vanban.org

Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 29/04/2005 Hiệu lực 09/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYỀN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2005/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 29 tháng 4 năm 2005.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp
tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYỀN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22 tháng 7 năm 2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ;

Căn cứ Thông báo số 62/TB-VP ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Bộ Công nghiệp thông báo kết luận của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Tuyên Quang;

Căn cứ văn bản số 2237/CV-KH ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Bộ Công nghiệp về việc thoả thuận phê duyệt Quy hoạch công nghiệp Tuyên Quang;

Thực hiện Thông báo số 22 -TB/TU ngày 10 tháng 4 năm 2005 Hội nghị lần thứ 25 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XIII) và Kết luận số 93 -KL/TU ngày 21 tháng 4 năm 2005 Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy kỳ 57 về Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp-Thủ công nghiệp tại Tờ trình số 103/TTr-CN-TCN ngày 29 tháng 4 năm 2005 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với nội dung chính như sau:

I. Mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

1. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu GDP tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010

1.1- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 12%, trong đó:

Công nghiệp - xây dựng: 17 %.

Các ngành dịch vụ: 14 %.

Nông, lâm, ngư nghiệp: 7 %.

1.2- Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế

- Công nghiệp - xây dựng: 38%.
- Các ngành dịch vụ: 34%.
- Nông, lâm, ngư nghiệp: 28%.

1.3- Giá trị sản xuất công nghiệp và tốc độ tăng trưởng công nghiệp

- Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.620 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 27,42 %/năm.

- Đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp đạt trên 10.000 tỷ đồng.

1.4- Về lao động

Đến năm 2010, ngành công nghiệp thu hút khoảng 26.000 - 30.000 lao động, chiếm 30% số lao động thu hút thêm vào nền kinh tế của tỉnh, từng bước cải thiện đời sống công nhân về thu nhập cũng như điều kiện sống và làm việc.

2. Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển

2.1- Giai đoạn 2005 đến năm 2010, tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản (chè, gỗ, giấy, sữa bò...); sản xuất vật liệu xây dựng; cơ khí phục vụ nông, lâm nghiệp; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên sản có như: đất đai, rừng, vật liệu xây dựng và một số loại khoáng sản.

Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp mà tỉnh có ưu thế như: sản xuất giấy và bột giấy, chế biến gỗ, ván ép MDF; chế biến sữa, chế biến chè, các dự án thuỷ điện nhỏ, dự án sản xuất xi măng, luyện phôi thép, luyện chì - kẽm kim loại, luyện ferro mangan, chế biến bột barite,...

2.2- Giai đoạn 2010 đến năm 2020, tập trung phát triển các ngành công nghiệp: sản xuất giấy, chế biến gỗ, chế biến chè, chế biến các sản phẩm sữa từ sữa bò; cán thép; công nghiệp phụ trợ cho ngành công nghệ cao: sản xuất linh kiện, phụ tùng cho ngành công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử tin học.

II. Quy hoạch các chuyên ngành công nghiệp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

1. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

Tập trung phát triển ngành chế biến nông, lâm sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang tính chiến lược của tỉnh và có kế hoạch phát triển phù hợp để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên sản có.

Giai đoạn 2005 đến 2010, tập trung vào công nghiệp chế biến chè, chế biến gỗ, ưu tiên chế biến gỗ tinh chế xuất khẩu; chế biến sữa bò; sản xuất bột giấy và giấy. Đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng chế biến nông, lâm sản xuất khẩu. Mức tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp của ngành là 27,84%. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) năm 2005 là 326 tỷ đồng, năm 2010 là 1.112 tỷ đồng.

Giai đoạn 2010-2020, tiếp tục đầu tư để tăng sản lượng và hiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị các ngành sản xuất.

Sản lượng sản phẩm chủ yếu đến năm 2010:

TTTên sản phẩmĐơn vị tínhNăm 2005Năm 2010
1Đường kính trắngTấn26.70026.700
2Chè chế biến các loạiTấn6.80010.000
3Thức ăn gia súcTấn5.00015.000
4Giấy vàng mãTấn1.5001.500
5Bột giấy và giấyTấn-130.000
6Phôi gỗm^{3}20.00023.600
7Gỗ tinh chếm^{3}6.00012.000
8Sữa bò chế biến1000 lít-40.000
9Xay sát lương thực1000 Tấn250250
10Các sản phẩm khác

2. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

Tập trung phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng thành một trong những ngành kinh tế phát triển của tỉnh. Đến năm 2010, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tăng cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Tập trung đầu tư các sản phẩm mũi nhọn có nhu cầu lớn, sức cạnh tranh cao như: xi măng, bột barite, gạch tuy nen, gạch không nung, bột đá siêu mịn, ... Đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất gắn với bảo vệ cảnh quan môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.

