vanban.org

Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/03/2015
Đà Nẵng Ban hành 03/08/2007 Hiệu lực 13/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/03/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính ______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân  ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm  2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 52/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 9 về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí địa chính:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Điều 2. Mức thu lệ phí địa chính quy định như sau:

Số TT   Nội dung thu lệ phí   Đơn vị tính Mức thu
Cá nhân,       hộ gia đình Tổ chức
I   Địa bàn quận        
1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. đồng/giấy 25.000 100.000
2 Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai. đồng/lần 15.000 20.000
3 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. đồng/lần 10.000 20.000
4 Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất. đồng/lần 20.000 20.000
II   Địa bàn huyện        
1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. đồng/giấy 12.500 100.000
2 Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai. đồng/lần 7.500 20.000
3 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. đồng/lần 5.000 20.000
4 Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất. đồng/lần 10.000 20.000

Điều 3.

1. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan có chức năng, nhiệm vụ trong việc giải quyết các công việc về địa chính và quản lý hồ sơ, tài liệu về địa chính, gồm:

- Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố.

- Phòng Tài nguyên Môi trường quận, huyện.

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện.

2. Thu, nộp lệ phí: Cơ quan thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.

3. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí địa chính:

a) Đối với đơn vị thuộc UBND thành phố:

- Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 60% trên số thu để chi phí phục vụ cho công tác thu.

- Số lệ phí còn lại (40%) nộp vào ngân sách thành phố.                                   

b) Đối với đơn vị thuộc UBND quận:

- Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên số thu để chi phí phục vụ cho công tác thu. 

- Số lệ phí còn lại (30%) nộp vào ngân sách quận.

c) Đối với đơn vị thuộc UBND huyện:

- Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 90% trên số thu để chi phí phục vụ cho công tác thu. 

- Số lệ phí còn lại (10%) nộp vào ngân sách huyện.

Điều 4. Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều