vanban.org

Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2026 Thay thế: 08/2026/QĐ-UBND · 13/02/2026
An Giang Ban hành 29/10/2020 Hiệu lực 12/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang · 48/2020/QĐ-UBND
25/02/202608/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 12/11/2020Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/02/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐ-UBND

An Giang, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang _______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 255/TTr-SNN&PTNT ngày 23 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUY ĐỊNH


Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020 của UBND tỉnh An Giang)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang.

Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI

Điều 3. Quy định các vùng trong chăn nuôi

Theo điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh để xác định các vùng chăn nuôi, gồm:

  1. Vùng miền núi gồm huyện Tịnh Biên, huyện Tri Tôn.
  2. Vùng đồng bằng bao gồm các huyện, thị xã, thành phố: Châu Thành, Châu Phú, Phú Tân, Chợ Mới, An Phú, Thoại Sơn, Long Xuyên, Châu Đốc và Tân Châu.

Điều 4. Quy định mật độ chăn nuôi và hệ số đơn vị vật nuôi

  1. Việc xác định mật độ chăn nuôi căn cứ vào thực tế diện tích đất nông nghiệp và chiến lược phát triển chăn nuôi của tỉnh đến năm 2030, xác định mật độ chăn nuôi của tỉnh.
  2. Quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh An Giang là 1.0
  3. Hệ số đơn vị vật nuôi, công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi được quy định tại Phụ lục V của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi (đính kèm phụ lục).

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan

  1. Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem, xét điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.

Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi trong quá trình thực hiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cơ quan liên quan, căn cứ quy định này để xem xét trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án, hỗ trợ kinh phí các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
  2. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chính sách về đất đai cho các tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi phù hợp với quy định này.

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

  1. Căn cứ quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh để xác định quy mô chăn nuôi, đồng thời triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách phát triển chăn nuôi tại địa phương cho phù hợp.
  2. Hướng dẫn, thẩm định các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách đầu tư chăn nuôi tại địa phương theo thẩm quyền.
  3. Tổ chức tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

  1. Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi đúng quy định pháp luật.
  2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi ở quy mô trang trại phải đáp ứng theo quy định về mật độ chăn nuôi tại Điều 4 của Quy định này./.

                                                                        TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                            Trần Anh Thư

Phụ lục

Hệ số đơn vị vật nuôi và công thức chuyển đổi

HỆ SỐ ĐƠN VỊ VẬT NUÔI VÀ CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020 của UBND tỉnh An Giang)

___________________

  1. Hệ số đơn vị vật nuôi:

STT

Loại vật nuôi

Khối lượng hơi trung bình (kg)

Hệ số đơn vị Vật nuôi

Số đầu con/ ĐVN

I Lợn:      
1 Lợn dưới 28 ngày tuổi 8 0,016 63
2 Lợn thịt:      
2.1 Lợn nội 80 0,16 6
2.2 Lợn ngoại 100 0,2 5
3 Lợn nái:      
3.1 Lợn nội 200 0,4 3
3.2 Lợn ngoại 250 0,5 2
4 Lợn đực: 300 0,6 2
II Gia cầm:      
5 Gà:      
5.1 Gà nội 1,5 0,003 333
5.2 Gà công nghiệp:      
5.2.1 Gà hướng thịt 2,5 0,005 200
5.2.2 Gà hướng trứng 1,8 0,0036 278
6 Vịt:      
6.1 Vịt hướng thịt:      
6.1.1 Vịt nội 1,8 0,0036 278
6.1.2 Vịt ngoại 2,5 0,005 200
6.2 Vịt hướng trứng: 1,5 0,003 333
7 Ngan 2,8 0,0056 179
8 Ngỗng 4 0,008 125
9 Chim cút 0,15 0,0003 3333
10 Bồ câu 0,6 0,0012 833
11 Đà điểu 80 0,16 6
III Bò:      
12 Bê dưới 6 tháng tuổi 100 0,2 5
13 Bò thịt:      
13.1 Bò nội 170 0,34 3
13.2 Bò ngoại, bò lai 350 0,7 1
14 Bò sữa 500 1 1
IV Trâu      
15 Nghé dưới 6 tháng tuối 120 0,24 4
16 Trâu 350 0,7 1

STT

Loại vật nuôi

Khối lượng hơi trung bình (kg)

Hệ số đơn vị Vật nuôi

Số đầu con/ ĐVN

V Gia súc khác:      
17 Ngựa 200 0,4 3
18 Dê 25 0,05 20
19 Cừu 30 0,06 17
20 Thỏ 2,5 0,005 200
VI Hươu sao 50 0,1 10
  1. Công thức tính:
  1. Hệ số đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500.
  2. Công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi:

ĐVN = HSVN x Số con

Trong đó:

  • ĐVN: Đơn vị vật nuôi;
  • HSVN: Hệ số vật nuôi.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Anh Thư

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Anh Thư

Mục lục Bấm để đi tới điều