vanban.org

Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp của người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo - Lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Vĩnh Phúc Ban hành 04/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 1100/1999/QĐ-UB ngày 06/5/1999 và Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp của người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo - Lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc · 47/2006/QĐ-UBND
04/07/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/04/2020 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức đóng góp của người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo - Lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 02/11/2004 của Liên bộ Lao động -TBXH - Bộ Tài chính, hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND ngày 14/4/2006 của HĐND tỉnh quy định mức đóng góp của người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục - Lao động và xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định mức đóng góp của người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục - lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:

                                                                                                                Tháng                  Đối tượng Tháng thứ nhất Tháng thứ 2 và các tháng tiếp theo
- Đối với người cai nghiện 690.000 490.00
- Đối với người bán dâm 590.000 490.00
- Người cai nghiện đồng thời bán dâm 840.000 490.00

Điều 2. Miễn chi phí chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc cho đối tượng sau:

  1. Người chưa thành niên, người già cô đơn, gia đình chính sách.
  2. Người thuộc đối tượng cứu trợ xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ.
  3. Người bị nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động.
  4. Gia đình thuộc diện hộ nghèo (theo tiêu chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quy định).

Điều 3. Thủ tục xét miễn chi phí chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc:

1. Hồ sơ xin miễn chi phí của các đối tượng quy định tại điều 2 Quyết định này, gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị miễn có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

- Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân;

- Bản sao các giấy tờ có liên quan chứng minh người đó thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 Quyết định này.

- Trường hợp đối tượng là con của gia đình chính sách, ngoài các loại giấy tờ trên có thêm bản sao sổ hộ khẩu.

2. Trong thời hạn 05 ngày, Giám đốc Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm xem xét hồ sơ và gửi văn bản đề nghị Giám đốc Sở Lao động - thương binh và xã hội trình UBND tỉnh ra Quyết định miễn chi phí chữa trị, cai nghiện tự nguyện cho các đối tượng nói trên.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều