vanban.org

Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy định về định mức tiêu hao xăng dầu trong việc sử dụng xe ô tô công tỉnh Bắc Giang”

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2023 Thay thế: 39/2023/QĐ-UBND · 09/11/2023
Bắc Giang Ban hành 24/04/2007 Hiệu lực 01/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy định về định mức tiêu hao xăng dầu trong việc sử dụng xe ô tô công tỉnh Bắc Giang” · 45/2007/QĐ-UBND
01/12/202339/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2007Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/12/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành “Quy định về định mức tiêu hao xăng dầu trong việc sử dụng xe ô tô công tỉnh Bắc Giang”

----------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

           Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND qua ngày 26/11/2003;

           Căn cứ Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2006 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

           Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 283/TTr-SGTVT ngày 13 tháng 4 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về định mức tiêu hao xăng dầu trong việc sử dụng xe ô tô công tỉnh Bắc Giang”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2007.

Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

QUY ĐỊNH

Về định mức tiêu hao xăng dầu

trong việc sử dụng xe ô tô công tỉnh Bắc Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang)

-------------

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

          Quy định này quy định về việc sử dụng xăng, dầu đối với các loại xe ô tô công thuộc các cơ quan, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là các cơ quan) hiện đang quản lý và sử dụng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

          Quy định này áp dụng đối với ô tô công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chi phí tiêu hao xăng, dầu từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Quy định này không áp dụng cho xe ô tô sử dụng trong lực lượng an ninh, quốc phòng (công an, đơn vị quân đội); ô tô được điều động để phục vụ nhiệm vụ đặc biệt (chống lụt bão, thiên tai, địch hoạ...).

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Định mức tiêu hao xăng dầu cụ thể cho các loại xe ô tô

Định mức tiêu hao xăng dầu cho các loại xe ô tô là xe công hiện có trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, trong đó có tính tới các trường hợp: quay trở đầu, xe hoạt động trong thành phố, cung đoạn đường ngắn; qua phà, cầu phao, cầu tạm, nơi có tín hiệu đi một chiều mà xe phải dừng, đỗ, dồn, dịch, chờ đợi; chạy máy điều hoà...được quy định như sau:

                    (Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 4. Định mức tiêu hao xăng dầu điều chỉnh

          Định mức tiêu hao xăng dầu cụ thể tại Điều 3 quy định này được điều chỉnh trong các trường hợp sau :

           1. Trường hợp phương tiện cùng nhãn hiệu, cùng thể tích động cơ, cùng tải trọng hoặc số ghế, nhưng chạy số tự động, định mức tiêu hao xăng dầu tăng thêm 5%.

 2. Đối với những ô tô đã chạy được trên 200.000 Km đến 320.000 Km, ôtô đã qua sửa chữa lớn lần I hoặc thời gian sử dụng từ 8 năm đến 12 năm, định mức tiêu hao xăng dầu tăng thêm 5%. Ô tô đã chạy được trên 320.000 km, ô tô đã sửa chữa lớn từ lần II trở lên, hoặc có thời gian sử dụng trên 12 năm,  định mức tiêu hao xăng dầu tăng thêm 10%.

3.Trường hợp ô tô hoạt động không thường xuyên trên các tuyến đường giao thông chưa hình thành như : đi khảo sát, hoạt động vùng sâu, vùng xa, đường quá xấu, đường do mưa lũ, lụt lội trơn lầy, nhiều chướng ngại vật (vận tốc ô tô đạt <30km/h), định mức tiêu hao xăng dầu có thể tăng thêm nhưng không vượt quá 20% so với định mức đã quy định.

 4. Ô tô hoạt động thường xuyên trên địa bàn của các huyện miền núi như : Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, định mức tiêu hao xăng dầu được tăng thêm, nhưng không vượt quá 7% so với định mức đã quy định.

 5. Ô tô thường xuyên chạy trên các tuyến đường tốt (đường loại I) ở ngoài thành phố định mức tiêu hao xăng dầu giảm đi 10%.

 6. Trường hợp có nhiều yếu tố cộng hưởng thì mức tăng nhiên liệu bằng tổng của các yếu tố cộng lại, nhưng  không vượt quá 30% định mức đã quy định.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng ô tô công thực hiện tốt Quy định này, có thành tích trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí sẽ được khen thưởng; nếu vi phạm, tuỳ theo mức độ, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

 1. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành sử dụng ô tô công có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị mình tổ chức thực hiện tốt Quy định này.

 Căn cứ quy định cụ thể và điều chỉnh về định mức tiêu hao xăng, dầu tại Điều 3, Điều 4 Quy định này, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, các cơ quan, đơn vị có thể đưa ra định mức tiêu hao xăng dầu thấp hơn cho ô tô của đơn vị mình.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các ngành liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy định về định mức tiêu hao xăng dầu cho ô tô công trên địa bàn tỉnh; hàng năm tổng hợp đánh giá kết quả; đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

2. Sở Giao thông vận tải chủ trì. phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan theo dõi, tổng những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; đề xuất, báo cáo UBND tỉnh để bổ sung, sửa đổi Quy định cho phù hợp./.

