vanban.org

Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2024/QĐ-UBND · 01/10/2024
An Giang Ban hành 18/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh An Giang · 50/2017/QĐ-UBND
16/10/202434/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/10/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh An Giang

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số             1506/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự toán chi phí cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Nưng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

-----------
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------------
 

QUY ĐỊNH

Định mức khung kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách

công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND  ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối với phương tiện quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 86/2014/ NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 thì áp dụng các nội dung định mức của quy định này theo loại xe buýt nhỏ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu theo quy định tại Khoản 4 Chương I Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT, cụ thể như sau:

1. Xe buýt là xe có sức chứa từ 17 hành khách trở lên.

2. Xe buýt lớn là xe buýt có sức chứa từ 61 hành khách trở lên.

3. Xe buýt trung bình là xe buýt có sức chứa từ 41 hành khách đến 60 hành khách.

4. Xe buýt nhỏ là xe buýt có sức chứa đến 40 hành khách.

5. Bảo dưỡng là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác xe ô tô, theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của xe ô tô. Bảo dưỡng được chia thành hai cấp: Bảo dưỡng định kỳ cấp 1; bảo dưỡng định kỳ cấp 2.

6. Chu kỳ bảo dưỡng là quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác giữa hai lần bảo dưỡng.

7. Sửa chữa là những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật nhằm khôi phục khả năng hoạt động bình thường của xe ô tô bằng cách phục hồi hoặc thay thế các chi tiết, hệ thống, tổng thành đã bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu dẫn đến hư hỏng. Sửa chữa được chia làm hai loại:

Loại 1: Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa các chi tiết không phải là chi tiết cơ bản trong tổng thành, hệ thống nhằm loại trừ hoặc khắc phục các hư hỏng sai lệch đã xảy ra trong quá trình sử dụng xe ô tô;

Loại 2: Sửa chữa lớn bao gồm sửa chữa lớn tổng thành và sửa chữa lớn xe ô tô, trong đó sửa chữa lớn tổng thành là sửa chữa phục hồi các chi tiết cơ bản, chi tiết chính của tổng thành đó và sửa chữa lớn xe ô tô là sửa chữa, phục hồi từ 05 tổng thành trở lên hoặc sửa chữa đồng thời động cơ và khung xe.

8. Định ngạch sửa chữa lớn là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần sửa chữa lớn.

9. Định ngạch sử dụng lốp là quy định về quãng đường xe chạy (km) của một đời lốp.

10. Định ngạch sử dụng bình điện là quy định về thời gian hoặc quãng đường xe chạy (km) của một đời bình điện.

11. Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế dầu bôi trơn.

Điều 4. Hướng dẫn áp dụng

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được áp dụng cho xe buýt nhập khẩu, xe lắp ráp tại Việt Nam lắp động cơ nhập khẩu của nước ngoài.

2. Những định mức không nêu trong khung định mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải như: Định mức bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km; Định mức bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km; Định mức lao động một số công việc trong sửa chữa thường xuyên; Định mức lao động sửa chữa lớn phần máy; Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần máy; Định mức lao động sửa chữa lớn phần gầm; Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần gầm; Định mức lao động sửa chữa lớn phần điện; Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điện; Định mức lao động sửa chữa lớn phần điều hòa; Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điều hòa; Định mức lao động sửa chữa lớn phần khung xương, vỏ và nội thất; Định mức vật tư sơn toàn bộ xe.

Chương II ĐỊNH MỨC KHUNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO HOẠT ĐỘNG

VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Điều 5. Định mức khấu hao cơ bản

Đơn vị tính: % năm

Loại xe Định mức khấu hao cơ bản
Xe buýt lớn 10,0
Xe buýt trung bình 10,0
Xe buýt nhỏ 10,0

Điều 6. Định mức lao động cho công nhân lái xe và nhân viên bán vé

TT Định mức lao động Đơn vị Định mức
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1 Thời gian làm việc một ca xe giờ 8 8 8
2 Số ngày làm việc trong tháng ngày 24 24 24
3 Số ngày làm việc trong năm ngày 288 288 288
4 Hệ số ngày làm việc   1,27 1,27 1,27
5 Hệ số ca xe bình quân/ngày (i) ca/ngày * * *
6 Hành trình bình quân một ca xe (s) km/ca * * *
7 Tỷ lệ lao động dự phòng % 10 10 10
8 Số lao động lái xe Người/Ca xe 1 1 1
9 Số lao động bán vé Người/Ca xe 1 1 1

 Ghi chú: Các thông số (*) được xác định cụ thể đối với từng tuyến buýt.

