vanban.org

Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2022/QĐ-UBND · 28/03/2022 Sửa đổi, bổ sung: 49/2017/QĐ-UBND · 21/12/2017
Tây Ninh Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh lĩnh vực tài chính · 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 · 45/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/04/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45 /2016/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ
phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các
cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khoá IX, kỳ họp thứ 3 về phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các
cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2981/STC-QLNS
ngày 09 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

1. Phan cap nguon thu, nhiem vu chi (kem theo Phu luc I).
2. Tý lě phân trăm (%) phân chia các khoán thu phân chia giữa ngàn sách cap tinh, ngàn sách cap huyén và ngàn sách cap xà dói vói phân ngàn sách dia phuong duoc huóng tú các khoán thu phân chia theo tý lě phân trăm (%) giữa ngàn sách trung uong và ngàn sách dia phuong, các khoán thu phân chia giữa các cap ngàn sách ò dia phuong (kèm theo Phu luc II).
3. Trong thoi ky on dinh ngan sach 2017 - 2020, neu cac doi tuong nop thu chuyen tru so sang cac huyen, thanh pho khac gay anh huong lon den so thu tai dia ban cac huyen, thanh pho truc kia dat tru so, giao UBND tinh xem xét, quyet dinh tinh chi tieu thu cho dia ban cac huyen, thanh pho truc kia doi tuong nop thu det tru so de khong bien dong lon den nguon luc ngan sach cac huyen, thanh pho da on dinh tu nam 2017.

Điều 2. Thời hạn áp dụng

1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Tây Ninh
được áp dụng từ năm 2017.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu phân chia giữa các cấp ngân sách được áp dụng trong giai đoạn 2017 - 2020.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ % phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020

PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ % PHÂN CHIA CÁC KHOẢN
THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017-2020