Giai đoạn 2010-2020, tập trung đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại. Nghiên cứu xây dựng các dự án sản xuất vật liệu mới như: gạch granít, vật liệu có mrho zít, bê tông nhẹ ...

Mục tiêu phát triển:

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ngành sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh giai đoạn 2005-2010 là 37,5 %.

- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 đạt 271,3 tỷ đồng, năm 2010 đạt 1.332,84 tỷ đồng.

- Các sản phẩm chủ yếu đến năm 2010:

TTTên sản phẩmĐơn vị tínhNăm 2005Năm 2010
1Xi măngTấn170.0001.435.000
2Bột fenspatTấn100.000200.000
3Gạch xây các loạiTriệu viên90180
Trong đó, gạch tuy nelTriệu viên32140
4Bột đá mịn và siêu mịnTấn66.000100.000
5Bột bariteTấn100.000165.000

3. Công nghiệp cơ khí, luyện kim

Giai đoạn 2005-2010, tập trung phát triển công nghiệp luyện phôi thép từ quặng sắt địa phương kết hợp với quặng sắt nhập khẩu, công suất từ 200 đến 500 ngàn tấn/năm; phát triển công nghiệp luyện kèm, chì kim loại và sản phẩm phụ kèm theo với công suất 15.000 tấn/năm; luyện ferromangan công suất 3.500 tấn/năm; đầu tư xây dựng nhà máy cơ khí công suất 500 tấn sản phẩm/năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của toàn ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim là 44,66 %. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005:

130 tỷ đồng, năm 2010: 820,4 tỷ đồng.

Giai đoạn 2010-2020, tập trung phát triển công nghiệp luyện, cần để có các sản phẩm thép chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Phấn đấu cần hết sản lượng phôi thép của tỉnh. Đối với kim loại màu, tiếp tục đầu tư mở rộng nhà máy luyện kẽm đạt công suất 30.000 tấn/năm.

Các sản phẩm chủ yếu đến năm 2010:

TTTên sản phẩmĐơn vị tínhNăm 2010
1KẽmTấn15.000
2Thép cánTấn18.000
3Phôi thépTấn200.000
4Ferro Man ganTấn3.500
5Các sản phẩm cơ khí chế tạo, lắp ráp...Triệu đồng85.300

4. Công nghiệp khai thác khoáng sản

Thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng khoáng sản trên địa bàn. Tập trung khai thác các khoáng sản có giá trị kinh tế cao, trữ lượng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và xuất khẩu, như: quặng sắt, barite, thiếc, kẽm-chì, mangan, cao lanh fespat...; đa dạng hoá quy mô sản xuất, khai thác gắn liền chế biến trên cơ sở bảo vệ tài nguyên và môi trường để phát triển bền vững, có hiệu quả cao; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế, đầu tư nước ngoài.

Sản lượng sản phẩm chủ yếu đến năm 2010:

TTSản phẩmĐơn vịSản lượng năm 2005Sản lượng Năm 2010
1Quặng thiếc 70%SnTấn232550
2Quặng kẽmTấn69.000100.000
3Quặng sắtTấn50.000300.000
4Quặng manganTấn5.08015.000
5Quặng bariteTấn110.000180.000
6Quặng VonframTấn70200
7Đá vôi xây dựng các loạim^{3}1.000.0001.200.000
8Cát, sỏim^{3}600.000800.000

Giai đoạn 2010-2020, công nghiệp khai thác khoáng sản của tỉnh tập trung mở rộng quy mô khai thác, chế biến các loại khoáng sản có trữ lượng lớn và lợi thế để phát triển mạnh công nghiệp luyện kim.

5. Công nghiệp may

Mục tiêu của ngành may đến năm 2010 đạt giá trị sản lượng 95,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,64%. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2005-2010 là 23,55%.

Giai đoạn 2010-2020, ngành may tập trung xây dựng một số nhà máy, đổi mới thiết bị, nâng cấp công nghệ, nâng tỷ lệ hàng may xuất khẩu có giá trị cao.