1.     Hệ số ca xe bình quân ngày (i):

Ttn: Thời gian làm việc một ca xe: 8 giờ.

Tbq: Thời gian tác nghiệp bình quân/ca xe, được xác định như sau:

Trong đó:

n: Số lượng xe khai thác trong ngày

Tcx: Thời gian chạy xe

Thđ: Thời gian huy động

2.     Hành trình bình quân 1 ca xe (s):

S =   Số km xe chạy bình quân trong ngày (Km/ca)
  Hệ số ca xe

         Trong đó:

          m: Số lượt xe chạy trong ngày

          Lt: Cự ly tuyến

          Lhđ: Cự ly huy động

Điều 7. Định mức tiền lương công nhân lái xe và nhân viên bán vé

TT Chỉ tiêu Đơn vị Định mức
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1 Bậc lương công nhân lái xe bậc 3/4 3/4 3/4
2 Hệ số lương công nhân lái xe   3,64 3,44 3,44
3 Bậc lương nhân viên bán vé bậc 2/5 2/5 2/5
4 Hệ số lương nhân viên bán vé   2,33 2,33 2,33

      Ghi chú:

- Tiền lương tối thiểu chung

- Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.

-  Ăn ca

theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước

Điều 8. Định mức tiêu hao nhiên liệu

TT Loại xe Đơn vị Định mức
1 Xe buýt lớn Lít/100 Km 30,6
2 Xe buýt trung bình Lít/100 Km 27,0
3 Xe buýt nhỏ Lít/100 Km 18,6

Ghi chú: Với các xe có tuổi đời từ năm thứ 5 trở đi, áp dụng thêm hệ số điều chỉnh 1,05. Đối với xe buýt 2 tầng (trên 80 chỗ), áp dụng định mức theo loại xe buýt lớn.

Điều 9. Định mức diện tích thuê đất

Loại xe Xe buýt lớn Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

Diện tích (m2) 117,5 117,5 87,0

Điều 10. Sửa chữa thường xuyên

Định mức phụ tùng sửa chữa thường xuyên

Đơn vị tính: 1.000km xe chạy

TT Tên chi tiết Đơn vị Định mức phụ tùng
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
  A. Phần máy        
1 Bơm cao áp Cái 0,004 0,004 0,004
2 Kim phun (pép phun) Cái 0,008 0,008 0,008
3 Bơm tay nhiên liệu Cái 0,007 0,007 0,007
4 Máy nén khí Cái 0,004 0,004 0,004
5 Bơm nước Cái 0,006 0,006 0,006
6 Xu-páp hút, xả Cái 0,006 0,006 0,006
7 Kết nước Cái 0,004 0,004 0,004
8 Trục cam Cái 0,004 0,004 0,004
9 Kết làm mát dầu Cái 0,004 0,004 0,004
10 Giàn xu-páp bộ 0,004 0,004 0,004
11 Nắp đậy giàn xu-páp Cái 0,004 0,004 0,004
12 Bơm dầu bôi trơn Cái 0,004 0,004 0,004
13 Giăng nắp máy bộ 0,017 0,017 0,017
14 Bánh răng cam Cái 0,004 0,004 0,004
15 Dẫn động xu-páp ( đũa đẩy, con đội) Cái 0,004 0,004 0,004
16 Các loại vòng bi ngoài động cơ (bi bơm nước, cánh quạt, puly…) vòng 0,002 0,002 0,002
17 Các loại pu-ly Cái 0,006 0,006 0,006
18 Turbo tăng áp bộ 0,006 0,006 0,006
19 Cao su chân máy bộ 0,006 0,006 0,006
20 Ống xả mềm Cái 0,006 0,006 0,006
21 Bầu giảm thanh Cái 0,006 0,006 0,006
  B. Phần gầm        
1 Moay ơ trước, sau cái 0,004 0,004 0,004
2 Nhíp trước, sau cái 0,006 0,006 0,006
3 Nhíp hơi (nếu có) cái 0,006 0,006 0,006
4 Tổng phanh cái 0,008 0,008 0,008
5 Bàn ép ly hợp cái 0,008 0,008 0,008
6 cơ cấu lái cái 0,003 0,003 0,003
7 Bi moay ơ vòng 0,012 0,012 0,012
8 Chữ thập, gối đỡ, bi trung gian các đăng bộ 0,012 0,012 0,012
9 Trục các đăng cái 0,004 0,004 0,004
10 Bơm trợ lực lái cái 0,008 0,008 0,008
11 Bánh răng các loại bộ 0,005 0,005 0,005
12 Đĩa ly hợp cái 0,021 0,021 0,021
13 Giảm chấn cái 0,012 0,012 0,012
14 Bạc càng chữ A cái 0,012 0,012 0,012
15 Xy lanh chính, trợ lực ly hợp cái 0,008 0,008 0,008
16 Các loại van hơi cái 0,008 0,008 0,008
17 Xi lanh đóng mở cửa khí nén cái 0,008 0,008 0,008
18 Bầu phanh trước, sau bộ 0,008 0,008 0,008
19 Bộ đồng tốc bộ 0,006 0,006 0,006
20 Gioăng phớt trục lái bộ 0,017 0,017 0,017
21 Phớt moay ơ bộ 0,042 0,042 0,042
22 Bu lông tắc ke cái 0,008 0,008 0,008
23 Chốt nhíp + bạc bộ 0,014 0,014 0,014
24 Bầu trợ lực hơi, chân không cái 0,008 0,008 0,008
25 Trục láp cái 0,004 0,004 0,004
26 Đòn gang, đòn dọc bộ 0,004 0,004 0,004
27 Rô tuyn lái cái 0,012 0,012 0,012
28 Hộp số cái 0,004 0,004 0,004
29 Trống phanh cái 0,004 0,004 0,004
30 Vành xe cái 0,004 0,004 0,004
31 Séc măng bơm hơi bộ 0,017 0,017 0,017
32 Xi lanh, pistong bơm hơi cái 0,008 0,008 0,008
33 Bầu phanh tay cái 0,004 0,004 0,004
34 Guốc phanh bộ 0,006 0,006 0,006
35 Bộ tăng phanh bộ 0,007 0,007 0,007
36 Các loại bình hơi cái 0,004 0,004 0,004
37 Bi T mở ly hợp bộ 0,008 0,008 0,008
38 Càng mở ly hợp cái 0,008 0,008 0,008
39 Các loại tuy ô cao su cái 0,017 0,017 0,017
40 Các loại vòng bi cầu, hộp số vòng 0,006 0,006 0,006
41 Các loại cao su giảm chấn cái 0,021 0,021 0,021
42 Bạc, chốt giằng cầu cái 0,012 0,012 0,012
  C. Phần điện        
1 Máy phát điện cái 0,006 0,006 0,006
2 Còi điện cái 0,028 0,028 0,028
3 Tiết chế cái 0,014 0,014 0,014
4 Môtơ gạt mưa cái 0,012 0,012 0,012
5 Rơ le cắt mát cái 0,008 0,008 0,008
6 Đèn pha cái 0,008 0,008 0,008
7 Bóng đèn các loại cái 0,042 0,042 0,042
8 Rơ le các loại cái 0,017 0,017 0,017
9 Chổi than máy phát, máy đề cái 0,028 0,028 0,028
10 Vòng bi máy phát điện cái 0,017 0,017 0,017
11 Công tắc các loại cái 0,017 0,017 0,017
12 Cáp ắc quy cái 0,006 0,006 0,006
13 Đồng hồ các loại cái 0,006 0,006 0,006
14 Bộ đóng cửa điện cái 0,008 0,008 0,008
15 Các loại cảm biến cái 0,017 0,017 0,017
16 Bugi sấy cái 0,006 0,006 0,006
17 Hộp điều khiển gạt mưa, sấy động cơ cái 0,008 0,008 0,008
18 Đèn trần, đèn biển tuyến bộ 0,008 0,008 0,008
19 Cần, lưỡi gạt mưa bộ 0,017 0,017 0,017
  D. Phần điều hòa        
1 Máy nén pistong điều hòa cái 0,004 0,004 0,004
2 Vòng bi ly hợp từ vòng 0,017 0,017 0,017
3 Bình lọc, làm khô cái 0,014 0,014 0,014
4 Chổi than quạt giàn nóng, lạnh bộ 0,009 0,009 0,009
5 Môtơ quạt giàn lạnh cái 0,009 0,009 0,009
6 Môtơ quạt giàn nóng cái 0,009 0,009 0,009
7 Lưới lọc bộ 0,021 0,021 0,021
8 Cụm van máy nén bộ 0,010 0,010 0,010
9 Lá thép chữ thập truyền lực cái 0,010 0,010 0,010
10 Lá  van máy nén bộ 0,010 0,010 0,010
11 Mặt đế dàn van máy nén bộ 0,010 0,010 0,010
12 Xéc măng máy nén bộ 0,010 0,010 0,010
13 Cụm piston, tay biên bộ 0,008 0,008 0,008
14 Van tiết lưu cái 0,007 0,007 0,007
15 Cụm piston, tay biên bộ 0,008 0,008 0,008
16 Tuy ô cao su bộ 0,007 0,007 0,007
17 Cánh quạt giàn nóng cái 0,007 0,007 0,007
18 Cánh quạt giàn lạnh bộ 0,007 0,007 0,007
19 Cụm cảm biến điều khiển nhiệt độ cái 0,010 0,010 0,010
20 Bộ rơ le, công tắc điều khiển bộ 0,012 0,012 0,012
21 Máy nén điều hòa bộ 0,005 0,005 0,005
22 Giàn lạnh cái 0,004 0,004 0,004
23 Giàn nóng cái 0,004 0,004 0,004
24 Bảngđiều khiển bộ 0,004 0,004 0,004
25 Công tắc áp xuất cái 0,004 0,004 0,004
26 Cụm ly hợp từ bộ 0,004 0,004 0,004
27 Cụm đường ống cao áp bộ 0,004 0,004 0,004
28 Cụm đường ống thấp áp bộ 0,004 0,004 0,004
29 Bình chứa cái 0,004 0,004 0,004
30 Ga điều hòa kg 0,012 0,012 0,012
31 Dầu máy nén ml 0,012 0,012 0,012

