vanban.org

Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 24/10/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 44/2024/QĐ-UBND
18/09/202544/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 24/10/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 24/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 14 tháng 10 năm 2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3959/TTr-STNMT ngày 13 tháng 10 năm 2024; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1745/BC-STP ngày 12 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định các giấy tờ khác có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 3 Quyết định này được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

Sửa đổi bởi 44/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2025

2. Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã, phường và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Điều 3. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

Giấy tờ khác là các giấy tờ được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 không thuộc các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024, gồm:

1. Sổ mục kê, sổ đăng ký ruộng đất có tên thửa đất, người sử dụng đất được lưu trữ tại cơ quan nhà nước có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tên thửa đất, người sử dụng đất và được lưu trữ tại cơ quan nhà nước.

3. Giấy tờ của Hợp tác xã hóa giá hoặc giao đất hoặc trả lại đất cho các hộ gia đình lập trước ngày 18/12/1980.

4. Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất được lưu trữ tại cơ quan nhà nước.

5. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện di dân phát triển kinh tế, xã hội.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Thay cụm từ/đính chính bởi 44/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2025

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Thay cụm từ/đính chính bởi 44/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2025

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

Thay cụm từ/đính chính bởi 44/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2025

3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2024.

Thay cụm từ/đính chính bởi 44/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2025

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, , Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều