vanban.org

Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2025 Thay thế: 103/2025/QĐ-UBND · 20/11/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 30/11/2023 Hiệu lực 30/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 103/2025/QĐ-UBND Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 103/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 44/2023/QĐ-UBND
01/12/2025103/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/11/2023Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/12/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC TUYẾN ĐÊ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ ĐỐI VỚI ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ TUYẾN ĐÊ SÔNG PHAN - SÁU VÓ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 246/TTr-SNN&PTNT ngày 20 tháng 11 năm 2023; Báo cáo thẩm định số 308/BC-STP ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Sở Tư pháp; ý kiến của các đồng chí Thành viên UBND tỉnh và Báo cáo giải trình, tiếp thu của Sở Nông nghiệp & PTNT số 484/BC-SNN&PTNT ngày 17 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ công trình đê điều và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó

1. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông.

2. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp V ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 20 mét về phía đồng, 15 mét về phía sông.

3. Hành lang bảo vệ đê đối với đê sông Phan - Sáu Vó ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15 mét về phía đồng, 10 mét về phía sông.

4. Hàng lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó thực hiện theo khoản 3 Điều 23 của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội.

Điều 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều

1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều (Hạt Quản lý đê) trực tiếp quản lý và bảo vệ đê điều từ cấp III trở lên theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 của Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều trong địa giới hành chính của mình và giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có hệ thống công trình đê điều cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó đi qua trực tiếp quản lý, bảo vệ.

3. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đê điều do Công ty trực tiếp khai thác, vận hành.

Điều 5. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp I, II và III

1. Hạt Quản lý đê tỉnh Vĩnh phúc trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Tuyến đê tả sông Hồng: Cấp I, chiều dài 28,503km và các công trình trên tuyến, gồm: 03 tuyến kè có tổng chiều dài là 14,118km và 06 mỏ hàn; 23 điếm canh đê và 05 cống qua đê (Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành). Công trình phụ trợ có 03 công trình (01 Trụ sở làm việc, 01 Cột thủy trí và 01 Camera giám sát).

b) Tuyến đê tả sông Phó Đáy: Cấp III, chiều dài 7km; Cấp II, chiều dài 16,370km và các công trình trên tuyến, gồm: 12 tuyến kè có tổng chiều dài là 16,250km; 17 điếm canh đê và 06 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành 03 cống; UBND huyện Tam Dương quản lý khai thác, vận hành 03 cống). Công trình phụ trợ có 03 công trình (01 Trụ sở làm việc, 01 Cột thủy trí và 01 Camera giám sát).

c) Tuyến đê tả sông Lô: Cấp III, chiều dài 27,525km và các công trình trên tuyến, gồm: 08 tuyến kè có tổng chiều dài là 12,445km; 05 điếm canh đê và 27 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Lập Thạch quản lý khai thác, vận hành 12 cống; UBND huyện Sông Lô quản lý khai thác, vận hành 15 cống). Công trình phụ trợ có 01 Trụ sở làm việc.

d) Tuyến đê hữu Phó Đáy: Cấp III, chiều dài 16,375km và các công trình trên tuyến, gồm: 05 tuyến kè có tổng chiều dài là 3,805km; 05 điếm canh đê và 16 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành 08 cống và UBND huyện Lập Thạch quản lý khai thác, vận hành 08 cống).

(Chi tiết theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này)

2. Ủy ban nhân dân các huyện có đê từ cấp I đến cấp III quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ các cống qua đê sau:

a) UBND huyện Sông Lô quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 15 cống qua đê cấp III tả sông Lô.

b) UBND huyện Lập Thạch quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 08 cống qua đê cấp III hữu sông Phó Đáy.

c) UBND huyện Tam Dương quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 03 cống qua đê cấp II tả sông Phó Đáy.

(Chi tiết thông số, vị trí các cống được thống kê tại phụ lục 1 trừ các cống giao các Công ty TNHH một thành viên thủy lợi quản lý vận hành, khai thác tại phụ lục 8, ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 6. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó

1. Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ tuyến đê sông Phan - Sáu Vó đoạn từ K0+000-K2+800 chiều dài 2,800km.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Phúc Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 03 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Nam Viêm: Cấp IV, chiều dài 8,350km; Tuyến Cà Lồ - Phúc Yên: Cấp IV, chiều dài 5,490km và tuyến Cà Lồ - Tiền Châu: Cấp IV, chiều dài 5,450km.

b) Kè: 17 tuyến, tổng chiều dài: 3,895km.

c) Cống qua đê: 10 cống.

d) Điếm canh đê: 03 điếm.

3. Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 02 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Bình Xuyên: Cấp IV, chiều dài 2,945km; tuyến đê Phan - Sáu Vó đoạn từ K2+800-K7+220: chưa phân cấp, chiều dài 4,420km.

b) Kè: 02 tuyến, tổng chiều dài: 0,330km.

c) Cống qua đê: 03 cống.

d) Điếm canh đê: 01 điếm.

4. Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê Bối Đôn Nhân (tả Lô): Cấp V,chiều dài 4,423km.

b) Cống qua đê: 03 cống.

5. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K0+000-K16+500: Cấp V, chiều dài 16,500km.

b) Kè: 03 tuyến, tổng chiều dài: 3,106km.

c) Cống qua đê: 08 cống.

6. Ủy ban nhân dân huyện Yên Lạc chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K16+500-K26+835 chiều dài 10,335km.

b) Cống qua đê: 08 cống.

c) Công trình phụ trợ có 01 công trình gồm: 01 NQL đập chống tràn xã Liên Châu.

(Chi tiết theo phụ lục 2,3,4,5,6,7 ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 7. Quản lý vận hành, khai thác và bảo vệ cống qua đê đối với Công ty TNHH một thành viên thủy lợi

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi Liễn Sơn quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 20 cống qua đê gồm: 05 cống qua đê cấp I, 02 cống qua đê cấp II, 09 cống qua đê cấp III, 02 cống qua đê cấp V và 02 cống qua đê Phan - Sáu Vó.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi Lập Thạch quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 12 cống qua đê cấp III và 01 cống qua đê cấp V.

(Chi tiết theo phụ lục 8 ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đê điều theo chức năng, nhiệm vụ. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê và các cơ quan liên quan thống nhất quản lý, bảo vệ, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều và hộ đê trên địa bàn toàn tỉnh đối với các cấp đê.

2. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi yêu cầu các Hạt Quản lý đê thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tiếp đê điều theo quy định tại khoản 1, Điều 38 Luật Đê điều đối với các tuyến đê, các công trình kè bảo vệ đê, cống qua đê và các công trình phụ trợ khác trên đê cấp I, II, cấp III. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều và tham gia xử lý sự cố về đê điều.

3. Phối hợp với các đơn vị, địa phương hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, rà soát hiện trạng đê điều trên địa bàn tỉnh kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung cần khắc phục, sửa chữa.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng; Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các ngành liên quan thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 42 Luật Đê điều; điểm b khoản 15 Điều 13 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội và khoản 5 Điều 41 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quyết định này nhằm quản lý, bảo vệ đê điều an toàn, bền vững.

2. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh.

a) Có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê theo đúng quy trình vận hành cống; duy tu, bảo dưỡng cống định kỳ; đảm bảo cống vận hành an toàn;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác và đảm bảo an toàn đối với các công trình được giao quản lý.

3. Các chủ đầu tư được giao nhiệm vụ xây dựng, tu bổ, nâng cấp các công trình đê điều sau khi thực hiện thi công hoàn thành tổ chức bàn giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 4 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn theo quy định tại khoản 2, Điều 43 Luật Đê điều;

b) Phối hợp với Hạt Quản lý đê trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều đối với mọi cấp đê theo thẩm quyền và tham gia xử lý sự cố về đê điều;

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều và hộ đê hệ thống đê điều các cấp;

d) Chỉ đạo Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có đê cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó trực tiếp quản lý, bảo vệ đối với các tuyến đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ được giao quản lý tại Điều 6 Quyết định này. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và có biện pháp ngăn chặn ngay hành vi vi phạm, tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý vi phạm theo quy định.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Đê điều;

b) Phối hợp với Hạt Quản lý đê đóng trên địa bàn trong công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều đối với các tuyến đê cấp I, II, cấp III;

c) Thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đối với công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; trực tiếp quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn;

d) Có trách nhiệm xử lý các hành vi phạm vi pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.