6. Công nghiệp hoá chất

Khuyến khích phát triển công nghiệp sản xuất phân vi sinh từ than bùn và từ phế liệu của các nhà máy đường. Củng cố cơ sở sản xuất bột kẽm trên cơ sở tiềm năng nguyên liệu tại địa phương. Phát triển công nghiệp gia công chất dẻo đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng.

Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 13,25 tỷ đồng; các sản phẩm chủ yếu: bột kẽm 650-1000 tấn; phân vi sinh 10.000-30.000 tấn, sản phẩm nhựa dẻo 300 tấn.

7. Công nghiệp điện, nước

7.1- Công nghiệp điện

a) Nhu cầu tiêu thụ điện của tỉnh Tuyên Quang

TTCác chỉ tiêuĐơn vị20052010
1.Công suất tiêu thụMW82,20147,2
2.Điện năng tiêu thụ10^{6}KWh160,00369,0
Trong đó, Công nghiệp XD10^{6}KWh45,66200,8
3.Điện năng tiêu thụ/ngườiKWh/người218,00478,0

b) Phát triển nguồn điện

Nhà máy thủy điện Tuyên Quang phát điện vào năm 2006, công suất 342 MW, sản lượng điện hàng năm trên 1,295 tỷ KWh.

Giai đoạn 2005 - 2010, đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ công suất như sau:

TTTên dự ánCông suất (MW)Giai đoạn đầu tư
1Thủy điện nhỏ Hùng Lợi 1 (Yên Sơn)5,42005-2010
2Thủy điện nhỏ Hùng Lợi 2 (Yên Sơn)4,02005-2010
3Thủy điện nhỏ Nam Vàng (Na Hang)1,32006-2010
4Thủy điện nhỏ Ninh Lai (Sơn Dương)3 ÷ 52006-2010
5Thủy điện nhỏ Thác Rôm (Chiêm Hóa)3,02006-2010
6Một số nhà máy thủy điện nhỏ khác2006-2010

c) Phát triển lưới truyền tải và phân phối điện giai đoạn 2005-2010

- Lưới điện 220 KV: Xây dựng đồng bộ với nhà máy thủy điện Tuyên Quang. Tổng chiều dài 120 km.

- Lưới 110 KV:

Xây dựng mới 10 Km đường dây 110 KV + TBA 110 KV - 25 MVA (xã Tràng Đà, thị xã Tuyên Quang) cấp điện cho các nhà máy xi măng.

Xây dựng mới 10 Km đường dây 110 KV + TBA 110 KV - 40 MVA (An Hòa) cấp điện cho Cụm các khu công nghiệp-dịch vụ-đô thị Long Bình An.

Xây dựng mới 10 Km đường dây 110 KV + TBA 110 KV - 16 KVA (thị trấn Sơn Dương).

Cải tạo nâng công suất trạm 110 KV Tuyên Quang, thay máy 16 MVA còn lại bằng máy 40 MVA.

Cải tạo đường dây 110 KV Tuyên Quang - Chiêm Hóa đoạn đến điểm rẽ đi trạm biến áp Tràng Đà dài 8 Km.

- Xây dựng mới 108 trạm biến áp phân phối; 526 km đường dây trung thể; 344 km đường dây hạ thế.

d) Định hướng phát triển sau năm 2010

Hoàn thành Quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2010, có xét đến năm 2020.

7.2- Công nghiệp sản xuất và phân phối nước sạch

Giai đoạn 2005 - 2010: Nâng cấp và hoàn thành hệ thống nước sạch thuộc dự án ADB; mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng cấp nước đô thị và thị trấn, để 80% số dân có nước sạch, 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.

Đầu tư tăng số giếng, bể lọc, bể trữ, cải tạo và xây dựng mới hệ thống cấp, thoát nước thị xã Tuyên Quang và các huyện; đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước cho Cụm các khu công nghiệp-dịch vụ-đô thị Long Bình An, công suất 21.940 m³/ngày đêm và mở rộng khi có nhu cầu.

Định hướng đến năm 2020, tiếp tục mở rộng mạng lưới cấp, thoát nước để trên 95% dân đô thị được cấp nước sạch và dân cư nông thôn được sử dụng nước đạt tiêu chuẩn quốc gia.

8. Công nghiệp khác (in, tái chế)

Đến năm 2010, đầu tư mở rộng nhà máy in Tuyên Quang, phấn đấu đạt giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 13%/năm, đáp ứng đủ nhu cầu in cho các Báo Tuyên Quang, Báo Văn nghệ Tuyên Quang, các tập san, chuyên đề...

9. Quy hoạch phát triển tiểu, thủ công nghiệp

Khuyến khích, hỗ trợ hộ nông dân đầu tư mua máy móc, thiết bị phục vụ các khâu sơ chế, bảo quản và chế biến nông sản, thực phẩm như: lò xây, máy sao chè, máy ấp trứng, máy đông lạnh, máy cắt bám, xay sắt nông sản ...

Phát triển mạnh các dịch vụ rèn, gò, hàn, sản xuất cửa sắt hoa, kính khung nhôm và các dịch vụ sửa chữa cơ khí khác ở các thị xã, thị trấn, thị tứ, trung tâm xã, cụm xã. Khuyến khích đầu tư các cơ sở sản xuất nông cụ theo quy mô tổ, nhôm, hộ gia đình ở những nơi không có điều kiện cơ giới hóa.

Ban hành quy chế hỗ trợ, khuyến khích phát triển công nghiệp - thủ công nghiệp (Quỹ khuyến công). Chú trọng phát triển một số nghề truyền thống như: dệt thổ cẩm, hàng mây, tre đan và các sản phẩm mang sắc thái văn hóa đặc thù của địa phương.

Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2005 - 2010 là 20%/năm. Giá trị sản xuất tiểu - thủ công nghiệp năm 2005 đạt 300 tỷ đồng và năm 2010 đạt trên 650 tỷ đồng.

III. Quy hoạch các khu, cụm, điểm công nghiệp

Đến năm 2010, xây dựng và phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp như sau:

1. Cụm các khu công nghiệp - Dịch vụ - đô thị Long Bình An

Là một tổ hợp bao gồm các khu công nghiệp tập trung, khu dịch vụ và khu đô thị mới.

- Vị trí: tại các xã Đội Cấn, Hoàng Khai, An Tường, Lưỡng Vượng, Thái Long, huyện Yên Sơn và xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương.

- Diện tích: 2.173 ha, trong đó: diện tích các khu công nghiệp 1.023 ha (gồm 4 khu công nghiệp: khu 1, diện tích 130,81 ha; khu 2, diện tích 296,67 ha; khu 3, diện tích 360,92 ha và khu 4, diện tích 234,6 ha); khu đô thị mới 905,41 ha; khu dịch vụ công 44,68 ha; khu ga hàng hoá đường sắt 18,0 ha và khu tái định cư 182,0 ha.

- Tại các Khu công nghiệp trong Cụm các khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị Long Bình An sẽ ưu tiên cho các dự án đầu tư mới thuộc các ngành: chế biến sữa bò, sản xuất giấy và bột giấy, chế biến gỗ; công nghiệp luyện phôi thép, cơ khí chế tạo; chế biến khoáng sản. (có phụ lục danh mục dự án kèm theo).

2. Cụm công nghiệp Sơn Nam, huyện Sơn Dương

- Diện tích: 44 ha.

- Vị trí: tại xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương.

- Công nghiệp chủ đạo: chế biến khoáng sản như: fenspat, vonfram, sản xuất vật liệu xây dựng (gạch ốp lát cao cấp, gạch không nung, bê tông đúc sẵn); công nghiệp may; công nghiệp nhựa...

3. Cụm công nghiệp Phúc Thịnh, huyện Chiêm Hóa

- Diện tích: 76 ha.

- Vị trí: tại khu vực km 6 - km 8, đường ĐT 176 Chiêm Hóa - Tuyên Quang thuộc xã Phúc Thịnh.

- Công nghiệp chủ đạo: các nhà máy chế biến thực phẩm như: chế biến đồ hộp từ gia súc, gia cầm; công nghiệp chế biến nông, lâm sản; khai thác, chế biến khoáng sản như: angtimon, mangan; các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp ...

4. Cụm công nghiệp Na Hang

- Diện tích: 32 ha.

- Vị trí: tại khu đất bên bờ phải sông Gâm, thị trấn Na Hang.

- Công nghiệp chủ đạo: xây dựng các nhà máy chế biến bột barite, chế biến lâm sản máy, tre đan; chế biến thủy sản; cơ khí sửa chữa, chế tạo phương tiện thủy ...