(Bản hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

STTNội dung
APHÂN CẤP NGUỒN THU CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH
ICác khoản thu ngân sách hưởng 100%
I.1Ngân sách cấp tỉnh
1Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài, công ty cổ phần, các đơn vị khác của trung ương và tỉnh quản lý;
2Tiền sử dụng đất thuộc cấp tỉnh quản lý;
3Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước thuộc cấp tỉnh quản lý và tiền cho thuê đất, thuê mặt nước của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài;
4Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của cấp tỉnh quản lý;
5Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác;
6Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương; các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản của tỉnh quản lý; thu khác của các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị hành chính sự nghiệp của tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài, công ty cổ phần;
7Thu cổ tức là lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;
8Thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;
9Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành;
10Thu từ quỹ dự trữ tài chính;
11Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
12Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách nhà nước do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh tổ chức thu theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan (không kể lệ phí trước bạ);
13Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh thực hiện;
14Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý.
15Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cấp tỉnh cấp phép;
16Thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa;
17Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
STTNội dung
18Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho cấp tỉnh;
19Thu từ huy động (thu vay) đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật ngân sách nhà nước;
20Thu kết dư ngân sách tỉnh;
21Các khoản thu khác ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
22Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương;
23Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh năm trước chuyển sang.
1.2Ngân sách cấp huyện, thành phố (gọi tắt là cấp huyện)
1Thuế tài nguyên thu từ công ty TNHH, doanh nghiệp của tổ chức, đoàn thể, hợp tác xã và các đơn vị khác của cấp huyện quản lý;
2Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các đối tượng trên địa bàn (không kể hộ gia đình);
3Thu tiền sử dụng đất thuộc cấp huyện quản lý;
4Tiền thuê đất, thuê mặt nước thuộc cấp huyện quản lý;
5Tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cấp huyện quản lý;
6Thu tiền bán tài sản của huyện quản lý, thu khác từ công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp của tổ chức, đoàn thể, hợp tác xã và các đơn vị khác của cấp huyện quản lý;
7Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;
8Các khoản phí phần nộp ngân sách nhà nước, lệ phí theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu (không kể lệ phí trước bạ và lệ phí môn bài của cá nhân, hộ kinh doanh);
9Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện thực hiện;
10Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý.
11Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
12Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp huyện;
13Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
14Các khoản thu khác ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;
15Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh;
16Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện năm trước chuyển sang.
1.3Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã)
1Thu thuế tài nguyên và thu khác từ cá nhân và hộ kinh doanh, thu thanh lý tài sản của xã, phường, thị trấn quản lý;
2Các khoản phí phần nộp ngân sách, lệ phí theo quy định của pháp luật do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức thu (không kể lệ phí trước bạ);
3Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác thuộc cấp xã, phường, thị trấn quản lý;
4Các khoản huy động, đóng góp theo pháp luật quy định;
STTNội dung
5Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho xã, phường, thị trấn;
6Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn quyết định;
7Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho cấp xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;
8Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn;
9Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;
10Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện;
11Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã năm trước chuyển sang.
IICác nguồn thu phân chia theo tỷ lệ (%) phần trăm giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương, ngân sách địa phương được hưởng 100% phân chia cho tỉnh, huyện và xã
1Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
2Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
3Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
4Thuế thu nhập cá nhân;
5Thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ nhập khẩu);
6Lệ phí trước bạ của các đối tượng nộp (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất);
7Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
8Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