         Ghi chú:

- Định ngạch sửa chữa các lần tiếp theo bằng 90% định ngạch lần trước liền kề.

- Định ngạch sửa chữa lớn điều hòa áp dụng cho chủng loại điều hòa chính hãng, có xuất xứ từ các nước phát triển.

Điều 11. Sửa chữa lớn xe và tổng thành

      1. Định ngạch sửa chữa lớn xe và tổng thành

Hạng xe ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA LỚN LẦN ĐẦU (1000 KM)
Máy Gầm + Thủy lực Điện Điều hòa Thân vỏ, khung xe
Xe buýt lớn 260 260 260 240 300
Xe buýt trung bình 240 240 240 240 300
Xe buýt nhỏ 200 200 200 240 300

Ghi chú:

- Định ngạch sửa chữa các lần tiếp theo bằng 90% định ngạch lần trước liền kề.

-  Định ngạch sửa chữa lớn điều hòa áp dụng cho chủng loại điều hòa chính hãng, có xuất xứ từ các nước phát triển.

2. Sửa chữa lớn phần máy

* Định ngạch sử dụng phụ tùng phần máy

TT TÊN CHI TIẾT HÀNG CHÍNH HÃNG, NGOẠI NHẬP ĐƠN VỊ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG (KM)
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

1 Xi lanh Bộ 180.000 180.000 180.000
2 Pistong, séc măng Bộ 120.000 120.000 120.000
3 Mặt quy lát Cái 270.000 270.000 270.000
4 Bơm cao áp Cái 240.000 240.000 240.000
5 Pistong bơm cao áp Bộ 120.000 120.000 120.000
6 Kim phun (pép phun) Cái 120.000 120.000 120.000
7 Bơm tay nhiên liệu Cái 150.000 150.000 150.000
8 Bơm hơi Cái 270.000 270.000 270.000
9 Bơm nước Cái 180.000 180.000 180.000
10 Các loại vòng bi ổ máy Bộ 60.000 60.000 60.000
11 Động cơ tổng thành Cái - - -
12 Supáp hút, xả Cái 180.000 180.000 180.000
13 Bạc biên, bạc trục cơ Bộ 180.000 180.000 180.000
14 Phớt trục cơ Cái 60.000 60.000 60.000
15 Kết nước Cái 270.000 270.000 270.000
16 Trục cơ cốt 0 Cái 270.000 270.000 270.000
17 Trục cơ hạ cốt Cái 180.000 180.000 180.000
18 Trục cam Cái 270.000 270.000 270.000
19 Vành răng bánh đà Cái 180.000 180.000 180.000
20 Kết làm mát dầu Cái 270.000 270.000 270.000
21 Tay biên Cái 270.000 270.000 270.000
22 Giàn supáp Bộ 270.000 270.000 270.000
23 Cụm tắt máy Cái 180.000 180.000 180.000
24 Nắp đậy giàn supáp Cái 270.000 270.000 270.000
25 Bơm dầu máy Cái 270.000 270.000 270.000
26 Gioăng máy Bộ 60.000 60.000 60.000
27 Bánh răng cam Cái 270.000 270.000 270.000
28 Dẫn động supáp (đũa đẩy, con đội) Cái 270.000 270.000 270.000
29 Các loại vòng bi ngoài động cơ (bi bơm nước, cánh quạt, puly…) Vòng 480.000 480.000 480.000
30 Các loại puly Cái 180.000 180.000 180.000
31 Turbo tăng áp Bộ 180.000 180.000 180.000
32 Cao su chân máy Bộ 180.000 180.000 180.000
33 Ống xả mềm Cái 180.000 180.000 180.000
34 Bầu giảm thanh Cái 180.000 180.000 180.000
35 Bánh đà Cái 270.000 270.000 270.000

         Ghi chú:

- Các vật tư, phụ tùng trên là những vật tư phụ tùng chính hãng, được chính hãng cung cấp, ngoại nhập theo tiêu chuẩn của các nước phát triển.

- Các vật tư, phụ tùng nội địa, ngoại nhập không theo tiêu chuẩn của các nước phát triển hoặc không chính hãng tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết.

3. Sửa chữa lớn phần gầm, truyền lực

* Định ngạch sử dụng phụ tùng phần gầm, truyền lực

TT TÊN CHI TIẾT HÀNG CHÍNH HÃNG, NGOẠI NHẬP ĐƠN VỊ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG (KM)
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

1 Cầu trước, sau bộ 420.000 420.000 420.000
2 Moay ơ trước, sau cái 270.000 270.000 270.000
3 Nhíp trước, sau cái 180.000 180.000 180.000
4 Nhíp hơi cái 180.000 180.000 180.000
5 Tổng phanh cái 120.000 120.000 120.000
6 Bàn ép côn cái 120.000 120.000 120.000
7 Hộp tay lái cái 300.000 300.000 300.000
8 Bi moay ơ vòng 84.000 84.000 84.000
9 Chữ thập, gối đỡ, bi trung gian các đăng bộ 84.000 84.000 84.000
10 Trục các đăng cái 270.000 270.000 270.000
11 Bơm trợ lực tay lái cái 120.000 120.000 120.000
12 Bánh răng các loại bộ 220.000 220.000 220.000
13 Đĩa ly hợp cái 48.000 48.000 48.000
14 Xi lanh phanh bánh xe bộ 84.000 84.000 84.000
15 Giảm xóc cái 84.000 84.000 84.000
16 Bạc càng chữ A cái 84.000 84.000 84.000
17 Tổng côn, trợ lực cái 120.000 120.000 120.000
18 Các loại van hơi bộ 120.000 120.000 120.000
19 Xi lanh đóng mở cửa hơi cái 120.000 120.000 120.000
20 Bầu phanh trước, sau cái 120.000 120.000 120.000
21 Bộ đồng tốc bộ 180.000 180.000 180.000
22 Bạc ắc càng tăng phanh cái 150.000 150.000 150.000
23 Gioăng phớt tay lái bộ 60.000 60.000 60.000
24 Phớt moay ơ bộ 24.000 24.000 24.000
25 Bulông tắc kê cái 120.000 120.000 120.000
26 Ắc nhíp + bạc bộ 72.000 72.000 72.000
27 Ắc bạc phi dê bộ 120.000 120.000 120.000
28 Bầu trợ lực hơi, chân không cái 120.000 120.000 120.000
29 Bánh răng vành chậu quả dứa cái 270.000 270.000 270.000
30 Bộ vi sai bộ 270.000 270.000 270.000
31 Trục láp cái 270.000 270.000 270.000
32 Trục ba ngang, ba dọc bộ 270.000 270.000 270.000
33 Rô tuyn lái cái 84.000 84.000 84.000
34 Hộp tay số + cần số cái 270.000 270.000 270.000
35 Trống phanh cái 240.000 240.000 240.000
36 La Jăng cái 240.000 240.000 240.000
37 Séc măng bơm hơi bộ 60.000 60.000 60.000
38 Xi lanh, pistong bơm hơi cái 120.000 120.000 120.000
39 Bầu phanh tay cái 270.000 270.000 270.000
40 Vải côn bộ 24.000 24.000 24.000
41 Vải phanh bộ 60.000 60.000 60.000
42 Má phanh bộ 42.000 42.000 42.000
43 Guốc phanh bộ 180.000 180.000 180.000
44 Bộ tăng phanh bộ 150.000 150.000 150.000
45 Các loại bình hơi cái 270.000 270.000 270.000
46 Trục sơ cấp, thứ số hộp cấp cái 270.000 270.000 270.000
47 Trục cơ A hộp số cái 180.000 180.000 180.000
48 Cánh quạt làm mát cái 120.000 100.000 100.000
49 Bi T mở ly hợp bộ 120.000 120.000 120.000
50 Càng mở ly hợp cái 120.000 120.000 120.000
51 Các loại tuy ô cao su cái 60.000 60.000 60.000
52 Các loại vòng bi cầu, hộp số vòng 180.000 180.000 180.000
53 Các loại cao su giảm chấn cái 48.000 48.000 48.000
54 Bạc, ắc giằng cầu cái 84.000 84.000 84.000