5. Cụm công nghiệp Tân Thành, huyện Hàm Yên

- Diện tích: 27 ha.

- Vị trí: nằm ở đầu cầu Tân Yên thuộc xã Tân Thành.

- Công nghiệp chủ đạo: xây dựng các nhà máy chế biến nước cam, chế biến gỗ, chế biến khoáng sản và các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp ...

6. Các điểm công nghiệp độc lập

- Điểm công nghiệp khai thác chế biến bột đá trắng tại xã Yên Phú, huyện Hàm Yên gắn liền với khu mỏ đá trắng núi Bạch Mã.

- Điểm công nghiệp khai thác chế biến cao lanh - fenspat xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên gắn với mỏ cao lanh xã Thái Sơn.

- Điểm công nghiệp Phúc Ứng, huyện Sơn Dương gắn với nhà máy xi măng Sơn Dương công suất 350.000 tấn/năm tại xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương.

- Điểm công nghiệp Măng Ngọt, thị trấn Sơn Dương gắn với cơ sở chế biến chè.

- Điểm công nghiệp Tràng Đà, thị xã Tuyên Quang gắn với các nhà máy xi măng.

IV. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp đến năm 2010

TTHạng mụcNhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)Chia ra
20052006-2010
ASản xuất công nghiệp6.8398945.945
1Chế biến nông, lâm sản, thực phẩm4.2951404.155
2Vật liệu xây dựng1.7505851.165
3Cơ khí - luyện kim550125425
4Khai thác chế biến khoáng sản17844134
5May12012
6Hoá chất29029
7In25025
BHạ tầng cơ sở các khu, cụm công nghiệp968140828
CĐiện, nước856108748
Tổng cộng (A+B+C)8.6631.1427.521

(Có phụ lục kèm theo).

V. Các giải pháp

1. Giải pháp về vốn

1.1- Tổng vốn đầu tư cho phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2005-2010 dự kiến là 8.663 tỷ đồng, trong đó năm 2005 là 1.142 tỷ đồng, giai đoạn 2006-2010 là 7.521 tỷ đồng.

1.2- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, huy động vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế để đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, ưu tiên thu hút đầu tư vào Cụm các khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị Long Bình An, Khu Du lịch suối khoáng Mỹ Lâm và các cụm công nghiệp ở huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Sơn Dương.

1.3- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông thôn sang khu vực công nghiệp và thủ công nghiệp. Thành lập Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp; thành lập Quỹ khuyến công; xây dựng các cơ sở đào tạo nghề đủ điều kiện đào tạo nghề cho nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh.

2. Giải pháp thị trường

2.1- Coi trọng và đáp ứng tốt thị trường địa phương, có chính sách hỗ trợ thị trường vùng sâu, vùng xa, chú trọng thị trường nông thôn, miền núi. Phát triển thị trường trong tỉnh gắn với thị trường trong nước và nước ngoài.

2.2- Tăng cường phổ biến và ứng dụng công nghệ thông tin trong tìm kiếm thị trường cũng như giới thiệu sản phẩm trên mạng Internet; tích cực tham gia các hội chợ chuyên ngành để nâng cao khả năng tiếp thị của các doanh nghiệp.

3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

3.1- Thực hiện xã hội hoá công tác đào tạo nguồn nhân lực, kết hợp giữa đào tạo mới và đào tạo lại, chú trọng sử dụng đội ngũ lao động trẻ, khỏe, có kỹ năng làm việc tốt.

3.2- Có chính sách thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ doanh nhân của tỉnh năng động, sáng tạo, thích ứng với cơ chế thị trường nhằm phát triển nhanh các doanh nghiệp.

4. Giải pháp về điều tra cơ bản, khoa học công nghệ

4.1- Xây dựng và thực hiện dự án điều tra cơ bản tài nguyên của tỉnh, trước mắt là điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước ngầm.

4.2- Các dự án đầu tư mới cần nhập khẩu thiết bị, công nghệ phải sử dụng thiết bị, công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại để sản xuất ra các sản phẩm chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh đối với thị trường trong nước và xuất khẩu.

4.3- Coi trọng công nghệ sạch, phát triển bền vững, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường.

4.4- Các dự án khoa học và công nghệ được tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận dễ dàng với tín dụng ngân hàng.

5. Đổi mới tổ chức và quản lý

5.1- Thành lập Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp thuộc Sở Công nghiệp-Thủ công nghiệp; thành lập Quỹ khuyến công của tỉnh.

5.2- Căn cứ vào quy mô phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, căn cứ bộ máy và cán bộ cấp huyện, thị xã đủ sức thực hiện công tác quản lý nhà nước về công nghiệp có hệ thống và tăng hiệu quả quản lý.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao trách nhiệm:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: căn cứ quy hoạch công nghiệp được phê duyệt, phối hợp với Sở Công nghiệp - Thủ công nghiệp, Sở Tài chính và các ngành liên quan tính toán cân đối, huy động các nguồn lực, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để thực hiện.

2. Sở Công nghiệp - Thủ công nghiệp có trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung quy hoạch và các dự án theo kế hoạch đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quy hoạch các vùng chuyên canh phục vụ cho công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm.

4. Sở Xây dựng chỉ đạo triển khai các dự án về sản xuất vật liệu xây dựng, lựa chọn các chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tập trung; xây dựng kế hoạch và thực hiện đầu tư các hạng mục hạ tầng cơ sở tại các khu, cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch.

5. Sở Giao thông - Vận tải lập kế hoạch và thực hiện nâng cấp các tuyến giao thông đến các khu, cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến 2020.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện đo đạc, lập bản đồ và xác định giới hạn đất đai cho các khu, cụm công nghiệp; tiến hành các thủ tục giao đất cho chủ dự án ngay khi được cấp phép đầu tư; thực hiện công tác điều tra đánh giá trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh để phục vụ

1h công tác thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

7. Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định các dự án đầu tư mới đảm bảo công nghệ phải tiên tiến, phát triển công nghiệp bền vững.

8. Sở Thương mại - Du lịch thực hiện xúc tiến tìm kiếm các thị trường trong và ngoài nước, tổ chức các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và phát triển thị trường các sản phẩm công nghiệp.

9. Các ngành điện, nước, bưu chính viễn thông có kế hoạch đầu tư cụ thể về điện, nước, thông tin liên lạc phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp để khuyến khích thu hút các nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào địa bàn tỉnh.

10. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị liên quan: theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với các quy hoạch vùng, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công nghiệp-Thủ công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Thương mại - Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Điện lực Tuyên Quang, Giám đốc Bưu điện Tuyên Quang; Giám đốc Công ty cấp, thoát nước Tuyên Quang; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính Phủ;
- Bộ Công nghiệp;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển NT;
- Bộ Bưu chính Viễn thông;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Tổng Công ty Điện lực Việt Nam;
- Như điều 3;
- Các sở, ban, ngành;
- Chánh, PVP UBND tỉnh;
- Huyện uỷ, HĐND các huyện, thị xã;
- Các chuyên viên VP UBND tỉnh;
- Lưu VT.

Báo
Các

Phụ lục I

Cổ đề mục tiêu phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh tuyên quang

TTNgành công nghiệp200520102015Tốc độ tăng trưởng bình quân/năm (%)
GTSXCN (Tr. đồng)Tỷ trọng (%)GTSXCN (Tr. đồng)Tỷ trọng (%)GTSXCN (Tr. đồng)Tỷ trọng (%)2001- 20052006- 20102011- 2015
GTSXCN (CĐ 94)1.077.0001003.619.5621009.094.47510019,6127,4420,24
1CN chế biến nông, lâm sản, thực phẩm325.65930,241.111.65630,724.054.78442,4112,4027,8429,53
2Công nghiệp sản xuất VLXD271.31025,191.332.84036,822.742.57828,6818,1337,4915,53
3CN cơ khí, cán thép, luyện kim129.50412,02820.40022,661.624.86216,9947,2444,6614,65
4CN khai thác, chế biến khoáng sản197.51018,3443.7501,21104.5005,3629,26-26,0319,10
5Công nghiệp may33.1363,0895.4002,64198.2542,0722,7823,5515,75
6CN hoá chất và sản phẩm hoá chất25.2002,3413.2500,3740.0001,2116,58-12,0624,71
7Công nghiệp điện86.1608,00175.6444,85272.2562,8516,7115,319,16
8Công nghiệp nước5.8780,5518.9320,5241.4990,1524,2526,3617,00
9Công nghiệp khác (in, tái chế, điện tử...)2.6420,257.6900,2115.7420,168,6023,8215,41

