vanban.org

Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng Công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc ngành y tế, ngành giáo dục và đào tạo

Hòa Bình Ban hành 31/10/2019 Hiệu lực 11/11/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng Công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc ngành y tế, ngành giáo dục và đào tạo · 44/2019/QĐ-UBND
20/09/202230/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 11/11/2019Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 11/11/2019 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng Công trình
sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi tỉnh quản lý và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn
định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc ngành y tế, ngành
giáo dục và đào tạo

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2016;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 309/TTr-STC-QLG&CS ngày 12/9/2019;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng Công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc ngành y tế, ngành giáo dục và đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 11 năm 2019.

Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Cơ quan Đảng, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng Công trình sự nghiệp thuộc cơ sờ hoạt động
sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý và
phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng công trình sự
nghiệp thuộc ngành y tế, ngành giáo dục và đào tạo

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

- Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp để làm cơ sở đầu tư, xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, cải tạo cơ sở hoạt động sự nghiệp tại các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình;

- Riêng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành y tế, ngành giáo dục và đào tạo; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

2. Đối tượng áp dụng

Đơn vị sự nghiệp thuộc các lĩnh vực văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường, giao thông vận tải, lao động - thương binh và xã hội, phát thanh - truyền hình và các lĩnh vực khác.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng Công trình sự nghiệp

Tiêu chuẩn định mức sử dụng công trình sự nghiệp quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và giao dự toán ngân sách; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Diện tích công trình sự nghiệp quy định tại Quyết định này là diện tích tối thiểu và tối đa; cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư xây dựng, thuê hoặc bố trí sử dụng, căn cứ nhiệm vụ được giao, nhu cầu sử dụng, khả năng ngân sách, quỹ nhà đất hiện có để quyết định cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

Tổng diện tích công trình sự nghiệp được xác định dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo định hướng chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xác định tiêu chuẩn định mức.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp

1. Công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, xã hội, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao, tài nguyên và môi trường, nông nghiệp và các lĩnh vực khác được xác định là diện tích chuyên dùng của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Tiêu chuẩn định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập

STT Loại diện tích Diện tích tối thiểu (m2) Diện tích tối đa (m2)
I Diện tích công trình sự nghiệp văn hóa, xã hội và thể dục thể thao thuộc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch    
1 Trường năng khiếu huấn luyện và thi đấu Thể dục thể thao tỉnh    
  Nhà Thi đấu đa năng 1.500 2.000
  Phòng học phục vụ giảng dạy về nghiệp vụ văn hóa thể dục thể thao du lịch (04 phòng) 80 100
2 Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh    
  Phòng Tuyên truyền cổ động triển lãm 25 30
  Phòng Nghệ thuật - Quần chúng 25 30
  Phòng đội tuyên truyền - Lưu động 25 30
  Rạp hát 1.500 2.000
3 Thư viện    
  Phòng đọc sách 200 300
  Phòng xử lý sách 80 100
  Kho chứa sách 200 250
  Kho sách tự chọn 60 75
  Kho sách luân chuyển 50 60
  Phòng máy vi tính phục vụ bạn đọc 80 100
  Phòng số hóa tài liệu 40 50
4 Bảo tàng tỉnh    
  Kho hiện vật (3 kho) (Diện tích cho 1 kho) 600 800
  Phòng chiếu phim tư liệu (150 người) 200 250
5 Đoàn nghệ thuật các dân tộc tỉnh    
  Phòng tập hát đơn ca (2 phòng) (Diện tích cho một phòng) 15 20
  Phòng tập hát tốp ca (2 phòng) (Diện tích cho 1 phòng) 30 40
  Phòng tập kịch 100 110
  Phòng tập múa 100 110
  Phòng tập cho ban nhạc 100 110
  Phòng tập độc tấu (2 phòng) (Diện tích cho 1 phòng) 30 40
  Phòng hóa trang thay đồ nam, nữ 50 60
  Kho phông màn 40 50
  Phòng Thu âm 25 30
  Kho trang phục 15 20
  Kho để sân khấu 40 50
  Kho âm thanh 40 50
  Kho ánh sáng 40 50
  Kho nhạc cụ 40 50
  Kho đạo cụ 40 50
  Nhà biểu diễn (Phần khán giả) 800 1.000
  Nhà biểu diễn (Phần sân khấu) 200 250
  Phòng chờ diễn (2 phòng) (Diện tích cho 1 phòng) 50 60
  Phòng hóa trang cho 50 diễn viên 100 120
  Phòng tạo chân dung nhân vật 15 20
  Phòng vẽ 150 200
II Diện tích công trình sự nghiệp Giao thông vận tải    
1 Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 3.500 10.500
2 Trung tâm Đào tạo lái xe mô tô hạng A1 4.000 5.000
III Diện tích công trình sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn    
1 Trung tâm giống cây trồng và vật nuôi và thủy sản    
  Phòng nuôi cấy mô và kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng 100 150
  Nhà dâm cành    
  Phòng kiểm nghiệm giống gia súc, gia cầm và thủy sản 300 400
  Nhà kho 250 300
2 Trung tâm khuyến nông    
  Phòng trưng bày và tư vấn dịch vụ nông nghiệp 100 150
  Phòng dạy nghề và huấn luyện nông dân 250 300
  Phòng, thí nghiệm, kiểm nghiệm giống cây trồng 250 300
IV Diện tích công trình sự nghiệp Khoa học và công nghệ    
1 Trung tâm Ứng dụng Thông tin khoa học công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ    
  Phòng Studio 20 35
  Phòng lưu trữ tài liệu 15 25
  Phòng đặt máy chủ 15 35
  Phòng dựng phim 15 25
  Kho dữ liệu khoa học và công nghệ 15 35
  Phòng sản xuất chế phẩm sinh học 60 80
  Phòng chuyển giao dịch vụ khoa học công nghệ 20 30
  Phòng kiểm định chất lượng phân bón 40 50
  Phòng nghiên cứu chất lượng phân bón 14 20
  Phòng khai thác phát minh bằng sáng chế công nghệ mới 60 80
  Phòng nghiên cứu công nghệ sinh học 40 50
  Phòng nghiên cứu công nghệ vi sinh 20 30
  Phòng cấy tế bào thực vật vào dung dịch 15 30
  Phòng để môi trường nuôi cấy 14 20
  Phòng pha chế, hấp sấy dung dịch nuôi cấy mô 25 30
  Phòng nuôi cấy mô 25 30
  Phòng hậu kiểm chất lượng 15 25
  Phòng phân tích, phân loại mẫu 50 60
  Phòng xử lý nguyên liệu đầu vào 50 60
  Phòng lưu và bảo quản mẫu 30 40
  Phòng thí nghiệm hóa 30 40
  Phòng thí nghiệm sinh 30 40
  Kho dụng cụ 20 30
2 Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng    
  Phòng kỹ thuật ứng dụng khoa học và công nghệ 30 40
  Phòng kiểm định đồng hồ nước 15 25
  Phòng kiểm định kết quả CCX F2, M1, M2 15 25
  Phòng kiểm định đồng hồ điện 35 45
  Phòng kiểm định điện tim, điện não 15 25
  Phòng LAB phân tích 15 25
  Phòng LAB vi sinh 15 25
  Phòng LAB Hóa lý 35 45
V Diện tích công trình sự nghiệp xây dựng    
1 Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng    
  Phòng đặt máy thử nghiệm 80 100
  Phòng gia công mẫu 40 60
  Phòng để phụ gia 20 30
  Phòng kho tổng hợp 30 35
  Bài chứa mẫu thử và đúc mẫu 80 100
VI Diện tích công trình sự nghiệp Phát thanh và truyền hình    
  Nhà kỹ thuật 150 200
  Nhà đặt máy phát sóng 250 350
  Trung tâm dịch vụ truyền hình và điều hành 500 700
  Nhà đặt giàn giải nhiệt máy phát sóng 35 45
  Nhà xe màu 150 250
  Phim trường thời sự 100 150
  Trường quay ngoài trời 3.000 3.500
  Nhà hát truyền hình 1.200 1.500
  Trung tâm Kỹ thuật 1.500 2.000
  Nhà trạm biến áp 30 40
  Nhà kho 800 1.000
VII Diện tích công trình sự nghiệp ngành Lao động TBXH    
1 Trường Cao đẳng nghề, Trường Cao Đẳng kinh tế kỹ thuật    
  Phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật 48 50
  Phòng chuẩn bị giảng dạy (tính diện tích cho một giáo viên) 1,2 1,5
