vanban.org

Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND Ban hành Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2024 Thay thế: 54/2024/QĐ-UBND · 02/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 36/2022/QĐ-UBND · 21/07/2022
Ninh Thuận Ban hành 04/11/2020 Hiệu lực 14/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND Ban hành Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Thuận · 47/2020/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/07/2024 — Văn thư vanban.org

Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
06-11-2020 07:33:53
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47 /2020/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 04 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015
;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc
biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Căn cứ Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non,
học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng năm
2025;

Căn cứ Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến
năm 2025";

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Tiêu chí để xác định hàng
hoá chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy
định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo
dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11
tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 32/2012/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non;

Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục tối thiểu cấp trung học cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục tối thiểu cấp trung học phổ thông;

Căn cứ Quyết định số 1467/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị, tài liệu, học liệu hỗ trợ công tác phổ biến pháp luật trong trường mầm non, phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 38/2011/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục tối thiểu thiết bị dạy học môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học và Ngoại ngữ - Trường trung học phổ thông chuyên;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học;

Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1;

Thực hiện Công văn số 96/HĐND-VP ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thống nhất Danh mục, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2402/TTr-SGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2020 và Báo cáo thẩm định số 1679/BC-STP ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định Danh mục, tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Thuận.

2. Máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn về tài sản cố định theo các quy định hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức

1. Danh mục, tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là tài sản cố định của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận theo Phụ lục đính kèm.

2. Danh mục, tiêu chuẩn, định mức quy định tại Khoản 1 Điều này là mức tối thiểu để làm cơ sở cho lập dự toán và tổ chức mua sắm theo quy định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Giáo dục và Đào tạo căn cứ Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc trang bị phục vụ công tác đào tạo của ngành và có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản theo đúng chế độ quy định.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Thuận