Phó lưu 2: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRONG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP - DỊCH VỤ - ĐỒ THỊ LONG BÌNH AN

GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2010

(Kèm theo Quyết định số 47/2005/QĐ-UB ngày 29/4/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

TTTÊN DỰ ÁNCÔNG SUẤTVỐN ĐẦU TƯ (Tỷ đồng)DIỆN TÍCH ĐẤT (ha)GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
1Nhà máy bột giấy An Hoà130.000 tấn/năm3.500206,02004-2006
2Nhà máy chế biến gỗ Tuyên Quang50.000 m³/năm1004,52004-2006
3Nhà máy sản xuất gỗ ván ép nhân tạo MDF30.000 m³/năm1785,02005-2010
4Nhà máy sản xuất đũa xuất khẩu12.288 m³/năm71,02005-2006
5Nhà máy chế biến bột barít60.000 tấn/năm234,52005-2010
6Nhà máy sản xuất phôi thép250.000 tấn/năm3502,02005-2010
7Nhà máy chế biến sữa bò40 triệu lít/năm190
8Nhà máy luyện kẽm15.000 tấn/năm1764,52005-2010
9Nhà máy cơ khí500 tấn sản phẩm/năm152,02005-2010
10Nhà máy sản xuất bao bì5.616.000 sản phẩm bao bì nhựa PP/năm; 6.240.000 sản phẩm bao bì giấy tráng màng nhựa PE/năm223,32005-2006

18F

Phụ lục 6: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2010

(Kèm theo Quyết định số 47/2005/QĐ-UB ngày 29/4/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

TTTÊN CỤM, TÊN DỰ ÁNĐỊA ĐIỂMĐIỆN TÍCH (ha)
ICụm công nghiệp Sơn Nam, huyện Sơn DươngKhu vực cầu Bám, Xã Sơn Nam44
1Nhà máy may3
2Nhà máy chế biến cao lanh - fenspat4
3Nhà máy chế biến wonfram4
4Nhà máy gạch ngói không nung, bê tông đúc sàn4
5Nhà máy gạch ốp lát4
6Đất dành cho các cơ sở tiểu thủ công nghiệp5
7Dự phòng20
II.Cụm công nghiệp Phúc Thịnh, huyện Chiêm HóaKhu vực km 6 - km 8 đường ĐT 176 Chiêm Hóa - Tuyên Quang thuộc xã Phúc Thịnh76
1Nhà máy chế biến thức ăn gia súc2
2Nhà máy chế biến gỗ4
3Nhà máy luyện Áng ti moan20
4Nhà máy luyện ferromangan20
5Đất dành cho các cơ sở tiểu thủ công nghiệp10
6Dự phòng20
IIICụm công nghiệp Tân Thành, huyện Hàm YênDấu câu Tân Yên, xã Tân Thành27
1Nhà máy chế biến gỗ4
2Nhà máy chế biến nước cam3
3Đất dành cho các cơ sở tiểu thủ công nghiệp10
4Đất dành cho cơ sở chế biến khoáng sản và công nghiệp khác10
IVCụm công nghiệp Na HangKhu đất bên bờ phải sông Gâm thuộc đất xây dựng các công trình phụ trợ thủy điện Na Hang32
1Nhà máy chế biến thủy sản4
2Nhà máy gạch không nung, bê tông đúc sẵn4
3Nhà máy chế biến gỗ4
4Đất dành cho các cơ sở tiểu thủ công nghiệp10
5Dự phòng10

DỊNH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
TRẺ ĐỊA BẢN TỈNH TUYỂN QUANG ĐẾN NĂM 2010
(Kem: 100/2010) (Kết quả: 2010 số 47/2005/QĐ-UB ngày 29/4/2005 của UBND tỉnh)