2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch, Giám đốc các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tập hợp, chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê, đề xuất những nội dung cần sửa đổi bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Khước

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Phụ lục 1

Công trình đê điều do lực lượng quản lý đê chuyên trách quản lý, bảo vệ

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ CHUYÊN TRÁCH QUẢN LÝ, BẢO VỆ

A. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG HỒNG

ĐÊ

TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
1 Tả Hồng Hồng K0+000 - K28+503 I

KÈ

TT Tuyến kè Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
1 Đại Định Tả Hồng I K2+000 - K4+650 2,65 và 06 kè mỏ hàn
2 Cam Giá Tả Hồng I K7+241 - K13+200 5,959
3 Trung Hà Tả Hồng I K24+500 - K30+009 5,509

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km) Địa danh(phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)  
1 Đại Định K3+165 Cao Đại 2 (2x2) Tưới
2 TB Ngũ Kiên K17+190 Ngũ Kiên 3 (3x3) Tiêu
3 Trung Cẩm K18+070 Đại Tự 1 D30 Tưới
4 TB Lũng Hạ K24+430 Yên Phương 2 D50 Tưới
5 TB Nguyệt Đức K26+765 Nguyệt Đức 1 (5x4,5) Tiêu

ĐIẾM

TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km)
1 Điếm số 1 Tả Hồng I K0+850
2 Điếm số 2 Tả Hồng I K2+850
3 Điếm số 3 Tả Hồng I K3+530
4 Điếm số 4 Tả Hồng I K4+605
5 Điếm số 5 Tả Hồng I K5+970
6 Điếm số 6 Tả Hồng I K7+910
7 Điếm số 7 Tả Hồng I K9+400
8 Điếm số 8 Tả Hồng I K11+280
9 Điếm số 9 Tả Hồng I K14+065
10 Điếm số 10 Tả Hồng I K15+405
11 Điếm số 11 Tả Hồng I K16+765
12 Điếm số 12 Tả Hồng I K20+300
13 Điếm số 13 Tả Hồng I K22+490
14 Điếm số 14 Tả Hồng I K23+770 (Điếm cũ)
15 Điếm số 15 Tả Hồng I K24+020
16 Điếm số 16 Tả Hồng I K24+920 (Điếm cũ)
17 Điếm số 17 Tả Hồng I K25+420
18 Điếm số 18 Tả Hồng I K25+680 (Điếm cũ)
19 Điếm số 19 Tả Hồng I K26+00
20 Điếm số 20 Tả Hồng I K26+700 (Điếm cũ)
21 Điếm số 21 Tả Hồng I K26+850
22 Điếm số 22 Tả Hồng I K27+900
23 Điếm số 23 Tả Hồng I K28+235 (Điếm cũ)

CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

T T Tên công trình Tuyến đê Cấp đê Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP) Vị trí (Km)
1 Trụ sở làm việc Tả Hồng I Tuân Chính, Vĩnh Tường K10+500
2 Cột thủy trí Tả Hồng I Cao Đại, Vĩnh Tường K3+165
3 Camera giám sát Tả Hồng I Cao Đại, Vĩnh Tường K3+165

B. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG PHÓ ĐÁY

ĐÊ

TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
1 Tả Phó Đáy Phó Đáy K0+000 - K7+000 III
2 Tả Phó Đáy Phó Đáy K7+000 - K23+370 II

KÈ

TT Tuyến kè Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
1 Hệ thống kè lát mái bờ sông tả sông Phó Đáy (theo Quyết định số 514/QĐ-CT ngày 28/02/2013) Tả Phó Đáy III K0+000 - K1+105 1,025
2 Tả Phó Đáy III K2+620 - K4+145 1,850
3 Tả Phó Đáy III K4+325 - K7+000 2,840
4 Tả Phó Đáy II K7+000 - K7+670 0,670
5 Tả Phó Đáy II K8+700 - K9+335 1,310
6 Tả Phó Đáy II K10+140 - K11+830 2,545
7 Tả Phó Đáy II K12+660 - K13+935 1,145
8 Tả Phó Đáy II K14+540 - K16+380 1,515
9 Tả Phó Đáy II K17+375 - K17+905 0,545
10 Tả Phó Đáy II K18+330 - K18+910 0,895
11 Kè Phượng Lâu Tả Phó Đáy II K21+000 - K21+190 0,420
12 Kè Việt Hưng - Việt An Tả Phó Đáy II K21+755 - K22+765 1,490

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km) Địa danh(phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)  
1 Nội Điện K5+420 An Hoà 1 D30 Tưới
2 Hương Đình K9+335 An Hoà 1 D60 Tiêu
3 Xóm Bắc K10+090 Hoàng Đan 1 D50 Tưới
4 Thôn Hóc K10+790 Hoàng Đan 1 D80 Tưới
5 TB Kim Xá K13+350 Hoàng Đan 3 (3x2,5) Tiêu
6 Diệm Xuân K23+180 Việt Xuân 2 D220 Tưới

ĐIẾM

TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km)
1 Điếm số 1 Tả Phó Đáy III K3+735
2 Điếm số 2 Tả Phó Đáy III K5+980
3 Điếm số 3 Tả Phó Đáy II K7+110
4 Điếm số 4 Tả Phó Đáy II K8+140
5 Điếm số 5 Tả Phó Đáy II K9+250
6 Điếm số 6 Tả Phó Đáy II K10+800
7 Điếm số 7 Tả Phó Đáy II K11+820
8 Điếm số 8 Tả Phó Đáy II K12+840
9 Điếm số 9 Tả Phó Đáy II K14+080
10 Điếm số 10 Tả Phó Đáy II K15+190
11 Điếm số 11 Tả Phó Đáy II K15+965
12 Điếm số 12 Tả Phó Đáy II K17+260
13 Điếm số 13 Tả Phó Đáy II K18+680
14 Điếm số 14 Tả Phó Đáy II K19+510
15 Điếm số 15 Tả Phó Đáy II K21+260
16 Điếm số 16 Tả Phó Đáy II K22+230
17 Điếm số 17 Tả Phó Đáy II K23+110

CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

TT Tên công trình Tuyến đê Cấp đê Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP) Vị trí (Km)
1 Trụ sở làm việc Tả Phó Đáy II Việt Xuân,Vĩnh Tường K22+870
2 Cột thủy chí Tả Phó Đáy II Kim Xá, Vĩnh Tường K15+350
3 Camera giám sát Tả Phó Đáy II Kim Xá, Vĩnh Tường K15+350

C. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG LÔ

ĐÊ

TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
1 Tả Lô Lô K0+000 - K27+525 III

KÈ

TT Tuyến kè Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
1 Kè Bạch Lưu Tả Lô III K1+520 - K2+990 1,345
K3+995 - K4+570 0,570
2 Kè Hải Lựu Tả Lô III K4+850 - K6+000 1,235
3 Kè Đôn Nhân Tả Lô III K8+495 - K8+900 0,560
K9+000 - K9+160 0,210
K9+525 - K10+285 1,730
4 Kè Phương Khoan Tả Lô III K12+685 - K13+275 0,490
K13+370 - K13+695 0,340
5 Kè Tam Sơn Tả Lô III K14+765 - K14+830 0,050
K14+925 - K15+410 0,515
K15+585 - K16+125 0,545
6 Kè Tứ Yên Tả Lô III K20+180-K21+315 1,190
7 Kè Đức Bác Tả Lô III K22+370 - K22+858 0,510
K23+500 - K24+065 0,540
K24+890 - K25+265 0,400
K25+540 - K25+785 0,260
8 Kè Cao Phong Tả Lô III K25+865 - K26+740 0,885
K27+290 - K27+525 1,070

