vanban.org

Quyết định số 494/2000/QĐ-UB V/v quy định hành lang bảo vệ, phạm vi giải toả, giới hạn trọng lượng xe đối với hệ thống đường bộ tại tỉnh Hà Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2007
Hà Nam Ban hành 20/06/2000 Hiệu lực 20/06/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/01/2007 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 494/2000/QĐ-UB

Phủ Lý, ngày 20 tháng 6 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM

V/v quy định hành lang bảo vệ, phạm vi giải toả, giới hạn trọng lượng xe đối với hệ thống đường bộ tại tỉnh Hà Nam

____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 7 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công tình giao thông đường bộ;

Xét đề của Sở GIAO THÔNG-VT tại Tờ trình số: 75/KT-QLCL ngày 09 tháng 6 năm 2000 về việc ban hành quy định hành lang bảo vệ, vi phạm giải toả, giới hạn trọng lượng xe đối với hệ thống đương bộ tỉnh Hà Nam (sau khi đã có ý kiến tham gia của Sở Tư pháp tại Văn bản số 139/CV-TP ngày 27 tháng 3 năm 2000, Sở Kế hoạch Đầu tư tại Văn bản số 113/KH-CNGT ngày 23 tháng 3 năm 2000, UBND huyện Kim Bảng tại văn bản số 60/CV-UB ngày 20 tháng 3 năm 2000,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định hành lang bảo vệ, vi phạm giải toả, giới hạn trọng lượng xe đối với hệ thống đường bộ thuộc tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trứơc đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
     
        Đinh Văn Cương

TỈNH HÀ NAM
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________  

___________________

     Phủ Lý, ngày 20 tháng 6 năm 2000

QUY ĐỊNH

Hành lang bảo vệ, vi phạm giải toả, giới hạn trọng lượng xe

đối với hệ thống đường bộ thuộc tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 494/20000/QĐ-UB

 ngày 20 tháng 6 năm 2000 của UBND tỉnh Hà Nam )

                                                                  _____________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này quy định một số nội dung cụ thể hành lang bảo vệ, vi phạm giải toả, giới hạn trọng lượng xe của các đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam, để thực hiện Nghị định 172/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ. Những nội dung không quy định tại bản quy định này thì áp dụng theo Nghị định 172/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ.

Điều 2. Quy định hàng lang bảo vệ đường bộ, chỉ giới giải toả, giới hạn trọng lượng xe nhằm quản lý việc xây dựng nhà cửa và các công trình khác trong hành lang bảo vệ đường bộ, cho phép trọng lượng xe đi trên các tuyến đường để giữ cho tuyến đường được ổn định vững chắc, giúp cho việc cải tạo mở rộng đường sau này theo quy hoạch, đảm bảo cho vận tải đường bộ được trật tự, an toàn và thông suốt.

Chương II HÀNH LANG BẢO VỆ, PHẠM VI GIẢI TOẢ, GIỚI HẠN TRỌNG LƯỢNG XE.

Điều 3:

1. Hàng lang bảo vệ đường bộ trong quy định này là phần trên mặt đất, mặt nước dọc hai bên đường được quy định như sau:

- Đối với đường ngoài khu vực đô thị căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch quy định giới hạn hành lang tương ứng, nó đựơc tính từ mép chân mái đường dắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên.

- Đối với đường trong khu vực đô thị thuộc thị xã, thị trấn giới hạn hành lang bảo vệ đường bộ bằng bề rộng vỉa hè hoặc chỉ giới xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

2. Phạm vi giải toả là phạm vi vùng đất, vùng nước, vùng trời trong hành lang bảo vệ đường bộ, giới hạn phạm vi giải toả được cắm mốc gọi là mốc giải toả. Phạm vi giải toả nằm trong phạm vi xây dựng đường theo quy hoạch.

- Phạm vi giải toả đối với đường trong khu vực đô thị thuộc thị xã, thị trấn và khu dân cư thì căn cứ vào quy hoạch đã được duyệt.

- Phạm vi giải toả đối với đường ngoài đô thị, căn cứ vào cấp kỹ thuậnt của đường để xác định, được tính từ mép đỉnh mái đường đào hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra 2 bên.

3. Giới hạn trọng lượng xe là trọng lượng xe lớn nhất của phương tiện tham gia giao thông được phép chạy trên đường, được báo hiệu bằng biển báo theo Điều lệ báo hiệu đường bộ.

- Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật và thực trạng đường xá, cầu cống để xác định trọng lượng xe lớn nhất của từng tuyến: Khi thiết kế nâng cấp, cải tạo căn cứ vào dự án được phê duyệt để thiết kế.

- Trọng lượng xe của phương tiện giao thông gồm trọng lượng xe và trọng lượng hàng được ký hiệu là H, trọng lượng trên trục xe sau tương đương 70% trọng lượng xe.

Điều 4. Hàng lang bảo vệ, phạm vi giải toả, giới hạn trọng lượng xe của từng tuyến đường bộ được quy định theo bảng đính kèm.

- Đối với đường trong đô thị mốc lộ giới trùng với mốc giải toả, trùng với mốc xây dựng và bằng chiều rộng vỉa hè theo quy định đựơc duyệt.

- Đối với đường 1 bên là đường sắt đi sát với đường bộ phía đường sắt thực hiện theo Nghị định 39.CP, phía còn lại theo Điều 3.

- Đối với đường một bên là đê, hành lang bảo vệ đường bộ phía đê được tính từ mép chân đê trở ra, phía còn lại theo Điều 3.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Điều 5. Trong phạm vi giải toả:

- Tất cả nhà cửa, cấy cối, các công trình ảnh hưởng đến sự thông thoáng của tuyến đường trong phạm vi giải toả đều phải di chuyển đi nơi khác hoặc dỡ bỏ để đảm bảo an toàn đối với các hoạt động giao thông trên đường bộ. Nếu chủ sử dụng nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng trên đất hợp phápmà phải dỡ bỏ hoặc di chuyển đi nới khác thì được đền bù theo pháp luật.

- Nghiêm cấm việc cấm đất mới để xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và xây dựng nhà cửa, các công trình ảnh hưởng đến sự thông thoáng và an toàn của tuyền đường trong phạm vi giải toả.

- Các tổ chức, cá nhân nếu được cấp phép san lấp trong phạm vi chỉ giới giải toả thì cao độ phần san lấp phải thấp hơn nền đường ít nhất 0,1m hoặc xây rãnh thoát nước mới đảm bảo thoát nước mặt đường.

- Trong trường hợp đặc biệt việc xây dựng công trình có sử dụng và khai thác trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 6. Phạm vi từ mốc giải toả đến mốc lộ giới:

Các công trình đã tồn tại trong phạm vi từ mốc giải toả đến mốc lộ giới nếu xét thấy chưa ảnh hưởng đến an toàn của con đường thì tạm thời cho phép giữ nguyên trạng nhưng không được cải tạo, phát triển thêm. Trường hợp đặc biệt việc xây dựng mới, sửa chữa phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 7. Tất cả các tuyến đường bộ trong tỉnh đều phải cắm biển báo hiệu giới hạn trọng lượng xe để báo hiệu cho các phương tiện tham gia giao thông biết trọng lượng xe cho phép đi trên tuyến đường đó, nghiêm cấm dựng cột, bục, trục để ngăn không cho xe quá khổ, quá trọng lượng hoạt động.

Điều 8.

- UBND các huyện, thị xã, các xã căn cứ vào hành lang bảo vệ, phạm vi giải toả, giới hạn trọng lượng xe đã được UBND tỉnh quy định chi tiết cho từng tuyến đường mình quản lý.

- Trong quá trình nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường phải cắm đầy đủ mốc lộ giới, mốc chỉ giới giải toả và biển bào giới hạn trọng lượng xe… (Thiết bị kỹ thuật an toàn giao thông) đảm bảo, tiên tiến, hiện đại, văn hóa giao thông.

- UBND cấp huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải toả phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ trên địa bàn huyện, thị xã do mình quản lý.

- Các cấp quản lý các tuyến đường có trách nhiệm cắm mốc lộ giới, mốc giải toả, biển báo giới hạn trọng lượng xe. Mốc lộ giới, mốc giải toả giao cho chính quyền cấp phường, xã quản lý, biển báo giới hạn trọng lượng xe đựơc giao cho đơn vị quản lý.

Điều 9. Trách nhịêm quản lý, bảo vệ, khen thưởng và xử lý vi phạm công trình giao thông đường bộ thực hiện theo Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Điều 10. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành. Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phổ biến bản quy định này tới mọi công dân, tổ chức trên địa bàn tỉnh để chấp hành.

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở xây dựng, Sở Địa chính, Công an tỉnh và các ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện bản quy định này.

- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ được khen thưởng xứng đáng. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

- Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung phản ánh về Sở Giao thông Vận tải Hà Nam để trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 11. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./.

    TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
     
        Đinh Văn Cương

BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG.

Cấp đường Chiều rộng mặt (m) Chiều rộng lề (m) Tổng cộng (m)

Đường cấp I

(có đường xe đạp)

20

6,5 x 2

33

Đường cấp II

(có đường xe đạp)

8,5

6,5 x 2

21,5

Đường cấp III 7,0 2,5 x 2 9,0
Đường cấp IV 6,0 1,5 x 2 9,0
Đường cấp V 3,5 1,5 x 2 6,5
Đường cấp VI 3,0 1,5 x 2 6,0

QUY ĐỊNH

Hành lang bảo vệ, vi phạm giải toả, giới hạn trọng lượng xe

đối với hệ thống đường bộ thuộc tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 494/20000/QĐ-UB

ngày 20 tháng 6 năm 2000 của UBND tỉnh Hà Nam).

TT Tên đường Điểm đầu - điểm cuối Cấp đường theo QH Hành lang bảo vệ mỗi bên (m) Phạm vi bảo vệ mỗi bên (m) GHTL xe (T.lượng xe+T. Lượng hàng (tấn)) Đơn vị thực hiện quản lý bảo vệ Ghi chú
I Quốc lộ              
1 Quốc lộ 1A Đoạn cầu Giẽ-Cầu Đoan vĩ   20 7 30 PKQKĐB326 Mốc HL đã cấm

2

3

4

Quốc lộ 21

- Km 89-Km 110

- Km 110- Km 118,5

- Km115-Km 120,75

- Km 120,75- Km 135

Quốc lộ 21B

Quốc lộ 38

Bòng bong - Cầu họ

Bòng bong - Cầu Đồng Sơn

Cầu Đồng Sơn - Hồng Phú

Cầu Hồng phú - Cầu Đọ Xá

Phủ Lý - Cầu Hộ

Ba Đa- Chợ Dầu

Đồng Văn – Yên lệnh

Cấp 3

Đô thị

Đô thị

Cấp 2

Cấp 4

Cấp 4

15

27

(cả nền và hè)

40

(cả nền và hè)

20

10

10

7

27

(cả nền và hè)

40

(cả nền và hè)

7

4

4

30

30

30

30

30

30

30

Đoạn QLCĐB

Phía Đ.sắt không giải toả

II Đường tỉnh              
  ĐT 971 (62 cũ) Phủ Lý – Như trác Cấp3 15 7 18 Đoạn QLCĐB  
  ĐT 979 Châu sơn – Kiên khê Cấp3 15 7 30 NMXM KKhê  
  ĐT 9710 Hoà mạc – Câu tử-Lam hạ Cấp3 15 7 13 H. Duy Tiên  
  ĐT 9711 Đọi Sơn – Tiên Tân Cấp4 10 4 13 H. Duy Tiên  
  ĐT 9712 Liêm cần – Thanh Phong Cấp3 15 7 13 H.Thanh Liêm  
  ĐT 9713 Phố cà - Phố cháy Cấp4 10 4 13 H.Thanh Liêm  
  ĐT 9714 Cầu gừng - Kiện Khê Cấp3 15 7 13 H.Thanh Liêm  
  ĐT 9715 Thanh hà - Đại Vượng Cấp4 10 4 13 H.Thanh Liêm  
  ĐT 9716 Cánh Diễm - Đập Phúc Cấp4 10 4 13 H. Lý Nhân  
  ĐT 9717 Phú Khê - Trạm khê Cấp4 10 4 13 H. Lý Nhân  
  ĐT 9718 Cống Vùa - Cống đỏ Cấp4 10 4 13 H. Lý Nhân  
  ĐT 9719 Cống Chóc- Đê Sông hồng Cấp4 10 4 13 H. Lý Nhân  
  ĐT 9720 Đông Trụ - Phố cốc Cấp4 10 4 13 H. Lý Nhân  
III Đường huyện           Huyện quản lý  
  Đường cấp 5 ĐB Nền 6,5m - mặt 3,5m   10 4 10    
  Đường cấp 6 DB Nền 6m - mặt 3m   7 4 10    
IV Đường xã           Xã Quản lý  
  Đường cấp A     5 2 6    
  Đường cấp A Nền 4 - mặt 3m   4 2 6    
V Đường thôn xóm     3 1 2 Thôn quản lý  
VII Đường Đô thị           Thị xã quản lý  
1 Đường Biên Hoà Đường 1A cũ- Đường đê bao   1,2 20,5 13    
2 Đường Quy Lưu Đường sau ga- Đường đê bao   1,2 20,5 13    
3 Đường Mỹ Tho Đường 1A cũ-Đ.Biên Hoà   1 24 13    
4 Đ. Nguyễn Viết Xuân Đường sau ga- Đường đê bao   1 30 13    
5 Đường đê bao Đường 971 – Đ. Tân Khai   1,2 16 2,8    
6 Đường Tân Khai Đường 21 cũ – Đ. Quy Lưu   1,1 26 18    
    Đường Quy lưu – Đ. Mỹ Tho   0,5 26 13    
7 Đường Châu Cầu Đường Quy lưu – Đ. Mỹ Tho   0,5 19 13    
8 Đ. Nguyễn Văn Trỗi Đường sau ga- Đ. Mỹ Tho   1,2 19 13    
9 Đường sau ga Ngã Ba HP -Đ. Biên Hoà   1,2 8 2,8    
10 Đường bờ sông Cầu Hồng phú – C. Xì Dầu   1 25 13    
  Đường 21 A cũ Ngã ba HP - Quốc lộ 21   1 20 18    
  Đường 1A cũ Khách sạn HBình - Sở T.chính   1 27 18    
Mục lục Bấm để đi tới điều