  Phòng hội đồng 18 45
  Phòng nghỉ cho giáo viên 18 25
  Giảng đường    
  Giảng đường (tính diện tích cho một chỗ ngồi trong giảng đường) 1 1,2
  Thư viện    
  Phòng đọc điện tử tính cho một chỗ ngồi (dùng máy tính) 2 3
  Phòng đọc của cán bộ giáo viên (tính cho một chỗ ngồi) 2 2,4
  Phòng đọc của người học (tính cho một chỗ ngồi) 1,5 2
  Kho sách (m2/1000 đơn vị sách) 2 2,5
  Hội trường    
  Phòng khán giả (tính cho 1 chỗ) 0,6 0,8
  Sân khấu (tính cho 1 chỗ) 0,2 0,25
  Kho dụng cụ sân khấu (tính cho một phòng) 12 15
  Kho thiết bị dụng cụ (m2/chỗ) 0,2 0,25
  Phòng truyền thanh, hình ảnh 15 18
  Sảnh, hành lang kết hợp chỗ nghỉ (tính cho một chỗ) 0,2 0,25
  Phòng diễn viên, phòng thay đồ 24 30
  Khu vệ sinh (tính cho một phòng ký túc xá) 2 6
  Ký túc xá    
  Phòng ký túc xá (Không quá 8 người/1 phòng; không quá 40 m2/phòng; tiêu chuẩn diện tích tính cho 1 người) 4 5
  Khu vệ sinh trong mỗi phòng ký túc xá 6 8
  Nhà ăn (bếp ăn)    
  Khu vực gia công và kho (tính cho một chỗ) 0,8 1
  Khu vực ăn và giải khát (tính cho một chỗ) 0,8 1,2
  Khu vực hành chính (tính cho một chỗ) 0,2 0,8
  Khu vực phục vụ 0,5 1
  Khu rèn luyện thể chất, thể dục thể thao (tính cho một người học) 1,5 2
VIII Diện tích công trình sự nghiệp ngành Công thương    
1 Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp    
  Nhà dịch vụ tổng hợp 980 1.000
  Sân triển lãm ngoài trời 10.000 11.000
IX Diện tích công trình sự nghiệp ngành Thông tin và Truyền thông    
1 Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông    
  Phòng Nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ 30 40
  Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ 40 50
  Phòng thông tin điện tử 40 60
  Phòng máy tính phục vụ đào tạo 85 100
  Phòng LAB mạng, bảo mật 45 60
  Phòng kho chứa máy móc thiết bị đào tạo 30 40
  Trung tâm tích hợp dữ liệu 165 225
  Phòng máy chủ (Server room) 50 65
  Phòng mạng (Network room) 35 45
  Phòng kho (Warehouse) chứa các thiết bị máy chủ 8 12
  Phòng cài đặt, bảo dưỡng bảo trì (Staging room) 8 12
  Phòng điện - M&E 25 40
  Phòng điều hành (NOC - room) 40 50
X Diện tích công trình sự nghiệp ngành Tài nguyên và Môi trường    
1 Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường    
  Phòng kỹ thuật 200 250
2 Trung tâm công nghệ thông tin    
  Phòng máy chủ quản trị hệ thống công nghệ thông tin 40 45
  Kho lưu trữ bản đồ ngành Tài nguyên và Môi trường (1 kho) 55 60
  Kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài nguyên và Môi trường (4kho) (Diện tích tính cho 1 kho) 55 60
3 Văn phòng Đăng ký đất đai    
  Phòng đặt máy chủ quản trị hệ thống thông tin lưu trữ 40 50
  Kho lưu trữ hồ sơ địa chính tại các Chi nhánh (11 kho) (diện tích tính cho 1 kho) 80 100
  Kho lưu trữ hồ sơ địa chính của văn phòng đăng ký đất đai tỉnh. 150 200
  Kho thiết bị dụng cụ, tài liệu tại các cho nhánh (11 kho) (diện tích tính cho 1 kho) 40 60
  Khi thiết bị dụng cụ, tài liệu của văn phòng đăng ký đất đai tỉnh 80 100
4 Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường    
  Phòng xử lý mẫu 30 60
  Phòng cân 30 60
  Phòng phân tích mẫu 30 60
  Phòng hóa chất 30 60
  Phòng lưu trữ tài liệu 30 60
XI Diện tích công trình sự nghiệp khác    
  Trung tâm dịch vụ hành chính công 2.000 2.500

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc ngành y tế, ngành giáo dục và đào tạo

Giám đốc các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc ngành y tế, giáo dục và đào tạo của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc ban hành tiêu chuẩn, định mức phải đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng thực tế của đơn vị; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình sử dụng.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

b) Tham gia ý kiến về tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trước khi phê duyệt hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoặc mua sắm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức diện tích Công trình sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh khi có phát sinh.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm đối với việc đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoặc mua sắm hoặc thuê diện tích công trình sự nghiệp theo quy định.

b) Trường hợp có thay đổi về nhu cầu sử dụng công trình sự nghiệp cần phải điều chỉnh thì Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quy định về chuyển tiếp: Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không xác định lại diện tích theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc hoặc phải điều chỉnh phù hợp với thực tế phục vụ công tác, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)




Bùi Văn Khánh

Mục lục Bấm để đi tới điều