ sở y tế khác đồng/m3 rác 160.000
VI Đối với các nhà máy, cơ sở sản xuất    
1 Rác thải sinh hoạt công nghiệp đồng/m3 rác 160.000
VII Nhà ga, bến tàu, bến xe và khu vực khác đồng/m3 rác 160.000
VIII Đối với các hộ buôn bán nhỏ vỉa hè đồng/ngày 1.500

Ghi chú:

1. Loại đường phố: Áp dụng theo quy định hiện hành của UBND thành phố Đà Nẵng tại các Quyết định về việc Quy định giá đất trên địa bàn thành phố.

2. Kiệt hẻm:

2.1. Kiệt hẻm khu vực A: gồm các kiệt, hẻm ở:

- Các phường thuộc quận Hải Châu, Thanh Khê;

- Các phường thuộc quận Sơn Trà (trừ các phường Thọ Quang, Mân Thái, Phước Mỹ);

- Các phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Bắc thuộc quận Liên Chiểu;

- Phường Khuê Trung thuộc quận Cẩm Lệ.

2.2. Kiệt, hẻm khu vực B: gồm các kiệt, hẻm ở:

- Các phường Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam thuộc quận Liên Chiểu;

- Các phường thuộc quận Ngũ Hành Sơn;

- Các phường Thọ Quang, Mân Thái, Phước Mỹ thuộc quận Sơn Trà;

- Các phường Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Phát, Hòa Xuân, Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ

- Các xã thuộc huyện Hòa Vang.

Mục lục Bấm để đi tới điều