vanban.org

Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 29/10/2024 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 29/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2024/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 14 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Phú Yên

------------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;

 Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 101/TTr-SLĐTBXH ngày 11/9/2024. 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và đơn giá cho hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, thu thập thông tin người tìm việc, thu thập thông tin việc làm trống có sử dụng kinh phí theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

c) Đối với hoạt động phân tích, dự báo thị trường lao động thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào yêu cầu, phạm vi, mục tiêu cụ thể của sản phẩm để giao nhiệm vụ, đặt hàng theo các quy định hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trung tâm Dịch vụ việc làm (được chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên quyết định thành lập; hoạt động theo quy định tại Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm);

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm.

Điều 2. Các thành phần của định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động bao gồm:

a) Định mức lao động công nghệ (Tcn) là tổng thời gian lao động trực tiếp cần thiết để thực hiện các bước công việc trong quá trình xử lý một đơn vị sản phẩm.

b) Định mức lao động phục vụ (Tpv) là tổng thời gian lao động phụ trợ thực hiện các chức năng phục vụ cho xử lý một đơn vị sản phẩm.

c) Định mức lao động quản lý (Tql) là tổng thời gian lao động thực hiện chức năng quản lý để xử lý một đơn vị sản phẩm.

2. Định mức thiết bị:

a) Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành ra một đơn vị sản phẩm.

b) Thời hạn sử dụng thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng thiết bị để cung cấp dịch vụ trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của thiết bị.

c) Điện năng tiêu thụ của các thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày và định mức sử dụng thiết bị.

d) Công thức tính lượng điện tiêu thụ: A = P x t (A: Lượng điện tiêu thụ trong thời gian t; P: công suất - đơn vị kW; t: thời gian sử dụng - đơn vị giờ)

3. Định mức vật tư:

a) Định mức vật tư là số lượng vật tư cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm.

b) Mức vật tư nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật tư trong bảng định mức thiết bị, vật tư phổ biến được quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tư vấn quy định tại Phụ lục I.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật giới thiệu việc làm quy định tại Phụ lục II.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật cung ứng lao động quy định tại Phụ lục III.

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu thập thông tin người tìm việc quy định tại Phụ lục IV.

5. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu thập thông tin việc làm trống quy định tại Phụ lục V.

6. Định mức thiết bị, vật tư quy định tại Phụ lục VI. (Các phụ lục trên được ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.

b) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh định mức khi các yếu tố hình thành định mức thay đổi (nếu có).

2. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong công tác hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 29/10/2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đào Mỹ

Phụ lục I

Định mức kinh tế - kỹ thuật tư vấn

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TƯ VẤN

(Kèm theo Quyết định số:48/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

1. Định mức lao động

a) Định mức lao động tư vấn việc làm cho người lao động

TT Nội dung Hệ số lương, phụ cấp chức vụ bình quân Định mức (phút/ca)
1 Tcn - Định mức lao động công nghệ 3,2 30
2 Tpv - Định mức lao động phục vụ 2,9 10
3 Tql - Định mức lao động quản lý 4,1 5
4

Tm - Định mức lao động

Tm = Tcn + Tpv + Tql

  45

b) Hệ số định mức theo đối tượng và nội dung tư vấn

TT

Nội dung tư vấn

Đối tượng

Việc làm Chính sách lao động việc làm Học nghề
1 Người lao động 1 0,9 0,8
2 Người khuyết tật 1,5 1,35 1,2
3 Người dân tộc thiểu số 1,3 1,17 1,04
4 Người sử dụng lao động 2 1,8 1,6

2. Định mức thiết bị, vật tư

Định mức thiết bị, vật tư được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.