Ghi chú:

- Các vật tư, phụ tùng trên là những vật tư phụ tùng chính hãng, được chính hãng cung cấp, ngoại nhập theo tiêu chuẩn của các nước phát triển.

- Các vật tư, phụ tùng nội địa, ngoại nhập không theo tiêu chuẩn của các nước phát triển hoặc không chính hãng tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết.

         4. Sửa chữa lớn phần điện

* Định ngạch sử dụng phụ tùng phần điện

TT TÊN CHI TIẾT HÀNG CHÍNH HÃNG, NGOẠI NHẬP Đơn vị ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG (KM)
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1 Máy phát điện cái 180.000 180.000 180.000
2 Máy đề cái 180.000 180.000 180.000
3 Còi điện cái 36.000 36.000 36.000
4 Tiết chế cái 72.000 72.000 72.000
5 Môtơ gạt mưa cái 84.000 84.000 84.000
6 Rơ le cắt mát cái 120.000 120.000 120.000
7 Đèn pha cái 120.000 120.000 120.000
8 Bóng đèn các loại cái 24.000 24.000 24.000
9 Rơ le các loại cái 60.000 60.000 60.000
10 Chổi than máy phát, máy đề cái 36.000 36.000 36.000
11 Vòng bi máy phát điện cái 60.000 60.000 60.000
12 Công tắc các loại cái 60.000 60.000 60.000
13 Cáp ắc quy cái 180.000 180.000 180.000
14 Đồng hồ các loại cái 180.000 180.000 180.000
15 Bộ đóng mở cửa điện cái 120.000 120.000 120.000
16 Các loại cảm biến cái 60.000 60.000 60.000
17 Bugi sấy cái 180.000 180.000 180.000
18 Hộp điều khiển gạt mưa, sấy động cơ cái 120.000 120.000 120.000
19 Đèn trần, đèn biển tuyến bộ 120.000 120.000 120.000
20 Cần, chổi gạt mưa bộ 60.000 60.000 60.000

Ghi chú:

- Các vật tư, phụ tùng trên là những vật tư phụ tùng chính hãng, được chính hãng cung cấp, ngoại nhập theo tiêu chuẩn của các nước phát triển.

- Các vật tư, phụ tùng nội địa, ngoại nhập không theo tiêu chuẩn của các nước phát triển hoặc không chính hãng tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết.

