vanban.org

Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 03/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 08/2020/QĐ-UBND · 05/03/2020
Quảng Ngãi Ban hành 01/09/2016 Hiệu lực 10/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số '48/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 48/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 44/2016/QĐ-UBND
15/01/202501/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/03/202008/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 10/09/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/01/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2016/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 01 tháng 9 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

SỞ TƯ PHÁP QUẢNG NGÃI

ĐẾN Số: 35.91
Ngày: 03.9.2016
Chuyển:
Lưu hồ sơ số:

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, Kỳ họp thứ 2 quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1948/STC-HCSN ngày 15 tháng 8 năm 2016 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 71/BC-STP ngày 23 tháng 5 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

a) Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức cá nhân người nước ngoài được nhà nước giao đất, cho thuê đất để chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được tính bằng 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền nhân với giá của loại đất trồng lúa tỉnh theo Bảng giá đất được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Việc tổ chức thu và hạch toán các khoản thu vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 1 năm 2016 của Bộ Tài chính.

4. Quản lý và sử dụng kinh phí

a) Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ khoản tiền thu được theo quy định tại Quyết định này và kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ

b) Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí, thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.

5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi tắt là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất) có sử dụng đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

a) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ và phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định tại Quyết định này.

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Sở Tài chính thông báo, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước vào ngân sách theo thông báo của Sở Tài chính.

c) Lập bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê đất theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với cơ quan, tổ chức ngoài Khu kinh tế Dung Quát), Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quát và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (đối với Khu kinh tế Dung Quát theo thẩm quyền), Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân) đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

6. Trách nhiệm của các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Quản lý tài nguyên môi trường thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quát và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý tài nguyên môi trường thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quát và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố:

- Việc nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là thành phần của bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

- Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố khi trình cơ quan có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất phải xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp (nếu có) làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp vào ngân sách.

- Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với cơ quan, tổ chức ngoài Khu kinh tế Dung Quất), Phòng Quản lý tài nguyên môi trường tham mưu cho Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (đối với Khu kinh tế Dung Quất theo thẩm quyền), Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân) xác nhận diện tích đất trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo bản kê khai diện tích đất trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và gửi lại cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp. Nội dung xác nhận phải ghi rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, vị trí và giá của loại đất được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng.

Thời gian xác nhận thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.

b) Sở Tài chính:

- Tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nộp vào ngân sách tỉnh.

- Căn cứ vào xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, vị trí và giá của loại đất trồng lúa nước của Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với cơ quan, tổ chức ngoài Khu kinh tế Dung Quất), Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (thuộc Khu kinh tế Dung Quất theo thẩm quyền), Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân) và đơn đề nghị xác định số tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước và thông báo cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.

Thời gian thông báo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.

- Theo dõi việc nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo thông báo của Sở Tài chính.

- Hàng năm, trên cơ sở nguồn kinh phí thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ, đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nhu cầu sử dụng kinh phí để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ phát triển đất trồng lúa.

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.

- Hàng năm, căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ và đề nghị của các cơ quan, đơn vị liên quan về nhu cầu sử dụng kinh phí để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, tổng hợp gửi Sở Tài chính.

d) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi:

- Chỉ đạo Phòng Quản lý tài nguyên môi trường tham mưu xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp và xác nhận diện tích đất trồng lúa nước theo bản kê khai của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định này.

- Xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp và xác nhận diện tích đất trồng lúa nước theo bản kê khai của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định này.

e) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Việc nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa là thành phần của bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

- Hàng năm, căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác định nhu cầu kinh phí để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Phối hợp và cung cấp thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp để Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ sở xác nhận thông tin đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp (diện tích, vị trí, đơn giá), gửi người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất lúa phải nộp
(Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh).

- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc xác định diện
tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp và
xác nhận diện tích đất trồng lúa nước theo bản kê khai của người được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất theo quy định này

7. Xử lý đối với các trường hợp người sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Nghị định số 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) nhưng chưa nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa

a) Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Nghị định số 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) để tổng hợp các thông tin về diện tích đất, vị trí và giá của loại đất trồng lúa trước khi chuyển mục đích sử dụng, gửi Sở Tài chính và người sử dụng đất kê khai nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định.

b) Sở Tài chính căn cứ các thông tin về diện tích đất, vị trí và giá của loại đất trồng lúa trước khi chuyển mục đích sử dụng do Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cung cấp để thông báo cho người sử dụng đất thực hiện việc kê khai theo quy định.

c) Người sử dụng đất căn cứ các thông tin về diện tích đất, vị trí và giá của loại đất trồng lúa đã chuyển mục đích sử dụng do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cung cấp, lập bản kê khai số tiền phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê, gửi Sở Tài chính để xác định số tiền phải nộp, làm cơ sở để người sử dụng đất nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều