vanban.org

Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 cho các huyện, thị xã, thành phố

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Quảng Trị Ban hành 17/12/2014 Hiệu lực 27/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2016 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2014/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 17 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 cho các huyện, thị xã, thành phố

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm

2002;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính

phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương,

phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ

tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài

chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của

HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 14 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,

chi ngân sách địa phương năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 cho các huyện,

thành phố, thị xã như các Biểu đính kèm Quyết định này.

Điều 2. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2015 được giao, các huyện, thành phố,

thị xã chủ động bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2015, như sau:

- Các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu

được để lại theo chế độ;

- Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương (nếu có, không kể số tăng thu

từ nguồn thu tiền sử dụng đất);

- Sử dụng tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính

chất lương) tăng thêm (nếu có).

Điều 3. Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục

Thuế hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu

tư, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở, Ban

ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi

hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Chính

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phần thu Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
ITỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN206.100
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng204.200
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)94.800
2Thu tiền sử dụng đất40.000
3Tiền thuê đất4.700
4Lệ phí trước bạ51.400
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp2.100
6Thu phí, lệ phí4.000
-Phí Trung ương1.900
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã2.100
7Thuế thu nhập cá nhân8.000
8Thu khác ngân sách600
9Thu tại xã500
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách phường)82.685
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú: (*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2014.

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ (bao gồm cả chi ngân sách phường)

B. Phần chi Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
 TỔNG SỐ286.885
II. Chi đầu tư phát triển50.984
 Trong đó: 
-Chi xây dựng cơ bản (XDCB) tập trung phân bổ theo tiêu chí9.984
 + Chi XDCB tập trung phân bổ9.984
 + Thu hồi trả nợ vay kiên cố hóa kênh mương (KCHKM) và giao thông nông thôn (GTNT)0
-Trung ương hỗ trợ có địa chỉ0
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất40.000
-Chi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp1.000
IIChi thường xuyên230.716
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường20.055
-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề117.468
 Trong đó: + Giáo dục116.604
 + Đào tạo và dạy nghề864
-Kinh phí phục vụ cho vận hành Hệ thống TABMIS200
IIIDự phòng5.185

Ghi chú: - Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2015;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác đường phố; duy trì cây xanh; tưới nước đường phố, thoát nước đô thị, bù giá thu gom rác hộ dân…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 3 - 5 tuổi; giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Thành phố chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp Cựu Chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở, phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010 - 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 67, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban MTTQ Việt Nam - Bộ Tài chính (04 triệu đồng/xã);

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/khu dân cư;

+ Kinh phí hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ.;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã, phường;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phần thu Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
II. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN23.350
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng23.260
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)14.300
2Thu tiền sử dụng đất2.000
3Tiền thuê đất250
4Lệ phí trước bạ4.700
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp200
6Thu phí, lệ phí750
-Phí Trung ương90
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã660
7Thuế thu nhập cá nhân800
8Thu khác ngân sách100
9Thu tại xã250
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách xã, phường)98.942
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú: (*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2014.

THỊ XÃ QUẢNG TRỊ (bao gồm cả chi ngân sách phường, xã)

B. Phần chi Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
 TỔNG SỐ122.202
II. Chi đầu tư phát triển16.200
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí4.200
 Chi XDCB tập trung phân bổ4.050
 Thu hồi trả nợ vay KCHKM và GTNT150
-Trung ương hỗ trợ có địa chỉ10.000
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất2.000
IIChi thường xuyên103.976
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường7.070
-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề50.852
 Trong đó: + Giáo dục49.655
 + Đào tạo và dạy nghề1.197
-Kinh phí phục vụ cho vận hành Hệ thống TABMIS200
IIIDự phòng2.026

Ghi chú: - Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2015;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác đường phố; duy trì cây xanh; tưới nước đường phố, thoát nước đô thị, hỗ trợ xử lý bãi rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ tiền ăn trưa cho mẫu giáo 3 - 5 tuổi; giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Thị xã chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách Trung ương và địa phương:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KP CĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp Cựu Chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng (05 triệu đồng/huyện; 04 triệu đồng/xã);

+ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở, phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010-2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 67, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Kinh phí thanh tra nhân dân 04 triệu đồng/ xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/khu dân cư; 05 triệu đồng/xã vùng khó;

+ Kinh phí hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

HUYỆN VĨNH LINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phần thu Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
II. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN42.600
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng42.600
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)20.850
2Thu tiền sử dụng đất8.000
3Tiền thuê đất900
4Lệ phí trước bạ9.700
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp100
6Thu phí, lệ phí1.250
-Phí Trung ương0
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã1.250
7Thuế thu nhập cá nhân1.200
8Thu khác ngân sách150
9Thu tại xã450
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)268.154
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú: (*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2014

