vanban.org

QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2003/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ ĐƠN GIÁ HOA MÀU, MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG ĐỂ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/12/2004
Cần Thơ Ban hành 16/06/2003 Hiệu lực 17/06/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2003/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ ĐƠN GIÁ HOA MÀU, MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG ĐỂ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG · 45/2003/QĐ-UB
02/12/2004167/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 17/06/2003Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/12/2004 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 45/2003/QĐ-UB

Cần Thơ, ngày 16 tháng 6 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ ĐƠN GIÁ HOA MÀU, MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG ĐỂ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT.BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ, Công văn số 4448/TC-QLCS ngày 04/9/1999 của Bộ Tài chính;

 Căn cứ Quyết định số 1280/1998/QĐ.UBT ngày 05/6/1998 của UBND tỉnh Cần Thơ V/v ban hành bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Cần Thơ tại Tờ trình số 225/TTr.SNN-PTNT ngày 04/04/2003 V/v ban hành quy định tạm thời về đơn giá hoa màu, mật độ cây trồng để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về đơn giá hoa màu, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

Điều 2. Quyết định này chỉ áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ cho những tổ chức và công dân bị thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP.Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     TM. UBND TỈNH CẦN THƠ
CHỦ TỊCH
Nguyễn Phong Quang

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ ĐƠN GIÁ HOA MÀU, MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG ĐỂ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG
(Ban hành theo Quyết định số     /2003/QĐ-UB ngày / /2003 của UBND tỉnh Cần Thơ)

1. Nguyên tắc bồi thường:

 Hoa màu được bồi thường xác định theo loại cây trồng, thời gian sinh trưởng đúng kỹ thuật của cây hiện có trên mặt đất tại thời điểm thu hồi đất của dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

 Đơn giá bồi thường được tính bởi các yếu tố: chi phí giống, chi phí chăm sóc (đối với hoa màu chưa thu hoạch), giá trị đang thu hoạch và được chia thành 03 loại để tính bồi thường như sau:

- Loại A: bao gồm những cây trồng đang thời kỳ thu hoạch, năng suất cao.

- Loại B: đang vào thời kỳ sinh trưởng, chưa thu hoạch hoặc trong thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém.

- Loại C: cây nhỏ mới trồng trên 01 năm tuổi, đang phát triển tốt.

Đối với loại cây lâu năm, tùy theo thời gian sinh trưởng và ở thời điểm Nhà nước thu hồi đất, thực tế trên đất đã có đầu tư trồng cây đúng khoảng cách quy định nhưng chưa được tính bồi thường theo quy định trên (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C) thì được bồi thường theo chi phí thực tế (giống, công trồng) và do Hội đồng đền bù xác định cụ thể.