TTDanh mục đầu tưĐVTGiai đoạn 2005Giai đoạn 2006 -2010
Công suất nămVốn ĐT (tỷ đồng)Công suấtVốn ĐT (tỷ đồng)
II.Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm-140-4.155
1Nhà máy chế biến sữa bòTr. lít405040140
2Nhà máy giấy và bột giấyTấn130.0003.500
3Nhà máy ván ép nhân tạo MDFm^{3}30.000178
4Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩum^{3}6.000506.00050
5Nhà máy sản xuất đũa xuất khẩum^{3}12.2887--
6Nhà máy sản xuất bao bìSản phẩm5.616.000146.240.0008
7Đổi mới công nghệ chế biến chèTấn4.00080
8Xưởng cồn ở NM đường Sơn DươngTr. lít1,56
9Xưởng cồn ở NM đường Tuyên QuangTr. lít1,56
10Nhà máy xí rỗ đặc hoa quảTr. lít2,530
11Nhà máy thực phẩm đồ hộpTấn5.00075
12NM thủy sản dòng lạnh Na HangTấn1.00015
13Cơ sở sản xuất máy tre dạn Na HangTấn5005
14Nhà máy thức ăn gần sức tại thị xã TQTấn15.00019
15Nhà máy nước khoángTr. lít5062
IIICông nghiệp sản xuất VLXD-585-1.165
1Mở rộng nhà máy xi măng TQ1000 tấn250200
2Nhà máy xi măng Tràng An"910200910870
3Nhà máy xi măng Sơn Dương"400150400244
4Xây dựng nhà máy gạch tuy non ở các huyệnTriệu viên2089036
5Xây dựng NM nghiệp barítTấn251000
6Đá xây dựng100 m^{3}1501335010
7Cát, sỏi xây dựng100 m^{3}20044505
IVCông nghiệp cơ khí - luyện kim-125-425
1Nhà máy luyện phôi thépTấn125250.000225
2Nhà máy cơ khí tinhTấn--50015
3Nhà máy ferromanganTấn--3.50010
4Nhà máy luyện kẽmTấn--15.000175
ICông nghiệp khai thác-44,0-134,0
1Khai thác thiếc gốc Ngòi Lẹm, huyện Sơn DươngTấn1202,02004,0
2Khai thác thiếc gốc Kỳ Lâm, huyện Sơn DươngTấn1002,01504,0
3Khai thác thiếc gốc Khuôn Phây, huyện Sơn DươngTấn2004,0
4Khai thác mỏ kẽm mới ở Khau Tỉnh - Na HangTấn20.0008,0
5Mở rộng khai thác quặng sắt Phúc Ninh, huyện Yên Sơn và các mỏ khácTấn50.0004,0200.00045,0
6Đầu tư khai thác quặng sắt mỏ Tân Tiến, huyện Yên SơnTấn100.00030,0
7Mở rộng mỏ mangan Phiêng Lang - Làng Bài, huyện Chiêm HoáTấn5.0002,0
8Mở mỏ mangan Nà Pét, huyện Chiêm Hoá và các mỏ khácTấn15.0003,0
9Khai thác barít ở Hà Vị, huyện Na HangTấn30.0004,5
10Khai thác barít ở Thiện Kế, huyện Sơn DươngTấn10.0002,020.0003,0
11Khai thác, chế biến barít ở thị xã Tuyên Quang và huyện Yên SơnTấn40.00016,020.0007,0
12Khai thác cao lanh - fenspatTấn100.00011,0200.00022,0
13Khai thác quặng vonfram tại xã Thiện Kế, huyện Sơn DươngTấn700,52004,0
VCông nghiệp may-0-12
1Xây dựng xí nghiệp may mớiTriệu SP-16
2Xây dựng mới xí nghiệp may tại huyện Sơn DươngTriệu SP-16
VICông nghiệp hóa chất-0-29
1Đầu tư mới một dây chuyền sản xuất ống nhựa HD và sản phẩm nhựa khácTấn/ngày-15
2Các nhà máy sản xuất phân vi sinhTấn/năm-30.00024
VIICông nghiệp điện nước-108-748
1Nhà máy thủy điện Hùng Lợi 1, huyện Yên SơnMW5,4107
2Nhà máy thủy điện Hùng Lợi 2, huyện Yên SơnMW496
3Nhà máy thủy điện Nậm Vàng, huyện Na HangMW1,330
4Nhà máy thủy điện Ninh Lai, huyện Sơn DươngMW5100
5Nhà máy thủy điện Thác Rôm, huyện Chiêm HóaMW360
6Đầu tư mở rộng lưới điện80270
7Đầu tư mở rộng cấp thoát nước850
8Đầu tư nhà máy nước Long Bình An2035
VIIICông nghiệp khác (In, tại chế)-0-25
Đầu tư mở rộng Xí nghiệp in Tuyên QuangTriệu trang50025
IXHạ tầng khu công nghiệp140828
Tổng vốn đầu tư toàn bộ (I đến IX)Tỷ đồng-1.142-7.521
Mục lục Bấm để đi tới điều