Phụ lục II

Định mức kinh tế - kỹ thuật giới thiệu việc làm

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

(Kèm theo Quyết định số:48/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

1. Định mức lao động

a) Định mức lao động giới thiệu việc làm

TT Nội dung Hệ số lương, phụ cấp chức vụ bình quân Định mức (phút/ca)
1 Tcn - Định mức lao động công nghệ 3,2 80
2 Tpv - Định mức lao động phục vụ, phụ trợ 2,9 20
3 Tql - Định mức lao động quản lý 4,1 10
4

Tm - Định mức lao động

Tm = Tcn + Tpv + Tql

  110

b) Hệ số định mức theo đối tượng và nội dung giới thiệu việc làm

TT

                Nội dung giới thiệu

                   việc làm

  Đối tượng

Giới thiệu việc làm trong nước Giới thiệu lao động Việt nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
1 Người lao động 1 1,8
2 Người khuyết tật 1,5 -
3 Người dân tộc thiểu số 1,6 2,9

2. Định mức thiết bị, vật tư

Định mức thiết bị, vật tư được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.

Phụ lục III

Định mức kinh tế - kỹ thuật cung ứng lao động

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CUNG ỨNG LAO ĐỘNG

(Kèm theo Quyết định số:48/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

1. Định mức lao động

a) Định mức lao động cung ứng lao động

TT Nội dung Hệ số lương, phụ cấp chức vụ bình quân Định mức (phút/ca)
1 Tcn - Định mức lao động công nghệ 3,2 104
2 Tpv - Định mức lao động phục vụ 2,9 27
3 Tql - Định mức lao động quản lý 4,1 14
4

Tm - Định mức lao động

Tm = Tcn + Tpv + Tql

  145

b) Hệ số định mức theo đối tượng và nội dung cung ứng lao động

TT

             Nội dung

Đối tượng

Cung ứng lao động trong nước Cung ứng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng
1 Người lao động 1 1,7
2 Người khuyết tật 1,5 -
3 Người dân tộc thiểu số 1,6 2,7

2. Định mức thiết bị, vật tư

Định mức thiết bị, vật tư được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.

Phụ lục IV

Định mức kinh tế - kỹ thuật thu thập thông tin người tìm việc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

THU THẬP THÔNG TIN NGƯỜI TÌM VIỆC

(Kèm theo Quyết định số:48/2024/QĐ-UBND ngày 14  tháng 10 năm 2024

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

1. Định mức lao động

a) Định mức lao động thu thập thông tin người tìm việc

TT Nội dung Hệ số lương, phụ cấp chức vụ bình quân Định mức (phút/người tìm việc)
1 Tcn - Định mức lao động công nghệ 3,2 15
2 Tpv - Định mức lao động phục vụ, phụ trợ 2,9 7
3 Tql - Định mức lao động quản lý 4,1 3
4

Tm - Định mức lao động

Tm = Tcn + Tpv + Tql

  25

b) Hệ số định mức theo đối tượng, hình thức thu thập thông tin

TT

                    Nội dung

Đối tượng

Người tìm việc
1 Trực tiếp tại Trung tâm 1
2 Qua website, trang mạng xã hội của Trung tâm 1,2
3 Tại các phiên giao dịch việc làm (tổ chức ngoài Trung tâm) 1,1
4 Tại doanh nghiệp -
5 Tại hộ gia đình 1.8

2. Định mức thiết bị, vật tư

Định mức thiết bị, vật tư được quy định tại  Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.

Phụ lục V

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

THU THẬP THÔNG TIN VIỆC LÀM TRỐNG

(Kèm theo Quyết định số:48/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

1. Định mức lao động

a) Định mức lao động thu thập thông tin việc làm trống

TT Nội dung Hệ số lương, phụ cấp chức vụ bình quân Định mức (phút/người tìm việc)
1 Tcn - Định mức lao động công nghệ 3,2 18
2 Tpv - Định mức lao động phục vụ, phụ trợ 2,9 10
3 Tql - Định mức lao động quản lý 4,1 2
4

Tm - Định mức lao động

Tm = Tcn + Tpv + Tql

  30

b) Hệ số định mức theo đối tượng, hình thức thu thập thông tin

TT

                    Nội dung

Đối tượng

Việc làm trống
1 Trực tiếp tại Trung tâm 1
2 Qua website, trang mạng xã hội của Trung tâm 1,3
3 Tại các phiên giao dịch việc làm (tổ chức ngoài Trung tâm) 1,2
4 Tại doanh nghiệp 2,5
5 Tại hộ gia đình -

2. Định mức thiết bị, vật tư

Định mức thiết bị, vật tư được quy định tại  Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.