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km) Địa danh (phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)  
1 Cống Xây K0+300 Bạch Lưu 1 D50 Tiêu
2 Cầu Sắt K0+350 Bạch Lưu 1 D50 Tiêu
3 Ao Sen K1+100 Bạch Lưu 1 D50 Tiêu
4 Cống Sậy K1+300 Bạch Lưu 1 D50 Tiêu
5 Cống Miếu K2+200 Bạch Lưu 1 D50 Tiêu
6 Cống Len K2+850 Bạch Lưu 1 D50 Tiêu
7 TB Hùng Mạnh K2+890 Bạch Lưu 1 D40 Tưới
8 Trầm Làng K4+100 Bạch Lưu 1 (1,0x1,0) Tiêu
9 Cống Dừa K4+900 Hải Lựu 1 (1,8x2,2) Tưới
10 Vườn Hồng K5+400 Hải Lựu 1 (1,0x0,8) Tưới
11 TB Bến Chảy K6+180 Hải Lựu 1 (1,0x1,4) Tưới
12 TB thôn Thượng K7+250 Đôn Nhân 1 (0,8x0,95) Tưới
13 Cầu Bo K8+710 Đôn Nhân 1 (0,6x0,6) Tưới
14 Đồng Khám K8+890 Đôn Nhân 1 (0,5x0,7) Tưới
15 Cửa Rừng K9+450 Đôn Nhân 1 (0,8x0,8) Tiêu
16 Đồng Gội K10+160 Đôn Nhân 1 (1,0x1,2) Tiêu
17 TB Phương Khoan cống 1 K12+100 Phương Khoan 1 D40 Tưới
18 TB Phương Khoan cống 2 K12+600 Phương Khoan 1 D40 Tưới
19 Cầu Ngạc K12+670 Phương Khoan 3 (2,2x3,2) Tiêu
20 TB Tưới (không hoạt động) K14+250 TT Tam Sơn 1 D40 Tưới
21 TB Then I K14+850 TT Tam Sơn 1 D50 Tưới
22 Cầu Đọ K17+580 Yên Thạch 2 (2,2x1,5) Tiêu
23 TB Đọ K17+610 Yên Thạch 1 (0,6x0,7) Tưới
24 TB Thượng Thọ K21+680 Đức Bác 1 D800 Tưới
25 TB Cầu Mai K26+600 Cao Phong 2 (2,5x2,5) Tiêu
26 Cầu Mai K26+720 Cao Phong 3 (2,0x2,8) Tiêu
27 TB Cao Phong I K26+960 Cao Phong 1 (0,8x1,15) Tưới

ĐIẾM

TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km)
1 Hải Lựu Tả Lô III K6+600
2 Phương Khoan Tả Lô III K12+640
3 Yên Thạch Tả Lô III K17+650
4 Tứ Yên Tả Lô III K19+310
5 Cao Phong Tả Lô III K26+785

CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

TT Tên công trình Tuyến đê Cấp đê Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP) Vị trí (Km)
1 Trụ sở làm việc Tả Lô III Cao Phong, Sông Lô K27+190

C. TUYẾN ĐÊ HỮU SÔNG PHÓ ĐÁY

ĐÊ

TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
1 Hữu Phó Đáy Phó Đáy K0+000-K16+375 III

KÈ

TT Tuyến kè Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
1 Kè Liên Hoà Hữu Phó Đáy III K2+025-K3+100 1,010
2 Kè Đồng Ích Hữu Phó Đáy III K5+000-K6+000 1,075
3 Kè Ba Cây Hữu Phó Đáy III K6+565-K6+785 0,300
4 Kè Đình Chu Hữu Phó Đáy III K9+770-K10+400 0,610
5 Kè Sơn Đông Hữu Phó Đáy III K12+905-K16+375 0,810

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km) Địa danh(phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)  
1 Cầu Đen K0+850 Liên Hòa 1 D50 Tưới
2 Phú Thụ K1+100 2 (2x2,8) Tiêu
3 Cống tưới K1+250 1 D50 Tưới
4 Bồ chi K1+650 Liên Hòa 1 D50 Tiêu
5 Đồng Sắn K2+200 1 D50 Tưới
6 Làng Bến (Cầu Rong) K2+325 1 (1,6x2,4) Tiêu
7 Trạm bơm C1 K2+900 Bản Giản 1 (1x1,4) Tưới
8 Phần Đen K3+200 1 D30 Tiêu
9 Bì La C2 (Cầu Lông) K4+235 1 (1,5x2) Tiêu
10 Viện Luận/Ba Cây C3 K5+935 Đồng Ích 1 (1,0x1,4) Tưới
11 Trổ Danh/Đồng Khanh C4 K6+500 1 (1x1,4) Tưới
12 Đại Lữ C5 K7+900 1 (1x1,4) Tiêu
13 Cống Chéo C6 K9+615 1 D100 Tưới
14 Đình Chu K9+905 Đình Chu 1 D80 Tưới
15 TB Triệu Đề K10+720 Triệu Đề 3 (1,8x2,7) Tiêu
16 Triệu Đề K10+785 3 (2,2x3,2) Tiêu

