vanban.org

Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND về việc phụ cấp kiêm nhiệm công tác Tuyên giáo ở xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3; phụ cấp đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố và Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2018 Thay thế: 48/2018/QĐ-UBND · 28/09/2018
Long An Ban hành 10/08/2012 Hiệu lực 20/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 52/2023/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh ban hành Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An · 52/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh ban hành Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An · 28/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới · 48/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND về việc phụ cấp kiêm nhiệm công tác Tuyên giáo ở xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3; phụ cấp đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố và Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận trên địa bàn tỉnh Long An · 47/2012/QĐ-UBND
20/08/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/10/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quyết định về việc phụ cấp kiêm nhiệm công tác Tuyên giáo ở xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3; phụ cấp đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố và Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận

trên địa bàn tỉnh Long An

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5về việc phụ cấp kiêm nhiệm công tác Tuyên giáo ở xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3; phụ cấp đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố và Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận trên địa bàn tỉnh Long An;

 Theo đề nghị tại văn bản số 366/SNV-TCCC ngày 31/7/2012 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp cán bộ kiêm nhiệm công tác Tuyên giáo ở xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3; phụ cấp đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố và Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Đối với xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3, nhiệm vụ của cán bộ Tuyên giáo do Đảng ủy xã phân công Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, cán bộ Văn phòng cấp ủy, cán bộ Kiểm tra Đảng hoặc Tổ chức Đảng kiêm nhiệm. Người được phân công kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 400.000 đồng/tháng.

2. Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1 so với mức lương tối thiểu chung. Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,8 so với mức lương tối thiểu chung.

3. Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Phó Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung.

Điều 2.  Nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp nêu trên do ngân sách địa phương bảo đảm, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Sở Nội vụ, Sở Tài chính phối hợp với các sở ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An thi hành quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều