vanban.org

Quyết định số 45/2020/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2026
Kon Tum Ban hành 30/12/2020 Hiệu lực 09/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 45/2020/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 45/2020/QĐ-UBND
09/06/202675/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/01/2021Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH
Quy định mật độ chăn nuôi đến năm 2030 
trên địa bàn tỉnh Kon Tum 

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 282/TTr-SNN ngày 07 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mật độ chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ số đơn vị vật nuôi: Là hằng số áp dụng để quy đổi trực tiếp số lượng gia súc, gia cầm sang đơn vị vật nuôi.

2. Đơn vị vật nuôi: Là đơn vị quy đổi của gia súc, gia cầm theo khối lượng sống, không phụ thuộc vào giống, tuổi và giới tính. Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống.

3. Mật độ chăn nuôi được tính bằng tổng số đơn vị vật nuôi trên 01ha đất nông nghiệp.

Điều 3. Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2030, không vượt quá 01 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể về phát triển chăn nuôi để triển khai thực hiện quyết định có hiệu quả, đúng quy định. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân tỉnh về tình hình thực hiện quyết định. Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp, giải pháp để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của quyết định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2021.

Điều 6. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Ngọc Tuấn

Mục lục Bấm để đi tới điều