ĐIẾM

TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km)
1 Bản Giản Hữu Phó Đáy III K3+880
2 Đồng Ích Hữu Phó Đáy III K5+820
3 Đồng Ích Hữu Phó Đáy III K9+000
4 Đình Chu Hữu Phó Đáy III K9+920
5 Triệu Đề Hữu Phó Đáy III K10+840
Phụ lục 2

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân thành phố vĩnh yên quản lý, bảo vệ đê

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
1 Phan - Sáu Vó Phan K0+000-K2+800 Chưa phân cấp
Phụ lục 3

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân thành phố phúc yên quản lý, bảo vệ đê

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
1 Cà Lồ - Nam Viêm Cà Lồ K0+000 - K8+350 IV
2 Cà Lồ - Phúc Yên Cà Lồ K0+000 - K5+490 IV
3 Cà Lồ - Tiền Châu Cà Lồ K0+000 - K5+450 IV

KÈ

TT Tuyến kè Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
1 Kè Đầm Láng - Nam Viêm 1 Cà Lồ - Nam Viêm IV K3+510-K3+760 0,250
2 Kè Đầm Láng - Nam Viêm 2 K4+200-K4+610 0,530
3 Kè Đầm Láng - Nam Viêm 3 K5+300-K5+400 0,100
4 Kè Đầm Láng - Nam Viêm 4 K5+560-K5+710 0,150
5 Kè Tân Tiến K6+340-K6+560 0,220
6 Kè Nam Viêm Cà Lồ - Phúc Yên IV K0+185-K0+530 0,345
7 Kè Đại Phùng 1 K3+265-K3+510 0,245
8 Kè Xuân Mai 2 K5+120-K5+310 0,205
9 Kè Thịnh Kỷ 1 Cà Lồ - Tiền Châu IV K0+205-K0+480 0,275
10 Kè Thịnh Kỷ 2 K0+560-K0+620 0,090
11 Kè Tiền Châu B K1+205-K1+575 0,370
12 Kè Trưng Nhị K1+890-K2+020 0,130
13 Kè Đạm Xuyên K2+405-K2+490 0,085
14 Kè Kim Trạng 1 K3+250-K3+460 0,210
15 Kè Kim Trạng 2 K4+175-K4+415 0,240
16 Kè Tiền Châu 1 K4+830-K4+960 0,130
17 Kè Tiền Châu 2 K5+000-K5+320 0,320

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km) Địa danh (phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)  
I. Cà Lồ - Nam Viêm
1 Đầm Láng K3+445 Nam Viêm 1 (1,2x1,5) Tiêu
2 TB Đầm Láng K8+250 Nam Viêm 3 (1,2x1,8) Tiêu
II. Cà Lồ - Phúc Yên
1 TB Rạc K0+530 Nam Viêm 1 (1x1) Tưới
2 TB Đại Phùng 2 K1+690 Nam Viêm 1 (2x2) Tiêu
3 Đại Phùng 2 K1+705 Nam Viêm 1 (1x1,5) Tiêu
4 TB Đại Phùng 1 K2+965 Phúc Yên 2 (2x2) Tiêu
5 Đại Phùng 1 K2+975 Phúc Yên 1 (1,5x2) Tiêu
6 TB tưới Xuân Mai K4+525 Phúc Yên 1 (1,5x2) Tưới
III. Cà Lồ - Tiền Châu
1 Tiền Châu K1+205 Tiền Châu 1 D100 Tiêu
2 Trưng Nhị K1+905 Tiền Châu 1 (2x2) Tiêu

ĐIẾM

TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km)
I. Cà Lồ - Nam Viêm
1 Số 1 Cà Lồ - Nam Viêm IV K2+875
2 Số 2 Cà Lồ - Nam Viêm IV K3+950
II. Cà Lồ - Phúc Yên
1 Số 1 Cà Lồ - Phúc Yên IV K0+260
Phụ lục 4

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân huyện bình xuyên quản lý, bảo vệ đê