STT  Loại cây trồng ĐVT Đơn giá Mật độ (m)
Loại A Loại B Loại C  
1 Mận đ/cây 120.000 84.000 24.000 3.0 x 3.0
2 Táo đ/cây 80.000 56.000 16.000 3.0 x 3.0
3 Sa ri đ/cây 80.000 56.000 16.000 3.0 x 3.0
4 ổi đ/cây 80.000 56.000 16.000 1.0 x 2.0
5 Đu đủ đ/cây 50.000 35.000 10.000 1.0 x1.5
6 Tiêu đ/cây 100.000 70.000 20.000 2.0 x 2.0
7 Trầu đ/cây 40.000 28.000 8.000 1.0 x1.0
8 Chuối đ/cây 12.000 6.000 2.000 Đếm số cây thực tế
9 Nhãn đ/cây 300.000 210.000 60.000 3.5 x 3.5
10 Dâu đ/cây 250.000 175.000 50.000 4.0 x 4.0
11 Sa bô đ/cây 250.000 175.000 50.000 4.5 x 4.5
12 Cam mật, sảnh đ/cây 200.000 140.000 40.000 2.5 x 2.5
13 Quýt đ/cây 250.000 175.000 50.000 2.5 x 2.5
14 Cóc đ/cây 250.000 175.000 50.000 5.0 x 5.0
15 Chanh đ/cây 100.000 70.000 20.000 2.5 x 2.5
16 Ca cao đ/cây 150.000 105.000 30.000 3.0 x 3.0
17 Cà phê đ/cây 100.000 70.000 20.000 1.0 x 2.0
18 Mãng cầu đ/cây 80.000 56.000 16.000 2.0 x 2.0
19 Lê kima đ/cây 100.000 70.000 20.000 4.0 x 4.0
20 Thanh long đ/trụ 80.000 56.000 16.000 2.0 x 2.0
21 Khế đ/cây 80.000 56.000 16.000 3.0 x 3.0
22 Tầm ruột đ/cây 80.000 56.000 16.000 2.5 x 2.5
23 Cau đ/cây 120.000 84.000 24.000 2.0 x 2.0
24 Xoài đ/cây 500.000 350.000 100.000 4.0 x 4.0
25 Sầu riêng đ/cây 600.000 420.000 120.000 6.0 x 6.0
26 Vú sữa đ/cây 400.000 280.000 80.000 4.0 x 4.0
27 Dừa đ/cây 250.000 175.000 50.000 6.0 x 6.0
28 Me đ/cây 150.000 105.000 30.000 3.5 x 3.5
29 Bưởi đặc sản đ/cây 300.000 210.000 60.000 4.0 x 4.0
30 Bưởi thường đ/cây 200.000 140.000 40.000 4.0 x 4.0
31 Chôm chôm đ/cây 300.000 210.000 60.000 4.0 x 4.0
32 Mít đ/cây 160.000 112.000 32.000 4.0 x 4.0
33 Ô môi đ/cây 150.000 105.000 30.000 5.0 x 5.0
34 Điều đ/cây 120.000 84.000 24.000 4.0 x 4.0
35 Bòn bon đ/cây 300.000 210.000 60.000 4.0 x 4.0
36 Măng cụt đ/cây 600.000 420.000 120.000 6.0 x 6.0
37 Lựu đ/cây 50.000 35.000 10.000 2.0 x 2.0
38 Cam sành đ/cây 300.000 210.000 60.000 2.0 x 2.0
39 Đào lộn hột đ/cây 120.000 84.000 24.000 4.0 x 4.0
40 Hạnh đ/cây 80.000 56.000 16.000 1.5 x 2.0
41 So đũa đ/cây đk>15cm 20.000 đk10-15cm 14.000 đk < 10cm 4.000  
42 Bạch đàn, đ/cây đk>15cm 30.000 đk10-15cm 21.000 đk < 10cm 6.000 Theo số cây trồng thực tế trên vườn
43 Tràm đ/cây đk>7cm 7.000 đk>5cm 4.900 đk<5cm 1.400  
44 Tre các loại đ/cây 12.000 8.400 2.400  
45 Tầm vông đ/cây 10.000 7.000 2.000  
46 Tre mạnh tông, tre tàu đ/cây 20.000 14.000 4.000  
47 Gòn, ĐK>30cm đ/cây 60.000 42.000 12.000  
48 Trúc, nứa, lồ ồ, lục bình đ/cây 3.000 2.100 600  
49 Khoai đ/m2 2.000 1.400 400  
50 Bắp đ/m2 2.000 1.400 400  
51 Rau muống đ/m2 2.000 1.400 400  
52 Rau các loại đ/m2 2.000 1.400 400  
53 Mía, thơm đ/m2 2.200 1.540 440  
54 Thuốc lá đ/m2 3.400 2.380 680  
55 Đậu phộng, đậu khác đ/m2 1.500 1.050 300  
56 Lá dừa nước đ/m2 3.000 2.100 600  
57 Lát (cói ) đ/m2 1.200 840 240  
58 Lúa đ/m2 2.000 1.400 400  
59 Cây lấy gổ (theo đường kính gốc)
  - Nhóm: trâm bầu, gừa, bằng lăng, sắn,bần, dầu u, gáo...
  +10 - 20 cm đ/cây 10.000      
  +20 - 30 cm đ/cây 20.000      
  +30 - 60 cm đ/cây 60.000     Theo số cây trồng thực tế trên vườn
  + > 60cm đ/cây 100.000      
  - Nhóm: Sao, dầu, còng, các loại cây rừng khác
  + 10 - 20 cm đ/cây 15.000      
  + 20 - 30 cm đ/cây 30.000      
  + 30 - 60 cm đ/cây 80.000      
  + > 40 cm đ/cây 150.000      

2.Tính cây trồng xen:

Nếu trong vườn trồng xen nhiều loại cây, hoặc trồng một loại cây với mật độ cao hơn quy định thì chọn cây trồng chính tính mức bồi thường theo mật độ qui định. Số cây trồng cao hơn mật độ quy định và số cây trồng xen được tính thêm không quá 30% giá trị cây trồng chính đúng theo mật độ quy định.

Ví dụ: Trong vườn trồng cam mật là cây trồng chính, có trồng xen thêm cây cóc, quýt, măng cục, sầu riêng...cách tính như sau:

- Nếu cây cam mật đang trong giai đoạn thu hoạch sung mãn thì sẽ được tính theo mức bồi thường cây trồng chính là 1.600 cây ((2,5m x 2,5m) = 1.600 cây/ha) x 200.000 đ = 320 triệu đồng.

+ Các cây trồng phụ được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhưng tổng giá trị bồi thường không quá 30% giá trị cây trồng chính (trồng đúng theo mật độ quy định và giá trị bồi thường tính theo loại A, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau). Trong trường hợp này tổng giá trị của cây trồng phụ được bồi thường không quá 30% của 320 triệu, tức là không quá 96 triệu đồng.

- Trong trường hợp cây cam mật là cây trồng chính trong vườn này nhưng mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ được tính cao hơn 30% theo số cây trồng thực tế (phần tăng thêm của cây trồng phụ tương ứng với phần giảm của cây trồng chính).

Ví dụ: Cây cam mật chỉ trồng mật độ 1.200 cây, tức giảm 25% so với mật độ qui định thì các cây trồng phụ được tính tăng thêm 25% (được phép tính đến 55% = 176 triệu) nếu số cây phụ trồng thực tế bằng hoặc cao hơn số này.

- Trong trường hợp vườn cây được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn cho khu đó.

Ghi chú:

- Nếu có cây lạ (mới) chưa có giá chuẩn, mật độ chuẩn thì Hội đồng đền bù căn cứ vào đặc điểm cây, giống cây đối chiếu bảng giá chuẩn để tính cụ thể.

- Mọi trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản, trồng mới trên đất sau thời điểm điều tra, kiểm kê của Hội đồng đền bù (chủ hộ đã thống nhất số lượng kiểm kê) đều không được bồi thường./.

Mục lục Bấm để đi tới điều