Phụ lục

Định mức tiêu hao xăng dầu của các loại ô tô

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO XĂNG DẦU CỦA CÁC LOẠI Ô TÔ

( Ban hành kèm theo Quyết định số 45 /2007/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Số thứ tự

Nhãn hiệu

Số loại

Thể tích buồng đốt (Cm3)

Trọng tải

Định mức

 thực hiện (lit/100Km)

Tấn Ghế Diesel Xăng
1 TOYOTA COROLLA 1296   4   12
2 TOYOTA COROLLA 1998   4   14
3 TOYOTA COROLLA 1587   4   13
4 TOYOTA COROLLA ALTIS 1794   5   14
5 TOYOTA CAMRY 3.0 2995   5   17
6 TOYOTA CAMRY 2.4 2362   5   15
7 TOYOTA CAMRY 2.2 2164   5   14
8 TOYOTA CAMRY 2959   5   17
9 TOYOTA CROWN 2237   4   15
10 TOYOTA CRESSIDA 2367   5   15
11 TOYOTA HIACE 1980   15   17
12 TOYOTA HIACE 1998   9   15
13 TOYOTA HIACE 2500   15 15  
14 TOYOTA HIACE 2438   12   16
15 TOYOTA HIACE 2694   16   18
16 TOYOTA HIACE COMUT 1998   16   17
17 TOYOTA HIACE SUPER 1998   12   16
18 TOYOTA PICKUP(4WD) 2366 0.75 5   16
19 TOYOTA HILUX(4WD) 2440 0.50 4 14  
20 TOYOTA LANDCRUISER 4477   9   23
21 TOYOTA LANDCRUISER 4164   10 17  
22 TOYOTA ZACE 1989   8   15
23 TOYOTA ZACE GL 1781   7   15
24 TOYOTA VIOS 1497   5   13
25 TOYOTA INNOVA 1998   8   15
26 TOYOTA INNOVA 2237   8   16
27 HONDA ACCORD 1995   5   14
28 HONDA ACCORD 2156   5   14
29 HONDA CIVIC 1590   4   13
30 MAZDA 323 1598   4   13
31 MAZDA 626 1991   4   15
32 MAZDA 626 1998   4   15
33 MAZDA 626 1840   4   14
34 MAZDA   1998   12   16
35 MAZDA PREMACY 1.8 1839   7   15
36 MAZDA FIMILIA 1598   5   13
37 MAZDA 6 1999   5   15
38 MERCEDER   2295   16   17
39 MERCEDER BENR 2874   16 15  
40 MERKONG STAR 2238   7 13  

Số thứ tự

Nhãn hiệu

Số loại

Thể tích buồng đốt (Cm3)

Trọng tải

Định mức

 thực hiện (lit/100Km)

Tấn Ghế Diesel Xăng
41 MISTUBISHI LANCER 1584   4   13
42 MISTUBISHI LANCER 1795   4 11  
43 MISTUBISHI L300 1997   9   15
44 MISTUBISHI PAJERO 2555   7   17
45 MISTUBISHI PAJERO 3.6 3494   7   19
46 MISTUBISHI PAJERO GLX 2972   7   18
47 MISTUBISHI JOILIE VNZWL 1997   8   15
48 NISSAN CEFIRO 2494   4   16
49 NISSAN URVAN 1952   12   16
50 NISSAN CEFIRO 1998   4   14
51 NISSAN BLUEBIRD 1998   4   14
52 NISSAN SUNNY 1597   4   13
53 NISSAN CEFIRO 2988   5   17
54 NISSAN PRIMERA 1598   5   13
56 NISSAN PRIMERA 1796   5   13
57 NISSAN PRIMERA 1952   5 11  
58 NISSAN TERRANOII 2389   7   17
59 DAEWOO   2198   4   15
60 DAEWOO ESPERO 1998   4   15
61 DAEWOO LANOS 1498   4   13
62 DAEWOO NUBIRA II 1998   5   14
63 DAEWOO LACETTISE MAX 1799   5   13
64 DAEWOO LACETTISE 1598   5   13
65 FORD RANGER (bán tải) 2499 0.70 5 13  
66 FORD TRANSIT 2500   16 15  
67 FORD LASER 1598   5   14
68 FORD ESCAPE 2967   5   20
69 FORD LASER GHIA AT 1840   5   14
70 FORD MONDEO 2495   5   16
71 FORD MONDEO 1999   5   15
72 FORD ESCAPE 2261   5   16
73 FIAT TEMRA 1596   4   13
74 FIAT SIENA 1580   4   13
75 FIAT SIENA LX 1242   5   12
76 FIAT DUCATTO (Cứu thương) 1997   7 14  
77 ISUZU TROOPER 3165   6 16 20
78 ISUZU HILANDER TBR54F 2499   8 13  
79 ISUZU NQR71RSAMCO 4570   5   22
80 SUZUKI VITARA 1590   5   13
81 KIA PRIDE 1300   4   12
82 KIA SPECTRA 1594   5   13
83 ASIA TOPIC     15 14  
84 BMW 320 I 1991       14
85 UOAT  469 2445   7   19
86 SSANGYONG MUSSO 2874   7   16
Mục lục Bấm để đi tới điều