HUYỆN VĨNH LINH (bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. Phần chi Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
 TỔNG SỐ310.754
IChi đầu tư phát triển17.307
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí7.307
 + Chi XDCB tập trung phân bổ6.932
 + Thu hồi trả nợ vay KCHKM và GTNT375
-TW hỗ trợ có địa chỉ2.000
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất8.000
IIChi thường xuyên288.526
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường3.750
-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề159.836
 Trong đó: + Giáo dục158.606
 + Đào tạo và dạy nghề1.230
-Kinh phí phục vụ cho vận hành Hệ thống TABMIS200
IIIDự phòng4.921

Ghi chú: - Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2015;

- Các lĩnh vực chi: giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác…

- Sự nghiệp Giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ tiền ăn trưa cho mẫu giáo 3 - 5 tuổi; giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Huyện chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách Trung ương và địa phương:

+ Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KP CĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

- Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng (05 triệu đồng/huyện; 04 triệu đồng/xã);

+ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở, phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010 - 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg;

+ Kinh phí chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ tăng cường xóa đói, giảm nghèo;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Kinh phí thanh tra nhân dân 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông -lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/khu dân cư; 05 triệu đồng/xã vùng khó;

+ Kinh phí hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Hỗ trợ kinh phí xây dựng lịch sử Đảng bộ xã;

+ Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên nghĩa trang liệt sỹ huyện;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ xã.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

HUYỆN GIO LINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phần thu Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
II. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN27.100
 Trong đó: ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng26.980
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)16.090
2Thu tiền sử dụng đất3.000
3Tiền thuê đất1.600
4Lệ phí trước bạ3.900
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp110
6Thu phí, lệ phí1.180
-Phí Trung ương120
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã1.060
7Thuế thu nhập cá nhân620
8Thu khác ngân sách100
9Thu tại xã500
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)242.100
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú: (*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2014

HUYỆN GIO LINH (bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. Phần chi Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
 TỔNG SỐ269.080
IChi đầu tư phát triển9.572
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí6.572
 + Chi XDCB tập trung phân bổ6.422
 + Thu hồi trả nợ vay KCHKM và GTNT150
-Trung ương hỗ trợ có địa chỉ0
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất3.000
IIChi thường xuyên255.145
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường2.000
-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề143.546
 Trong đó: + Giáo dục142.338
 + Đào tạo và dạy nghề1.208
-Kinh phí phục vụ cho vận hành Hệ thống TABMIS200
IIIDự phòng4.363

Ghi chú: - Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2015;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp.

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ tiền ăn trưa cho mẫu giáo 3 - 5 tuổi; giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Huyện chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách Trung ương và địa phương:

+ Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KP CĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng (05 triệu đồng/huyện; 04 triệu đồng/xã);

+ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở, phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010 - 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020;

+ Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 67, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg;

+ Kinh phí chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ tăng cường xóa đói, giảm nghèo;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Kinh phí thanh tra nhân dân 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/khu dân cư; 05 triệu đồng/xã vùng khó;

+ Kinh phí hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Hỗ trợ kinh phí xây dựng lịch sử Đảng bộ xã;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

HUYỆN CAM LỘ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phần thu Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
ITỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN21.900
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng21.680
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)11.330
2Thu tiền sử dụng đất4.000
3Tiền thuê đất300
4Lệ phí trước bạ3.900
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp70
6Thu phí, lệ phí1.100
-Phí Trung ương200
-Phí tỉnh20
-Phí huyện, xã880
7Thuế thu nhập cá nhân800
8Thu khác ngân sách50
9Thu tại xã350
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)153.088
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú: (*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2014.

HUYỆN CAM LỘ (bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. Phần chi Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
 TỔNG SỐ174.768
IChi đầu tư phát triển12.795
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí3.795
 + Chi XDCB tập trung phân bổ3.795
 + Thu hồi trả nợ vay KCHKM và GTNT0
-Trung ương hỗ trợ có địa chỉ5.000
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất4.000
IIChi thường xuyên159.090
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường2.140
-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề90.166
 Trong đó: - Giáo dục88.712
 - Đào tạo và dạy nghề1.454
-Kinh phí phục vụ cho vận hành Hệ thống TABMIS200
IIIDự phòng2.883

Ghi chú: - Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2014;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ tiền ăn trưa cho mẫu giáo 3 - 5 tuổi; giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg.;

- Huyện chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách TW và địa phương:

+ Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KP CĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

- Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp Cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng (05 triệu đồng/huyện; 04 triệu đồng/xã);

+ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở, phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010 - 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban chấp hành Trung ương;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ tăng cường xóa đói, giảm nghèo;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Kinh phí thanh tra nhân dân 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/khu dân cư; 05 triệu đồng/xã vùng khó;

