vanban.org

Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 – 2013 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2016 Thay thế: 21/2016/QĐ-UBND · 20/08/2016
Sóc Trăng Ban hành 28/09/2012 Hiệu lực 08/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 – 2013 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 44/2012/QĐ-UBND
01/09/201621/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/10/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/09/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 – 2013 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015;

            Căn cứ Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND, ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ  năm học 2012 – 2013 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

            Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 – 2013 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 – 2013 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng thu

Đối tượng thu học phí là học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 – 2013 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

3. Đơn vị thu

Các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 – 2013 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

4. Mức thu học phí

a) Mức thu học phí đối với các lớp trung cấp chuyên nghiệp của các trường công lập từ năm học 2012 – 2013 đến năm học 2014 – 2015 như sau:

Đơn vị: đồng/tháng/học sinh

Nhóm ngành Năm học 2012 -2013 Năm học 2013 -2014 Năm học 2014 -2015
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 294.000 339.000 385.000
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 336.000 395.000 455.000
3. Y, dược 399.000 479.000 560.000

b) Mức thu học phí đối với các lớp Cao đẳng của các trường công lập từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 như sau:

Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên

Nhóm ngành Năm học 2012 -2013 Năm học 2013 -2014 Năm học 2014 -2015
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 336.000 388.000 440.000
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 384.000 452.000 520.000
3. Y, dược 456.000 548.000 640.000

c) Mức thu học phí đối với các lớp trung cấp nghề, cao đẳng nghề của các trường công lập từ năm 2012 đến năm 2014 quy định như sau:

Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN MÃ NGHỀ Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 115.000 125.000 132.000 143.000 150.000 168.000
2. Toán và thống kê 120.000 130.000 137.000 148.000 162.000 174.000
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 150.000 180.900 169.000 208.000 196.000 231.000
4. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 140.000 165.000 165.000 192.000 186.000 216.000
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 155.000 170.000 181.000 198.000 210.000 228.000
6. Nghệ thuật 175.000 195.000 203.000 225.000 240.000 258.000
7. Sức khoẻ 180.000 195.000 209.000 231.000 240.000 264.000
8. Thú y 195.000 210.000 225.000 242.000 258.000 282.000
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 195.000 215.000 231.000 253.000 264.000 288.000
10. An ninh, quốc phòng 215.000 230.000 247.000 269.000 288.000 312.000
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 225.000 250.000 264.000 291.000 306.000 336.000
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 230.000 255.000 269.000 297.000 312.000 342.000
13. Khoa học tự nhiên 240.000 260.000 275.000 302.000 318.000 348.000
14. Khác 245.000 270.000 286.000 313.000 330.000 360.000
15. Dịch vụ vận tải 270.000 300.000 313.000 346.000 360.000 402.000

d) Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: thu theo thỏa thuận với người học nghề.

5. Thời gian thu

Thời gian thu học phí: Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học (không được bắt buộc). Học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho cả khóa học nếu thu theo năm học.

6. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu, quản lý  và sử dụng học phí

Các quy định về đối tượng không phải đóng học phí, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; quy định về tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo đúng Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành.

Điều 2 .

1. Mức thu học phí trên đây được áp dụng từ năm học 2012 – 2013 đến hết năm học 2014 – 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

3. Bãi bỏ Mục 6  Khoản II, Điều 1 của  của Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu, sử dụng học phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi một số mức thu học phí tại Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện Quyết định này.

Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Mục lục Bấm để đi tới điều