(Kèm theo Quyết định số 471/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STTNội dungĐơn vị tínhSố lượngGhi chú
1IThiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
21Đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.Bộ/trường /điểm trườngĐịnh mức cụ thể cho từng lớp hoặc cho từng trường theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 28/3/2010; - Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Trang bị theo từng trường/điểm trường.
32Thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.Bộ/trường /điểm trườngĐịnh mức cụ thể cho từng lớp hoặc cho từng trường theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thông tư 32/2012/TT-BGDĐT ngày 14/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non; trang bị theo trường/điểm trường. - Trang bị theo từng trường/điểm trường.
43Thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học.Bộ/lớp /trườngĐịnh mức cụ thể cho từng lớp hoặc cho từng trường theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học; - Thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1.
54Thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS.Bộ/lớp /môn /trườngĐịnh mức cụ thể cho từng lớp/môn hoặc cho từng trường theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục tối thiểu cấp trung học cơ sở.
STTNội dungĐơn vị tínhSố lượngGhi chú
6 5Thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT.Bộ/lớp /môn /trườngĐịnh mức cụ thể cho từng lớp/môn hoặc cho từng trường theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Thông tư số 01/2010/TT- BGDDT ngày 18/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục tối thiểu cấp THPT.
7 6Thiết bị tối thiểu dạy học môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học và Ngoại ngữ - Trường trung học phổ thông chuyên.Bộ/lớp /môn /trườngĐịnh mức cụ thể cho từng lớp/môn hoặc cho từng trường theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Thông tư số 38/2011/TT-BGDDT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục tối thiểu thiết bị dạy học môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học và Ngoại ngữ - Trường trung học phổ thông chuyên.
8 7Phòng học ngoại ngữ cấp tiểu học.Phòng /trườngĐịnh mức cụ thể cho từng trường theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Thông tư số 15/2009/TT- BGDDT ngày 16/7/2009 và Thông tư số 19/2009/TT- BGDDT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
9 8Phòng học ngoại ngữ cấp THPT, THCS.Phòng /trườngĐịnh mức cụ thể thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Công văn số 7110/BGDDT-CSVCTBTH ngày 24/10/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn mua sắm, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học môn Ngoại ngữ trong các trường phổ thông.
10 9Phòng học tin học (Có nối mạng Internet và các thiết bị mạng, thiết bị ứng dụng CNTT, thiết bị khác của phòng học tin học) định mức 2 học sinh/01 máy.Phòng /trườngĐịnh mức cụ thể cho từng trường theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDDT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông.
11 10Hệ thống trình chiếu (Tivi thông minh, màn hình cảm ứng tối thiểu 65 inch; CPU tích hợp ...).Bộ/phòng1 bộ/phòng học/phòng bộ môn/phòng thí nghiệm, thực hành, v.v.- Thông tư số 05/2019/TT-BGDDT ngày 05/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu và Công văn số 7110/BGDDT-CSVCTBTH ngày 24/10/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn mua sắm, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học môn Ngoại ngữ trong các trường phổ thông. - Công văn số 7110/BGDDT-CSVCTBTH ngày 24/10/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn mua sắm, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học môn Ngoại ngữ trong các trường phổ thông. - Trang bị theo số lượng phòng học của mỗi đơn vị.
12 11Bộ thiết bị, tài liệu, học liệu hỗ trợ công tác phổ biến Pháp luật trong trường mầm non, phổ thông.Bộ/lớpĐịnh mức cụ thể cho từng lớp hoặc cho từng trường theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Quyết định số 1467/QĐ-BGDDT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị, tài liệu, học liệu hỗ trợ công tác phổ biến Pháp luật trong trường mầm non, phổ thông.
STTNội dungĐơn vị tínhSố lượngGhi chú
13 12Thiết bị tối thiểu môn giáo dục quốc phòng và an ninh.Bộ/lớp /trườngĐịnh mức cụ thể cho từng lớp hoặc cho từng trường theo quy định, hướng dẫn về định mức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Thông tư 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp THPT), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học.
14 IIThiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
15 1Thiết bị phục vụ cho công tác thi và tuyển sinh, đánh giá, kiểm định chất lượng (Công tác tuyển sinh lớp 6, lớp 10, kiểm tra học kỳ, phục vụ các hoạt động thi).Số lượng tối đaÁp dụng đối với cấp THCS, THPT và tương đương: Mỗi bộ môn 01 (một) máy không kết nối Internet.
16 1.1Máy tính để bàn (tối thiểu tương đương Core I7, 16GB Ram, 1TB HDD, ổ ghi DVD ... ).Bộ/đơn vị1- Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025". - Kế hoạch số 1951/KH-UBND ngày 25/5/2017 của UBND tỉnh về việc thực hiện đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025".
17 1.2Máy in laser trắng đen (khổ in A3).Cái/đơn vị2
18 1.3Máy in laser màu.Cái/đơn vị1
19 1.4Máy photocopy siêu tốc (khổ in A3).Cái/đơn vị1
20 1.5Máy xếp trang và dập kim (khổ A3).Cái/đơn vị1
21 1.6Phần mềm tuyển sinh.Bộ/đơn vị1
22 1.7Phần mềm chấm trắc nghiệm.Cái/đơn vị1
23 1.8Máy chấm trắc nghiệm.Cái/đơn vị2
24 1.9Máy Scanner màu (khổ A3).Cái/đơn vị1
25 1.10Máy tính xách tay (tối thiểu tương đương Core I7, 16GB Ram, 1TB HDD, ổ ghi DVD ... ).Cái/đơn vị1
26 2Thiết bị dùng chung tại các đơn vị
27 2.1Các phần mềm hỗ trợ cho dạy, học và nghiên cứu khoa họcSố lượng tối đaTrang bị tại các cơ sở giáo dục và đào tạo.
28 2.11Kiểm định chất lượng giáo dục.Bộ/đơn vị1- Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ
STTNội dungĐơn vị tínhSố lượngGhi chú
292.12 Ngân hàng đề (Không bao gồm các cấp học mầm non, tiểu học, Trung tâm HT PTGD hoà nhập).Bộ/đơn vị1về việc phê duyệt Đề án 'Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025' - Kế hoạch số 1951/KH-UBND ngày 25/5/2017 của UBND tỉnh thực hiện Đề án 'Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025' tỉnh Ninh Thuận
302.13 Xây dựng thời khoá biểu.Bộ/đơn vị1
312.14 Quản lý trường học.Bộ/đơn vị1
322.15 Soạn giảng.Bộ/đơn vị1
332.16 Học ngoại ngữ.Bộ/đơn vị1
342.17 Quản lý giáo dục trực tuyến.Bộ/đơn vị1
352.18 Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số.Bộ/đơn vị1- Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án 'Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng năm 2025'; - Công văn số 3873/BGDĐT-GDMN ngày 26/8/2019 và Công văn số 3946/BGDĐT-CNTT ngày 30/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
362.19 Quản lý văn bằng, chứng chỉ.Bộ/đơn vị1Thông tư số 21/2019/TT-BGDĐT ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
372.110 Quản trị hồ sơ học sinh toàn tỉnh (từ cấp mầm non đến cấp THPT).Bộ/đơn vị1
382.111 Tích hợp các cơ sở dữ liệu chung toàn ngành.Bộ/đơn vị1
392.112 Một số phần mềm khác hỗ trợ cho dạy - học và nghiên cứu khoa học.Bộ/đơn vị1Khi có nhiệm vụ phát sinh mà yêu cầu phải có phần mềm để phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học thì được trang bị để phục vụ cho quản lý và đào tạo nhưng phải đảm bảo các tiêu chí về tài sản cố định.
402.2 Hệ thống máy điều hoà nhiệt độ phục vụ trong phòng thư viện, thí nghiệm, thực hành, bộ môn.Cái/Phòng2Trang bị theo từng phòng bộ môn, phòng chức năng.
412.3 Hệ thống âm thanh, ánh sángBộ/trường1Phục vụ hoạt động ngoài giờ lên lớp
STTNội dungĐơn vị tínhSố lượngGhi chú
423Thiết bị phục vụ cho các trường chuyên biệtSố lượng tối thiểu
433.1Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập.
443.11Máy giặt.Cái/đơn vị1
453.12Điều hòa (cho phòng tâm vận động).Cái /phòng học1
463.13Tủ 5 ngăn (phòng tâm vận động).Cái/đơn vị1
473.2Trường THPT chuyên, DTNT, DTBT có bếp ăn, học sinh nội trú, bán trú.
483.21Bếp ga công nghiệp/bếp điện phục vụ nấu ăn.Cái/đơn vị1
493.22Tủ ga nấu cơm nhà ăn học sinh.Cái/đơn vị1
503.23Tủ lạnh bảo quản thức ăn nhà bếp, tủ lưu mẫu thức ăn.Cái/đơn vị1
513.24Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời.Cái/đơn vị1
524Thiết bị khác phục vụ cho các hoạt động dạy và học trong trường mầm non, mẫu giáo.
534.1- Phần mềm phục vụ giảng dạy; - Phần mềm phục vụ vui chơi của các cháu mẫu giáo và nhà trẻ.Bộ/lớpTrang bị theo số lớp và độ tuổi theo quy định, hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt/khó khăn; áp dụng cho các trường Tiểu học, THCS, THPT, THPT DT bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh.
- Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025".
- Kế hoạch số 1951/KH-UBND ngày 25/5/2017 của UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025" tỉnh Ninh Thuận.

Ghi chú: Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

Mục lục Bấm để đi tới điều