+ Kinh phí hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Hỗ trợ kinh phí xây dựng lịch sử Đảng bộ xã;

+ KINH PHÍ thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã

- Chi xây dựng cơ bản cấp xã được bố trí trong tổng nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của huyện;

- Đã hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

HUYỆN HẢI LĂNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phần thu Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
ITỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN27.950
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng26.680
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)14.100
2Thu tiền sử dụng đất5.000
3Tiền thuê đất400
4Lệ phí trước bạ4.700
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp100
6Thuế bảo vệ môi trường1.000
7Thu phí, lệ phí830
-Phí Trung ương100
-Phí tỉnh170
-Phí huyện, xã560
8Thuế thu nhập cá nhân870
9Thu khác ngân sách100
10Thu tại xã850
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)248.897
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú: (*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2014.

HUYỆN HẢI LĂNG (bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. Phần chi Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
 TỔNG SỐ275.577
IChi đầu tư phát triển16.343
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí6.343
 + Chi XDCB tập trung phân bổ5.968
 + Thu hồi trả nợ vay KCHKM và GTNT375
-Trung ương hỗ trợ có địa chỉ5.000
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất5.000
IIChi thường xuyên254.528
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường2.700
-Chi sự nghiệp giáo dục - Đào tạo và dạy nghề144.312
 Trong đó: + Giáo dục143.442
 + Đào tạo và dạy nghề870
-Kinh phí phục vụ cho vận hành Hệ thống TABMIS200
IIIDự phòng4.706

Ghi chú: - Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2015;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ tiền ăn trưa cho mẫu giáo 3 - 5 tuổi; giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Huyện chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách Trung ương và địa phương:

+ Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KP CĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp Cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng (05 triệu đồng/huyện; 04 triệu đồng/xã);

+ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở, phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010 - 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ tăng cường xóa đói, giảm nghèo;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Kinh phí thanh tra nhân dân 04 triệu đồng/ xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 268/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông, lâm, ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 3 triệu đồng/khu dân cư; 05 triệu đồng/xã vùng khó;

+ Kinh phí hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Hỗ trợ kinh phí xây dựng lịch sử Đảng bộ xã;

+ KInh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã;

- Chi XDCB cấp xã được bố trí trong tổng nguồn vốn XDCB tập trung của huyện;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật; hỗ trợ công tác phối hợp quy hoạch Khu Kinh tế Đông Nam;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

HUYỆN TRIỆU PHONG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phần thu Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
II. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN37.700
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng37.600
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)17.250
2Thu tiền sử dụng đất10.000
3Tiền thuê đất750
4Lệ phí trước bạ6.500
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp100
6Thu phí, lệ phí1.000
-Phí Trung ương100
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã900
7Thuế thu nhập cá nhân900
8Thu khác ngân sách100
9Thu tại xã1.100
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)279.821
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú: (*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2014.

HUYỆN TRIỆU PHONG (bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. Phần chi Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
 TỔNG SỐ317.421
II. Chi đầu tư phát triển18.428
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí6.428
 Chi XDCB tập trung phân bổ6.128
 Thu hồi trả nợ vay KCHKM và GTNT300
-Trung ương hỗ trợ có địa chỉ2.000
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất10.000
IIChi thường xuyên294.211
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường1.500
-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề181.350
 Trong đó: + Giáo dục180.245
 + Đào tạo và dạy nghề1.105
-Kinh phí phục vụ cho vận hành Hệ thống TABMIS200
IIIIII. Dự phòng4.782

Ghi chú: - Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2015;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ tiền ăn trưa cho mẫu giáo 3 - 5 tuổi; giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg.

- Huyện chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách Trung ương và địa phương:

+ Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KP CĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp Cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng (05 triệu đồng/huyện; 04 triệu đồng/xã);

+ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở, phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010 - 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban chấp hành Trung ương;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ tăng cường xóa đói, giảm nghèo;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Kinh phí thanh tra nhân dân 4 triệu đồng/ xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông, lâm, ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/khu dân cư; 05 triệu đồng/xã vùng khó;

+ Kinh phí hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Hỗ trợ kinh phí xây dựng lịch sử Đảng bộ xã;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã;

- Chi xây dựng cơ bản cấp xã được bố trí trong tổng nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của huyện;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

HUYỆN HƯỚNG HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phần thu Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
ITỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN35.650
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng34.690
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)22.700
2Thu tiền sử dụng đất2.500
3Tiền thuê đất80
4Lệ phí trước bạ7.300
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp20
6Thu phí, lệ phí1.600
-Phí Trung ương760
-Phí tỉnh200
-Phí huyện, xã640
7Thuế thu nhập cá nhân1.300
8Thu khác ngân sách150
9Thu tại xã0
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)348.296
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú: (*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2014.