9Lệ phí trước bạ nhà, đất;
10Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình.
BPHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH
INhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh
I.1Chi đầu tư phát triển
1Đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án do cấp tỉnh quản lý cho các lĩnh vực;
2Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
3Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
I.2Chi thường xuyên
1Các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội do ngân sách tỉnh bảo đảm;
2Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề:
- Sự nghiệp giáo dục: Giáo dục trung học phổ thông, bổ túc văn hóa công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên, thực nghiệm giáo dục phổ thông, dạy trẻ khuyết tật và các hoạt động giáo dục khác;
STTNội dung
- Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;
3Sự nghiệp khoa học và công nghệ: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác;
4Sự nghiệp y tế: + Khám, chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa, các bệnh viện chuyên khoa tỉnh và các hoạt động phòng bệnh, hoạt động y tế khác của tỉnh, khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa huyện, thành phố, trạm y tế các xã, phường, thị trấn và các hoạt động phòng bệnh, hoạt động y tế khác trên địa bàn huyện, thành phố; + Dân số và kế hoạch hóa gia đình; + Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách hỗ trợ (trừ đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội, người cao tuổi và người khuyết tật); + Ngân sách tính chỉ quản lý ngân sách sự nghiệp y tế trên phạm vi toàn tỉnh theo hệ thống ngành dọc;
5Sự nghiệp văn hóa thông tin: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác;
6Sự nghiệp Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác;
7Sự nghiệp thể dục, thể thao: Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác;
8Sự nghiệp bảo vệ môi trường do tính quản lý; (Nhiệm vụ cụ thể theo quy định hoặc giao nhiệm vụ của trung ương và tỉnh)
9Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý:
- Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường bộ, đường sông;
- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
- Sự nghiệp tài nguyên: điều tra cơ bản; đo đạc địa giới hành chính; đo vẽ bản đồ; đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động địa chính khác;
- Lĩnh vực quy hoạch; thương mại, du lịch;
- Sự nghiệp thị chính bao gồm: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước và các sự nghiệp thị chính khác.
- Các sự nghiệp kinh tế khác;
10Sự nghiệp đảm bảo xã hội: các trại xã hội; cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội; thực hiện các chính sách xã hội đối với đối tượng do cấp tỉnh quản lý: thăm hỏi lễ, tết các đối tượng, hỗ trợ khác;
STTNội dung
11- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc cấp tỉnh; - Hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội thuộc cấp tỉnh: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam;
12Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp thuộc cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
13Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật;
14Trợ giá, trợ cước theo chính sách cho các đối tượng theo quy định của Trung ương và của tỉnh;
15Chi hỗ trợ đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn, hỗ trợ địa phương khác để thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 9 của Luật NSNN năm 2015.
I.3Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác theo quy định của pháp luật.
I.4Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
I.5Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.
I.6Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.
IINhiệm vụ chi ngân sách huyện, thành phố
II.1Chi đầu tư phát triển
- Đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án do cấp huyện quản lý và theo phân cấp cho các lĩnh vực; - Các trường phổ thông trung học công lập; - Các tuyến kênh tưới tiêu loại 3 (diện tích dưới 50 ha), kể cả cống, đập và đường giao thông trên bờ kênh; - Các tuyến đường huyện, thành phố; đường liên xã thuộc huyện, đường liên phường thuộc thành phố (kể cả cầu nằm trên đường) ; - Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố; - Trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, trung tâm văn hóa thể thao- học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn; cụm văn hóa thể thao dân tộc thiểu số; - Nhà bia tưởng niệm anh hùng liệt sĩ xã, thị trấn, phường, nghĩa trang liệt sĩ huyện, thành phố; - Trung tâm thương mại, chợ huyện, thành phố, chợ xã, thị trấn, phường; - Trụ sở làm việc của các cơ quan huyện, thành phố, thị trấn, phường (trừ các ngành thuộc ngành dọc quản lý). Riêng đối với Trụ sở làm việc của huyện ủy, thành ủy, UBND huyện, thành phố chưa xây dựng, Đảng ủy xã, UBND xã mới thành lập do chia tách địa giới hành chính do ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố; - Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
II.2Chi thường xuyên
STTNội dung
1Các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội phần huyện, thành phố thực hiện;
2Chỉ sự nghiệp giáo dục, đào tạo: - Chỉ sự nghiệp giáo dục: trung học cơ sở, tiểu học, nhà trẻ, mẫu giáo quốc lập - Hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố.