Phụ lục VI

Định mức thiết bị, vật tư

ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ, VẬT TƯ

(Kèm theo Quyết định số:48/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

TT Thiết bị và vật tư Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) ĐỊNH MỨC
Tư vấn Giới thiệu việc làm Cung ứng lao động Thu thập thông tin người tìm việc, thu thập thông tin việc làm trống
I Thiết bị            
1 Máy tính 0,5 kW Chiếc 60 0,08 0,19 0,4 0,05
2 Máy photocopy 1,5 kW Chiếc 60 0,003 0,003 0,03 0,004
3 Máy scan 0,4 kW Chiếc 60 0,005 0,004 0,04 0,005
4 Máy in lazer A4 0,4 kW Chiếc 60 0,018 0,04 0,4 0,017
5 Máy chủ 0,65 kW Chiếc 60 - - - 0,012
6 Máy tra cứu thông tin 0,4kW Chiếc 60 0,024 0,04 - 0,012
7 Phần mềm DVVL Phần mềm 36 0,01 0,03 0,13 0,01
8 Phần mềm tra cứu thông tin Phần mềm 36 0,01 0,03 0,13 0,01
9 Điều hòa nhiệt độ 5 kW Chiếc 96 0,015 0,023 0,25 0,01
10 Cabin Chiếc 60 0,053 0,12 0,4 -
11 Amly 0,3 kW; loa 0,15 kW   60 0,006 - - -
12 Máy hút ẩm 2 kW Chiếc 60 0,012 0,02 0,4 0,012
13 Bảng điện tử 6 kW Chiếc 60 0,012 - - -
14 Máy chiếu, màn chiếu 0,25 kW Bộ 60 0,012 - - -
15 Quạt trần 0,08 kW Chiếc 60 0,012 0,02 - 0,006
16 Đèn neon 0,04 kW Chiếc 12 0,18 0,3 - 0,12
17 Quạt treo tường 0,075 kW Chiếc 60 0,03 0,04 0,4 0,023
18 Cây nước nóng lạnh 0,6 kW Chiếc 60 0,012 - - 0,006
19 Headphone Chiếc 24 0,18 - - 0,058
20 Webcam Chiếc 24 0,09 - - 0,029
21 Máy phát điện Chiếc 60 - - - 0,006
22 Ghế nhân viên Cái 60 0,071 0,18 0,4 0,05
23 Ghế khách hàng Cái 60 0,153 0,353 0,784 0,1
24 Bàn làm việc Cái 60 0,08 0,18 0,4 0,05
25 Bàn máy tính Cái 60 0,08 0,18 0,4 0,05
26 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,06 0,15 0,74 0,015
II Trang phục            
1 Trang phục Bộ 18 0,255 0,6 1,31 0,16
2 Thẻ cán bộ cái 12 0,4 1 2 0,231
III Vật tư            
1 Giấy in A4 Gram - 3,44 4,4 7,8 4,2
2 Mực in Hộp - 0,9 1,2 2 1,1
3 Bút bi Cái - 29,42 49 98 23
4 Nước uống Lít - 100 245 585 75

* Ghi chú: Đơn vị tính: 1000 ca tư vấn/giới thiệu việc làm/cung ứng lao động/thu thập thông tin người tìm việc, việc làm trống.

Mục lục Bấm để đi tới điều