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
1 Phan - Sáu Vó Phan K2+800 - K7+220 Chưa phân cấp
2 Cà Lồ - Bình Xuyên Cà Lồ K0+000 - K2+945 IV

KÈ

TT Tuyến kè Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
1 Kè Tân Phong Phan - Sáu Vó Chưa phân cấp K6+375-K6+525 0,140
2 Kè Hương Canh K7+110-K7+220 0,190

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km) Địa danh(phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)  
Phan - Sáu Vó
1 TB Sáu Vó K4+360 Tân Phong 3 D150 Đã hoành triệt
2 Sáu Vó K4+460 Tân Phong 2 (3x4) Tiêu
3 Quán Hạnh K6+925 Hương Canh 1 (1,5x2) Tiêu

ĐIẾM

TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km)
Phan - Sáu Vó
  Sáu Vó Phan - Sáu Vó Chưa phân cấp K4+490
Phụ lục 5

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân huyện sông lô quản lý, bảo vệ đê

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
  Bối Đôn Nhân (tả Lô) Lô K0+000 -K4+423 V

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km) Địa danh(phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)  
Bối Đôn Nhân (tả Lô)
1 Bối Đôn Nhân K0+745 Đôn Nhân 1 (1x1,5) Tưới
2 Cống số 2 K3+650 Đôn Nhân 1 (1x1,4) Tiêu
3 Cống số 3 K4+280 Đôn Nhân 1 (1x1,4) Tiêu
Phụ lục 6

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân huyện vĩnh tường quản lý, bảo vệ đê

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
  Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) Hồng K0+000 - K16+500 V

KÈ

TT Tuyến kè Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
1 Kè Cao Đại Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) V K0+100 - K1+065 0,965
2 Kè Lý Nhân Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) V K3+928 - K5+284 1,356
3 Kè An Tường Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) V K5+284 - K6+069 0,785

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km) Địa danh (phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)  
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)
1 Cao Đại 1 K0+035 Cao Đại 1 D50 Tiêu
2 Cao Đại 3 K1+065 Cao Đại 1 (1,5x2) Tiêu
3 Cam Giá K8+615 An Tường 1 (1x1) Tiêu
4 An Lão Ngược K9+935 Vĩnh Thịnh 1 D50 Tiêu
5 Khách Nhi K13+280 Vĩnh Thịnh 3 (1,2x1,7)+(2x2) Tiêu
6 Hậu Lộc K16+330 Vĩnh Ninh 2 (3x4) Tiêu
7 TB Liễu Trì cũ K11+135 Vĩnh Thịnh 1 (1,2x1,4) Tưới
8 TB Liễu Trì mới K9+565 Vĩnh Thịnh 1 (1,2x1,4) Tưới
Phụ lục 7

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân huyện yên lạc quản lý, bảo vệ đê

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
  Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) Hồng K16+500 - K26+835 V

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km) Địa danh(phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)  
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)
1 Cõi - Đại Tự K16+050 Đại Tự 1 D50 Tiêu
2 Tam Kỳ 3 K17+550 Đại Tự 1 (2x1,8) Tiêu
3 Liên Châu K19+570 Liên Châu 3 (1,5x2,8) Tiêu
4 Ngọc Long K22+200 Hồng Châu 1 (0,9x1,2) Tiêu
5 Trung Kiên K23+140 Trung Kiên 1 (1,9x1,2) Tiêu
6 Gềnh Đá K25+600 Trung Kiên 3 (5,5x5,5)+(2x3) Tiêu
7 Xóm Đình K26+170 Trung Kiên 1 (1x1,6) Tiêu
8 Đầu Đê K26+936 Trung Kiên 2 (1,5x2) Tiêu

CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

TT Tên công trình Tuyến đê Cấp đê Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP) Vị trí (Km)
1 NQL đập chống tràn xã Liên Châu Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) V Liên Châu, Yên Lạc K19+160
Phụ lục 8

Cống do các công ty tnhh mtv thủy lợi của tỉnh quản lý vận hành

CỐNG DO CÁC CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI CỦA TỈNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH

A. CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI LIỄN SƠN

TT Tuyến cống qua đê Tuyến đê Vị trí (Km) Địa danh (phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/ D(cm)  
I. Cống qua đê cấp I
1 Đại Định Tả Hồng K3+165 Cao Đại 2 (2x2) Tưới
2 TB Ngũ Kiên Tả Hồng K17+190 Ngũ Kiên 3 (3x3) Tiêu
3 Trung Cẩm Tả Hồng K18+070 Đại Tự 1 D30 Tưới
4 TB Lũng Hạ Tả Hồng K24+430 Yên Phương 2 D50 Tưới
5 TB Nguyệt Đức Tả Hồng K26+765 Nguyệt Đức 1 (5x4,5) Tiêu
II. Cống qua đê cấp II
1 TB Kim Xá Tả Phó Đáy K13+350 Hoàng Đan 3 (3x2,5) Tiêu
2 Diệm Xuân Tả Phó Đáy K23+180 Việt Xuân 2 D220 Tưới
III. Cống qua đê cấp III
1 Nội Điện Tả Phó Đáy K5+420 An Hoà 1 D30 Tưới
2 Đồng Sắn Hữu Phó Đáy K2+200 Liên Hòa 1 D80 Tưới
3 Làng Bến (Cầu Rong) Hữu Phó Đáy K2+325 1 (1,6x2,4) Tiêu
4 Bì La C2 (Cầu Lông) Hữu Phó Đáy K4+235 Bản Giản 1 (1,5x2) Tiêu
5 Viện Luận/Ba Cây C3 Hữu Phó Đáy K5+935 Đồng Ích 1 (1,0x1,4) Tưới
6 Cống Chéo C6 Hữu Phó Đáy K9+615   1 D100 Tưới
7 Đình Chu Hữu Phó Đáy K9+905 Đình Chu 1 D80 Tưới
8 Cống trạm bơm Triệu Đề Hữu Phó Đáy K10+720 Triệu Đề 3 (1,8x2,7) Tiêu
9 Cống Triệu Đề Hữu Phó Đáy K10+785 3 (2,2x3,2) Tiêu
IV. Cống qua đê cấp V
1 TB Liễu Trì cũ Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc K11+135 Vĩnh Thịnh 1 (1,2x1,4) Tưới
2 TB Liễu Trì mới K9+565 Vĩnh Thịnh 1 (1,2x1,4) Tưới
VI. Cống qua đê Phan - Sáu Vó
1 Sáu Vó Phan - Sáu Vó K4+460 Tân Phong 2 (3x4) Tiêu
2 Quán Hạnh K6+925 Hương Canh 1 (1,5x2) Tiêu

B. CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI LẬP THẠCH

TT Tuyến cống qua đê Tuyến đê Vị trí (Km) Địa danh (phường, xã) Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)
I. Cống qua đê cấp III
1 Cống TB Hùng Mạnh Tả Lô K2+890 Bạch Lưu 1 D40 Tưới
2 Cống TB Bến Chảy Tả Lô K6+180 Hải Lựu 1 (1,0x1,4) Tưới
3 Cống TB Thôn Thượng Tả Lô K7+250 Đôn Nhân 1 (0,8x0,95) Tưới
4 Cống TB Phương Khoan Tả Lô K12+100 Phương Khoan 1 D40 Tưới
5 Cống TB Phương Khoan Tả Lô K12+600 Phương Khoan 1 D40 Tưới
6 Cống TB Then I Tả Lô K14+850 TT Tam Sơn 1 D50 Tưới
7 Cống TB Đọ Tả Lô K17+610 Yên Thạch 1 (0,6x0,7) Tưới
8 Cống TB Thượng Thọ Tả Lô K21+680 Đức Bác 1 D800 Tưới
9 Cống TB Cao Phong I Tả Lô K26+960 Cao Phong 1 (0,8x1,15) Tưới
10 Cống Cầu Ngạc Tả Lô K12+650 Phương Khoan 3 (2,2x3,2) Tiêu
11 Cống TB tiêu Cầu Mai Tả Lô K26+600 Cao Phong 2 (2,5x2,5) Tiêu
12 Cống Cầu Mai Tả Lô K26+720 Cao Phong 3 (2,0x2,8) Tiêu
II. Cống qua đê cấp V (Bối Đôn Nhân)
  TB Đôn Nhân Bối Đôn Nhân K0+745 Đôn Nhân 1 (1,0x1,5) Tưới
Mục lục Bấm để đi tới điều