3Sự nghiệp khoa học và công nghệ: ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do cấp huyện thực hiện theo quy định;
4Sự nghiệp y tế: Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội, người cao tuổi và người khuyết tật được ngân sách hỗ trợ;
5Sự nghiệp văn hóa thông tin: Bảo tồn, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác;
6Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh và các hoạt động thông tin khác;
7Sự nghiệp thể dục, thể thao;
8Sự nghiệp bảo vệ môi trường do huyện, thành phố quản lý; (Nhiệm vụ cụ thể theo quy định hoặc giao nhiệm vụ của trung ương và tỉnh)
9Chỉ sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường bộ; giao thông nông thôn; - Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp: bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và phòng chống cháy rừng nằm ngoài các dự án tỉnh quản lý đã phân cấp; - Sự nghiệp tài nguyên: lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thống kê hiện trạng sử dụng đất theo quy định; xây dựng bản đồ hiện trạng đất; chỉnh lý; đăng ký biến động đất đai; - Lĩnh vực quy hoạch; thương mại, du lịch; - Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên; điện chiếu sáng công cộng, vệ sinh công cộng và các sự nghiệp thị chính khác. - Các sự nghiệp kinh tế khác;
10Chỉ đảm bảo xã hội: Cứu tế xã hội, mai táng phí, đám tang các đối tượng chính sách; công tác quản lý nghĩa trang; công tác chỉ thực hiện chính sách cho các đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định [trợ cấp hàng tháng, mai táng phí,... (không kể chi hỗ trợ mua bảo hiểm y tế)]; chỉ đảm bảo xã hội khác do cấp huyện thực hiện;
11Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc cấp huyện; Hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội thuộc cấp huyện: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;
12Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc cấp theo quy định của pháp luật;
13Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
STTNội dung
14Trợ giá, trợ cước theo chính sách cho các đối tượng theo quy định của Trung ương và của tỉnh;
15Chi hỗ trợ đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn, hỗ trợ địa phương khác để thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 9 của Luật NSNN năm 2015.
II.3Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện.
II.4Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.
IIINhiệm vụ chi ngân sách xã, phường, thị trấn
III.1Chi đầu tư phát triển
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh theo các lĩnh vực; - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và Luật đầu tư công cho từng dự án nhất định, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý theo các lĩnh vực.
III.2Chi thường xuyên:
1Chi quốc phòng, an ninh: Các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội phân cấp xã thực hiện theo quy định của Trung ương và địa phương;
2Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trên địa bàn xã;
3Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã (bao gồm chi thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú, các nhiệm vụ y tế được giao hoặc phân cấp theo quy định);
4Sự nghiệp văn hóa thông tin: Các hoạt động văn hóa, phong trào (kể cả chi hoạt động cho công tác thực hiện phong trào 'Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa' ở cấp xã theo các quy định của Trung ương và tỉnh;
5Sự nghiệp truyền thanh và các hoạt động thông tin khác;
6Sự nghiệp thể dục, thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý;
7Chi hoạt động bảo vệ môi trường, bao gồm thu gom, xử lý rác thải;
8Chi sự nghiệp kinh tế do cấp xã quản lý: - Chi cho các hoạt động kinh tế bao gồm: Duy ty, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình khác do xã quản lý; hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động kinh tế như: khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định; các sự nghiệp kinh tế khác; - Sự nghiệp tài nguyên: lập kế hoạch sử dụng đất, thống kê hiện trạng sử dụng đất;
STTNội dung
9Chỉ đảm bảo xã hội: - Chỉ thăm hỏi các gia đình chính sách; trợ giúp xã hội và công tác xã hội khác; Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); - Trợ giá, trợ cước theo chính sách cho các đối tượng theo quy định của Trung ương và tỉnh (như: chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ,...).
10- Chỉ cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật: - Chỉ cho hoạt động của các cơ quan nhà nước: Tiền lương cho cán bộ, công chức; hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân; các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; công tác phí; chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc và tài sản cố định khác; chi cho cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn; chi khác theo chế độ quy định; - Kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã; - Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); - Kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở xã theo quy định của pháp luật; - Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định;
11Trợ giá, trợ cước theo chính sách cho các đối tượng theo quy định của Trung ương và của tỉnh;
12Chỉ hỗ trợ đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn, hỗ trợ địa phương khác để thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 9 của Luật NSNN năm 2015.
III.3Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.
Phụ lục II

Tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020

TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA

GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017-2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

STTNội dungTỷ lệ (%) phân chia giữa các cấp ngân sách
Cấp tínhCấp huyệnCấp xã
ACác khoản thu do cấp tỉnh quản lý
IThuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (thu từ: DNNN (TW và địa phương quản lý); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh):
1Thành phố90%10%
2Hòa Thành75%25%
3Châu Thành80%20%
4Dương Minh Châu80%20%
5Trảng Bàng80%20%
6Gò Dầu80%20%
7Bến Cầu80%20%
8Tân Biên80%20%
9Tân Châu75%25%
IIThuế tiêu thụ đặc biệt100%
IIIThuế thu nhập cá nhân100%
IVThuế bảo vệ môi trường100%
BCác khoản thu do cấp huyện quản lý
IThuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh; Thuế thu nhập cá nhân:
1Thành phố Tây Ninh
- Giữa Thành phố và phường 3100%0%
- Giữa Thành phố và các xã, phường còn lại90%10%
2Huyện Hòa Thành
- Giữa cấp huyện và thị trấn100%0%
- Giữa cấp huyện và các xã còn lại85%15%
3Huyện Châu Thành80%20%
4Huyện Dương Minh Châu
- Giữa cấp huyện và xã Suối Đá90%10%
- Giữa cấp huyện và: thị trấn, các xã còn lại80%20%
STTNội dungTỷ lệ (%) phân chia giữa các cấp ngân sách
Cấp tỉnhCấp huyệnCấp xã
5Huyện Trảng Bàng
- Giữa cấp huyện và: thị trấn, xã An Tịnh100%0%
- Giữa cấp huyện và các xã còn lại80%20%
6Huyện Gò Dầu
- Giữa cấp huyện và thị trấn100%0%
- Giữa cấp huyện và xã Phước Đông90%10%
- Giữa cấp huyện và các xã còn lại80%20%
7Huyện Bến Cầu80%20%
8Huyện Tân Biên80%20%
9Huyện Tân Châu
- Giữa cấp huyện và xã Suối Dây89%11%
- Giữa cấp huyện và xã Suối Ngô82%18%
- Giữa cấp huyện và: thị trấn, các xã còn lại80%20%
IILệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà đất)100%0%
CCác khoản thu do cấp xã quản lý
IThuế tiêu thụ đặc biệt thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ0%100%
IIThuế sử dụng đất phi nông nghiệp0%100%
IIILệ phí môn bài0%100%
IVLệ phí trước bạ nhà đất0%100%
VThuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình0%100%
VIThuế thu nhập cá nhân:
1Thành phố Tây Ninh
- Giữa Thành phố và phường 3100%0%
- Giữa Thành phố và các xã, phường còn lại90%10%
2Huyện Hòa Thành
- Giữa cấp huyện và thị trấn100%0%
- Giữa cấp huyện và các xã còn lại85%15%
3Huyện Châu Thành80%20%
4Huyện Dương Minh Châu
- Giữa cấp huyện và xã Suối Đá90%10%
- Giữa cấp huyện và: thị trấn, các xã còn lại80%20%
5Huyện Trảng Bàng
- Giữa cấp huyện và: thị trấn, xã An Tịnh100%0%
- Giữa cấp huyện và các xã còn lại80%20%
6Huyện Gò Dầu
STTNội dungTỷ lệ (%) phân chia giữa các cấp ngân sách
Cấp tỉnhCấp huyệnCấp xã
- Giữa cấp huyện và thị trấn100%0%
- Giữa cấp huyện và xã Phước Đông90%10%
- Giữa cấp huyện và các xã còn lại80%20%
7Huyện Bến Cầu80%20%
8Huyện Tân Biên80%20%
9Huyện Tân Châu
- Giữa cấp huyện và xã Suối Dậy89%11%
- Giữa cấp huyện và xã Suối Ngô82%18%
- Giữa cấp huyện và: thị trấn, các xã còn lại80%20%
VIIThuế giá trị gia tăng thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh đối hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
1Thành phố Tây Ninh
- Giữa Thành phố và phường 180%20%
- Giữa Thành phố và phường 250%50%
- Giữa Thành phố và phường 385%15%
- Giữa Thành phố và phường IV70%30%
- Giữa Thành phố và các phường: Hiệp Ninh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh20%80%
- Giữa Thành phố và các xã, phường còn lại0%100%
2Huyện Hòa Thành
- Giữa cấp huyện và thị trấn60%40%
- Giữa cấp huyện và xã Long Thành Trung30%70%
- Giữa cấp huyện và xã Hiệp Tân65%35%
- Giữa cấp huyện và các xã còn lại0%100%
3Huyện Châu Thành0%100%
4Huyện Dương Minh Châu0%100%
5Huyện Trảng Bàng
- Giữa cấp huyện và thị trấn26%74%
- Giữa cấp huyện và xã An Tịnh9%91%
- Giữa cấp huyện và các xã còn lại0%100%
6Huyện Gò Dầu
- Giữa cấp huyện và thị trấn30%70%
- Giữa cấp huyện và xã Phước Đông70%30%
- Giữa cấp huyện và các xã còn lại0%100%
7Huyện Bến Cầu0%100%
8Huyện Tân Biên0%100%
9Huyện Tân Châu0%100%

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

Mục lục Bấm để đi tới điều