5. Sửa chữa lớn phần điều hòa

* Định ngạch sử dụng phụ tùng phần điều hòa

TT TÊN CHI TIẾT HÀNG CHÍNH HÃNG, NGOẠI NHẬP ĐƠN VỊ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG (KM)
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1 Bộ dây đai máy kéo nén Bộ 48.000 48.000 48.000
2 Máy nén pistong điều hòa cái 240.000 240.000 240.000
3 Vòng bi ly hợp từ vòng 60.000 60.000 60.000
4 Bình lọc, làm khô cái 72.000 72.000 72.000
5 Chổi than quạt dàn nóng, dàn lạnh bộ 112.000 112.000 112.000
6 Môtơ quạt dàn lạnh cái 112.000 112.000 112.000
7 Môtơ quạt dàn nóng cái 112.000 112.000 112.000
8 Lưới  lọc bộ 48.000 48.000 48.000
9 Cụm van máy nén bộ 96.000 96.000 96.000
10 Lá thép chữ thập truyền lực cái 96.000 96.000 96.000
11 Lá van máy nén bộ 96.000 96.000 96.000
12 Mặt đế dàn van máy nén bộ 96.000 96.000 96.000
13 Xéc măng máy nén bộ 96.000 96.000 96.000
14 Bạc vòng bi cổ trục, cổ biên hoặc cơ cấu dẫn động với bơm quay Bộ 84.000 84.000 84.000
15 Cụm pistong, tay biên bộ 120.000 120.000 120.000
16 Van tiết lưu cái 144.000 144.000 144.000
17 Tuy ô cao su bộ 144.000 144.000 144.000
18 Cánh quạt dàn nóng, lạnh cái 144.000 144.000 144.000
19 Cụm cảm biến điều khiển nhiệt độ cái 96.000 96.000 96.000
20 Bộ rơ le, công tắc điều khiển bộ 84.000 84.000 84.000
21 Máy nén  điều hòa bộ 200.000 200.000 200.000
22 Dàn lạnh cái 240.000 240.000 240.000
23 Dàn nóng cái 240.000 240.000 240.000
24 Bảng điều khiển bộ 240.000 240.000 240.000
25 Công tắc áp suất cái 240.000 240.000 240.000
26 Cụm ly hợp từ bộ 240.000 240.000 240.000
27 Cụm đường ống cao áp bộ 240.000 240.000 240.000
28 Cụm đường ống thấp áp bộ 240.000 240.000 240.000
29 Bình chứa cái 240.000 240.000 240.000
30 Thay ga Kg 84.000 84.000 84.000
31 Thay dầu máy nén ml 84.000 84.000 84.000

         Ghi chú:

- Các vật tư, phụ tùng trên là những vật tư phụ tùng chính hãng, được chính hãng cung cấp, ngoại nhập theo tiêu chuẩn của các nước phát triển.

- Các vật tư, phụ tùng nội địa, ngoại nhập không theo tiêu chuẩn của các nước phát triển hoặc không chính hãng tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết.

Điều 12. Định ngạch sử dụng lốp

TT Loại xe Định ngạch sử dụng
Lốp ngoại (Km) Lốp nội (Km)
1 Xe buýt lớn 55.000 35.000
2 Xe buýt trung bình 55.000 35.000
3 Xe buýt nhỏ 55.000 35.000

         Ghi chú:

- Lốp ngoại: đó là những loại lốp có chất lượng theo tiêu chuẩn của các nước phát triển

- Lốp nội: đó là những loại lốp được sản xuất trong nước.

Điều 13. Định ngạch sử dụng bình điện

TT Loại xe Định ngạch sử dụng
Tháng Km
1 Xe buýt lớn 18 80.000
2 Xe buýt trung bình 18 80.000
3 Xe buýt nhỏ 18 80.000

Điều 14. Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn

TT Tên vật tư chính Độ nhớt/Phẩm cấp Đơn vị (km) Loại xe
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1 Dầu máy 15W40/CI4, CH4 1.000 12 12 12
2 Dầu cầu 80W90/GL5 1.000 36 36 36
3 Dầu Hộp số 1.000 36 36 36
4 Dầu côn DOT 3/J 1703 EQ 1.000 48 48 48
Dầu phanh 1.000 24 24 24
5 Dầu trợ lực DEXTRON II/ PSF 3 1.000 48 48 48
6 Nước làm mát J7184B 1.000 84 84 84

         Ghi chú:

- Số lượng dầu bôi trơn theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.

- Dầu máy, dầu cầu, dầu hộp số: Phụ cấp 3 ÷ 5 % trong quá trình bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

Trên cơ sở các nội dung được định mức tại quy định này, Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định hiện hành.

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh đang hoạt động, được hưởng cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thì việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện từ ngày có hiệu lực của Quyết định này.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện quyết định này. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh hoặc có những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thì các cơ quan, đơn vị liên quan gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung./.

Mục lục Bấm để đi tới điều