vanban.org

Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khắn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2870/QĐ-UBND · 12/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 21/2023/QĐ-UBND · 06/03/2023
Lâm Đồng Ban hành 05/10/2017 Hiệu lực 20/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khắn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 46/2017/QĐ-UBND
20/03/202321/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 20/10/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2017/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 5 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tiêu chí bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách;

Căn cứ Thông tư sổ 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các vùng sâu, vùng xa, khu vục có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày 20 tháng 10 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch úy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; các tố chức và cá nhân có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LÂM ĐỒNGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Tiêu chí ben xe khách thấp hon bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu,
vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ /2017/QĐ-UBND ngày bĩtháng 10 năm 2017 của úy ban nhãn dãn tỉnh Lâm Đồng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chí của bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là bến xe khách loại 7).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, quản lý, khai thác bến xe khách loại 7; các cơ quan, tố chức, cá nhân liên quan đên việc sử dụng dịch vụ, kiếm tra, kiếm chuẩn công bố bến xe khách loại 7 đủ điều kiện hoạt động và quy hoạch hệ thống bến xe khách loại 7 trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Giải thích từ ngũ’

  1. Bên xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 là bến xe khách không đạt tiêu chuân để xếp hạng là bển xe loại 6 theo quy định tại Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông Vận tải.
  2. Vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Lâm Đông là các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thuộc khu vực III, khu vực II theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quy định về các hạng mục công trình cơ bản bat buộc phải có

Bên xe khách loại 7 phải bắt buộc có các hạng mục công trình cơ bản sau:

  1. Khu vực xe đón, trả khách.
  2. Khu vực đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách.
  3. Khu vực làm việc cho nhân viên bến xe và khách chờ xe.
  4. Khu vực bán vé.
  5. Khu vệ sinh.
  6. Đuờng xe ra, vào bến.

Điều 5. Quy định về tiêu chí kỹ thuật của các hạng mục công trình

  1. Tổng diện tích mặt bằng tối thiểu dành cho hoạt động bến xe là 300 m2.
  2. Khu vực xe đón, trả khách:
  1. Diện tích tối thiểu: 100 m2;
  2. Vị trí: được bố trí gần với khu vực chờ và khu vực bán vé để bảo đảm thuận tiện cho hành khách đi xe.
  1. Khu vực đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách:
  1. Diện tích tối thiểu: 40 m2;
  2. Vị trí: đảm bảo hướng đỗ xe hợp lý, phù hợp với quy mô diện tích và không gian của bến xe khách để đáp ứng nhu cầu đỗ xe của từng loại phương tiện, bảo đảm an toàn, thuận tiện.
  1. Khu vực làm việc cho nhân viên bến xe, khu vực bán vé và khu vực khách chờ xe:
  1. Diện tích tối thiểu: 30 m2;
  2. Vị trí: gần khu vực xe đón, trả khách đảm bảo thuận tiện cho hành khách đi xe.
  1. Khu vực vệ sinh:
  1. Diện tích tối thiểu: 10 m2;
  2. Vị trí: không ảnh hưởng đến môi trường của các khu vực khác trong bến xe khách. Khu vệ sinh phải bố trí vệ sinh nam, nữ riêng.
  1. Đường xe ra, vào bến:
  1. Chiều rộng tối thiểu: 4,0 m;
  2. Vị trí: kết nối thuận lợi với đường giao thông công cộng.
  1. Ket cấu nền đối với các hạng mục: khu vực xe đón, trả khách; khu vực đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách và đường xe ra, vào bến phải là kết cấu nền cứng (tối thiểu là cấp phối đá dăm, sỏi đồi), đảm bảo thoát nước, không lầy lội.
  2. Có thùng thu gom rác và hố thu gom nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường sạch sẽ.

Điều 6. Quy định về tổ chức quản lý và hoạt động khai thác bến xe

Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 21/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/03/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III TỔ CHỨC THỤ C HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của sỏ’ Giao thông Vận tải

  1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, ủy ban nhân dân cấp huyện tổng họp, tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh bố sung quy hoạch các bến xe khách loại 7 vào quy hoạch hệ thống bến xe khách trên địa bàn tỉnh.
  2. Thực hiện công bố và công bố lại việc đưa bến xe khách vào khai thác, công bố tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bến xe khách trên địa bàn tỉnh theo tham quyền.
  3. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của các bến xe khách trên địa bàn tỉnh.
  4. Tố chức thanh tra, kiếm tra định kỳ, đột xuất đối với các đon vị khai thác bên xe khách trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện:

  1. Tổ chức rà soát để bổ sung quỹ đất cần xây dựng bến xe vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và đăng ký nhu cầu sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, trình cấp có thấm quyền phê duyệt để có căn cứ thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng.
  2. Phối họp với Sở Giao thông Vận tải tổ chức và quản lý bến xe khách phù hợp vói quy hoạch phát triên giao thông vận tải và yêu cầu đặc thù của địa phương.
  3. Thường xuyên kiếm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô tại các bến xe khách loại 7 trên địa bàn.

Điều 9. Trách nhiệm của chủ đầu tư, đon vị quản lý, khai thác ben xe

  1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
  1. Đầu tư xây dựng bến xe khách phù hợp với quy hoạch hệ thống bến xe khách đã được phê duyệt và phù hợp với các quy định của pháp luật và Quy định này;
  2. Đầu tư xây dựng bến xe khách phải tuân thủ trình tự quản lý đầu tư xây dựng và các quy định liên quan khác của pháp luật; bảo đảm tiến độ, chât lượng công trình và bảo vệ môi trường;
  1. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách:
  1. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô;
  2. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng và chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường trong bến xe khách; chịu trách nhiệm truớc pháp luật vê mọi hoạt động kinh doanh trong phạm vi ben xe khách;
  3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng vói các đon vị vận tải theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải tại bến xe khách;
  4. Niêm yết nội quy của bến xe khách và hình thức xử lý, chế tài kèm theo khi vi phạm nội quy của bến xe khách;

đ) Chịu sự quản lý, thanh tra, kiếm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

  1. Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình hoạt động của bến xe khách theo quy định.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

  1. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối họp Công an tỉnh, các Sở, ban, ngành có liên quan và ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp to chức thực hiện Quy định này.
  2. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, chưa phù hợp thì Sở Giao thông Vận tải phối họp với các đơn vị liên quan thống nhất ý kiến đề xuất, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xem, giải quyết./.^/
Bổ sung bởi 21/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 20/03/2023

3. Trong quá trình thực hiện, các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đoàn Văn Việt

Mục lục Bấm để đi tới điều