HUYỆN HƯỚNG HÓA (bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. Phần chi Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
 TỔNG SỐ382.986
IChi đầu tư phát triển16.455
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí8.955
 + Chi XDCB tập trung phân bổ8.805
 + Thu hồi trả nợ vay KCHKM và GTNT150
-TW hỗ trợ có địa chỉ5.000
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất2.500
IIChi thường xuyên361.110
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường2.900
-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề223.073
 Trong đó: + Giáo dục221.904
 + Đào tạo và dạy nghề1.169
-Kinh phí phục vụ cho vận hành Hệ thống TABMIS200
IIIDự phòng5.421

Ghi chú: - Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2015;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ; Hỗ trợ tiền ăn trưa cho mẫu giáo 3 - 5 tuổi; giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Huyện chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách Trung ương và địa phương:

+ Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KP CĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp Cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng (05 triệu đồng/huyện; 04 triệu đồng/xã);

+ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở, phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010 - 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020;

+ Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 67, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg;

+ Kinh phí chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ tăng cường xóa đói, giảm nghèo;

+ KInh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Kinh phí thanh tra nhân dân 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/khu dân cư; 05 triệu đồng/xã vùng khó;

+ Kinh phí hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Hỗ trợ kinh phí xây dựng lịch sử Đảng bộ xã;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã;

- Chi xây dựng cơ bản cấp xã được bố trí trong tổng nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của huyện;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

HUYỆN ĐAKRÔNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phần thu Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
ITỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN9.550
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng9.550
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)4.100
2Thu tiền sử dụng đất2.000
3Tiền thuê đất20
4Lệ phí trước bạ2.200
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp0
6Thu phí, lệ phí860
-Phí Trung ương0
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã860
7Thuế thu nhập cá nhân320
8Thu khác ngân sách50
9Thu tại xã0
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (Bao gồm cả ngân sách cấp xã)253.801
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú: (*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2014.

HUYỆN ĐAKRÔNG (bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. Phần chi Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
 TỔNG SỐ263.351
IChi đầu tư phát triển8.576
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí6.576
 + Chi XDCB tập trung phân bổ6.576
 + Thu hồi trả nợ vay KCHKM và GTNT0
-TW hỗ trợ có địa chỉ0
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất2.000
IIChi thường xuyên250.726
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường550
-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề148.550
 Trong đó: + Giáo dục147.455
 + Đào tạo và dạy nghề1.095
-Kinh phí phục vụ cho vận hành Hệ thống TABMIS200
IIIDự phòng4.049

Ghi chú: - Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2015;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ tiền ăn trưa cho mẫu giáo 3 - 5 tuổi; giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Huyện chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách Trung ương và địa phương:

+ Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KP CĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp Cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng (05 triệu đồng/huyện; 04 triệu đồng/xã);

+ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về tổ chức mạng lưới thú y cơ sở, phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010 - 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020;

+ Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg;

+ Kinh phí chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ tăng cường xóa đói, giảm nghèo;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Kinh phí thanh tra nhân dân 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/khu dân cư; 05 triệu đồng/xã vùng khó;

+ Kinh phí hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Hỗ trợ kinh phí xây dựng lịch sử Đảng bộ xã;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

HUYỆN ĐẢO CỒN CỎ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phần thu Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
ITỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN0
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng0
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh) 
2Thu tiền sử dụng đất 
3Tiền thuê đất 
4Lệ phí trước bạ 
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 
6Thu phí, lệ phí 
-Phí Trung ương 
-Phí tỉnh 
-Phí huyện, xã 
7Thuế thu nhập cá nhân 
8Thu khác ngân sách 
9Thu tại xã 
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH0
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú: (*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2013 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2014

HUYỆN ĐẢO CỒN CỎ

B. Phần chi Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2015
 TỔNG SỐ16.785
IChi đầu tư phát triển0
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí0
 + Chi XDCB tập trung phân bổ0
 + Thu hồi trả nợ vay KCHKM và GTNT0
-Trung ương hỗ trợ có địa chỉ0
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất0
IIChi thường xuyên16.418
 Trong đó: 
 Chi sự nghiệp môi trường100
 Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề755
 Trong đó: + Giáo dục395
 + Đào tạo và dạy nghề360
 Kinh phí phục vụ cho vận hành Hệ thống TABMIS200
IIIDự phòng367

Ghi chú: - Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2015;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu dự toán mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, hỗ trợ tiền ăn trưa cho mẫu giáo 3 - 5 tuổi;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương;

+ Kinh phí duy trì hệ tống điện hoạt động trên đảo, bù tiền nước;

+ Kinh phí phục vụ vận hành hệ thống Tabmis cơ quan tài chính;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND.

Mục lục Bấm để đi tới điều